Sự lắng bị hãm lại, các hạt rắn liên kết với nhau và khối lượng lắng piton với sự hình thành một mặt phân cách rõ giữa các chất đông kết và chất lỏng nổi .Hiện tượng này là đặc tính c
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
VIỆN KHCN & QL MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
GVHD : Trần Thị Ngọc DiệuSVTH : Lê Thị Thúy Vi
Trang 2Nội Dung Chính
Cơ sở lý thuyết
1
Phương pháp tổng quát tính toán Bể Lắng
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 4Lực Cản P1
1.Cơ sở lý thuyết
Mỗi hạt rắn không hòa tan trong nước thải khi lắng sẽ chịu
tác động của 2 lực :
Trang 5nào đối với các hạt lân cận.
Loại bỏ đá, cát trong nước
thải.
Tạo bông
cặn Trong quá trình lắng các hạt liên kết lại với nhau hoặc tạo thành bông cặn do đó tăng
trọng lượng và lắng nhanh hơn.
Loại bỏ một phần SS ở nước thải chưa xử lý và nước thải sau quá trình
xử lý sinh học.
Lắng tập
thể Lực tương tác giữa các hạt đủ lớn để ngăn cản các hạt bên cạnh Mặt phân cách giữa
chất lỏng và chất rắn xuất hiện ở phía trên
Diễn ra khi hàm lượng chất các hạt đủ để tạo
nên một cấu trúc nào đó và các hạt này phải được đưa lên tục vào cấu trúc đó.
Diễn ra ở đáy của các bể lắng thứ cấp và trong các
thiết bị cô bùn.
Trang 61.Cơ sở lý thuyết
Lắng các phần tử kết hạt :
Lý thuyết chung : khi một hạt cho vào một chất lỏng tĩnh, nó
chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy F của chất lỏng gây
ra do độ nhớt và quán tính
P = (ρ1 – ρ2)gV ; F = (Cs ρ1.V2)/2Trong đó : ρ1, ρ2 – tỉ khối của hạt và chất lỏng ; d,V,S – đường kính ,diện tích và thể tích hạt ; g – gia tốc trọng trường ; C – hệ số kéo
Trạng thái cân bằng thiết lập rất nhanh , sự lắng của các hạt
giống như một quả cầu nhỏ chuyển động với tốc độ không đổi
1 – ρ2).g.dC.ρ1
V02 = 4/3
Trang 71.Cơ sở lý thuyết
Chế độ thủy lực :
Giá trị của hệ số kéo C được xác định bằng sự chảy rối , và phụ
thuộc vào tốc độ rơi, sự chảy rối được đặc trưng bằng số Raynon , xác định bằng công thức :
Re = ρ1.V.d ɳ-1 ( trong đó : ɳ : độ nhớt động học)
Trang 8 Hệ số kéo tính theo công thức : C = ɑ Re-n
Trong đó : ɑ, n được lấy dựa theo bảng sau:
Các giá trị ɑ , n ,C phụ thuộc vào hệ số Raynon
Chế độ chảy tầng của Stokes được xác định bằng:
Trang 9 Điều kiện giữ các hạt cát:
Vùng nước ra
Hạt này sẽ được giữ lại trong bể khi : V0/H > V1/L = Q/H.l.L
Hay V0 > Q/SH = VH ( VH - tốc độ Hazen- lưu lượng thủy lực
riêng( không phụ thuộc vào chiều sâu của bể) ; SH – diện tích ngang của
Trang 101.Cơ sở lý thuyết
Lắng khuếch tán các hạt kết bông :
Khi lắng quá trình kết bông vẫn tiếp tục, tốc độ đóng cặn
của các hạt tăng lên Quá trình này xảy ra ngay từ khi nồng
độ chất kết bông lớn hơn khoảng 50mg/l Hiệu quả của lắng khuếch tán liên quan không những tới lưu lượng thủy lực mà còn ở thời gian tiếp xúc
50 40
50 40
Trang 111.Cơ sở lý thuyết
Lắng piton :
khi nồng độ các phân tử kết bông đủ lớn, sự tương tác giữa chúng
không bỏ qua được Sự lắng bị hãm lại, các hạt rắn liên kết với
nhau và khối lượng lắng piton với sự hình thành một mặt phân cách rõ
giữa các chất đông kết và chất lỏng nổi Hiện tượng này là đặc tính
của bùn hoạt tính và sự loại bỏ kết bông hóa học khi nồng độ của
chúng lớn hơn 500 mg/l
Có 4 vùng lắng :
1- vùng lọc ( có chất lỏng trong suốt) 2- vùng loại bỏ đồng đều có cùng dạng như dung dịch đưa vào với mặt phân cách rõ rệt
3- vùng quá độ (ít xuất hiện) 4- vùng cô đặc bùn, mà mức của nó tăng rất nhanh trước đó giảm mạnh
Khi vùng 2 – 3 biến mất thì đây được gọi là vùng tới hạn
Trang 121.Cơ sở lý thuyết
Lắng tầng :
Là việc tăng lên diện tích tách nước bùn trong một công
trình Như vậy, vị trí của các tầng ( các ống hay các mặt
song song) trong vùng lắng tạo ra một số đông các phân tử
tách
Lắng dòng ngược cho phép tổ chức hệ thống thủy lực đơn
giản nhất và chắc chắn nhất Ngược lại, lắng cùng chiều gặp phải nhiều khó khăn hơn khi thu hồi nước đã lắng.Trong
lắng chéo dòng khác nhau , phân bố đồng đều dòng thủy lực
Trang 13• Lắng ngược dòng : Ui = Q/(n.l.(Lcosρ + esinρ)
• Lắng xuôi dòng : Ui = Q/(nl.(Lcosρ – esinρ)
• Lắng chéo dòng : Ui = Q/(nlLcosρ )
Trong đó : L - chiều dài tầng lắng ; l – chiều rộng tầng lắng ( S
=L.l ); e – khoảng cách giữa hai tầng
1.Cơ sở lý thuyết
Trang 14 Công thức tốc độ rơi của hạt rắn đơn lẻ:
Phương trình xác định thành phần đứng rối trong các bể lắng khi tốc độ tính
toán < 20 mm/s ( Theo GS Jukov A.L)
W = kV n
+ Trong đó : k = const; n = f (v) ;( số mũ là hàm của vận tốc)
1.Cơ sở lý thuyết
Trang 1564 68 72 76
0
E %
Thời gian lắng, giờ
c Quan hệ giữa hiệu suất lắng và thời gian lắng.
1- đường cong lắng ứng với hàm lượng cặn lơ lửng C1 =
200 mg/l ; 2- Như trên Nhưng C1 = 500 mg/l a,b,c Đồ thị biểu diễn quá trình lắng của nước thải sinh hoạt
c Quan hệ giữa hiệu suất lắng và thời gian lắng.
1- đường cong lắng ứng với hàm lượng cặn lơ lửng C1 =
200 mg/l ; 2- Như trên Nhưng C1 = 500 mg/l a,b,c Đồ thị biểu diễn quá trình lắng của nước thải sinh hoạt
Trang 16 Số liệu ban đầu để tính toán bể lắng là :
• Lưu lượng và hàm lượng cặn của nước thải C1
• Hàm lượng cặn cho phép của nước thải sau khi lắng C2
C2 lấy căn cứ vào điều kiện vệ sinh và tính chất công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
• Điều kiện về chế độ lắng của hạt rắn , U0
• Hệ số kết tụ n
Hiệu suất lắng xác định theo công thức:
1.Cơ sở lý thuyết
E = C1 – CC 2 100 (%)
Trang 17 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:
Lưu lượng nước thải
Thời gian lắng( thời gian lưu)
Khối lượng riêng và tải lượng tính theo SS
Tải lượng thủy lực
Trang 19Bể lắng đợt I : đặt
trước công trình
xử lý sinh học.
Bể lắng đợt II : đặt sau công trình
xử lý sinh học
Căn cứ theo công dụng
2 Phân loại bể lắng
Trang 20Bể lắng hoạt động
gián đoạn :là một bể
chứa, cứ xả nước thải
vào đó & cho đứng
yên trong 1 khoảng
thời gian nhất định
Nước đã được lắng
tháo ra cho lượng
nước mới vào.
Bể lắng hoạt động liên tục : nước
thải cho qua bể liên tục.
Căn cứ theo chế độ làm việc
2 Phân loại bể lắng
Trang 21Bể lắng Radian : nước chảy từ trung tâm qua thành bể (BL ly tâm)hoặc ngược lại(BL hướng tâm).
Căn cứ theo chiều nước chảy
2 Phân loại bể lắng
Trang 22 Số lượng cặn tách ra nước thải trong các bể lắng phụ thuộc
vào:
Đặc tính riêng của cặn (hình dạng, kích thước,trong lượng riêng,tốc độ rơi )Nồng độ nhiễm bẩn ban đầu
Thời gian nước lưu trong bể
2 Phân loại bể lắng
Trang 23 Lượng cặn lắng lại trong bể lắng đợt I ( nước thải sinh hoạt)
lấy vào khoảng 0.8 l/người/ngày đêm, độ ẩm 93 – 95 %
0.8N
W = 103 , m3/ng.đêm
Thời gian giữ cặn trong bể lắng phụ thuộc vào phương pháp xả
cặn, nhưng không quá 2 ngày
Bể lắng đứng thường sử dụng khi mực nước ngầm thấp và công
suất trạm đến 30.000 m3/ngày đêm (năm 2005) Bể lắng ngang và bể lắng radian không phụ thuộc vào mực nước ngầm, thường áp dụng
khi công suất trạm lớn hơn 15.000 m3/ng.đêm
3 Phân loại bể lắng
Trang 253 Đặc điểm của các loại bể lắng
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 26Bể lắng ngang
bể lắng ngang có mặt bằng hình chữ nhất, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼
và chiều sâu đến 4m
Hình
dạng :
bể lắng ngang có mặt bằng hình chữ nhất, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼
và chiều sâu đến 4m
Hình
dạng :
bể lắng ngang có mặt bằng hình chữ nhất, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼
Cấu
tạo :
nước thải theo máng phân phối vào bể đập tràn thành mỏng hoặc tường đục lỗ xây dựng ở đầu bể, nước chảy theo phương ngang vào bể đến máng thu nước , tới máng thu và xả chất nổi sau đó nước tới mương dẫn nước ra ngoài và chất nổi được xả
Nguyên tắc
hoạt động :
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 27 Ưu điểm : gọn , có thể làm hố thu cặn ở đầu bể và cũng có thể
làm nhiều hố thu cặn dọc theo chiều dài của bể
Nhược điểm :giá thành cao, có nhiều hố thu cặn tạo nên những
vùng xoáy làm giảm khả năng lắng của các hạt cặn, đồng thời
không kinh tế vì tăng thêm khối tích không cần thiết của công
Trang 28 ứng dụng: áp dụng cho những công trình có lưu lượng nước thải trên
15000 m 3 /ngày Hiệu suất lắng đạt 60% Vận tốc dòng nước chảy của nước thải trong bể lắng thường được chọn không lớn hơn 0.01 m/s,
thời gian lưu từ 1 – 3 giờ
Bể lắng ngang
Vùng lắngVách ngăn châm lỗ
Vùng chứa bùn
Vùng phân phối nước vào Vùng thu nước ra
Trang 29Bể lắng ngang
Trang 303 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 31Bể lắng đứng
bể lắng ngang có mặt bằng hình chữ nhất, tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼
Trang 32 Ưu điểm : thuận tiện trong công tác xả cặn, ít diện tích xây
dựng,
Khuyết điểm : chiều cao xây dựng lớn làm tăng giá thành xây
dựng, số lượng bể nhiều , hiệu suất thấp
Bể lắng đứng
Q
Vùng thu nước ra Vùng lắng
Vùng nước ra
Bể lắng đứng
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Hiệu quả lắng phụ thuộc
Trang 33ứng dụng : dùng trong các công trình có lưu lượng nhỏ khoảng
20 m3/h được dùng để xử lý nước thải đô thị cho các khu dân
cư ít hơn 1000 -2000 người Được dùng trong các công trình
lớn hơn khi bể tích kết tủa nhỏ và mật độ cao
Bể lắng đứng
Bể lắng đứng
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 343 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 35 Bể lắng Radian
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Trang 36•nước thải chảy từ trong bể hướng ra chung quanh
thành, nước thải chảy theo ống trung tâm từ dưới lên trên múi phân phối vào bể Chất nổi nhờ tấm chắn lơ lửng ở dưới dàn quay dồn góp lại và chảy luồn qua ống xiphong xà vào giếng cặn.
•Dàn quay quay với tốc độ 2 – 3 vòng trong một giờ,
công suất của roto 0.5 – 2 kW Khi dàn quay quay, cặn lắng được dồn vào hố thu (xây dựng ở trung tâm bể) nhờ hệ thống cào gom cặn gắn ở phần dưới dàn quay hợp với trụ một góc 45 0 cặn xả ra khỏi bể có thể
sử dụng máy bơm hoặc áp lực thủy tĩnh không nhỏ
Trang 38 Bể lắng Radian
- có dòng chảy nước thải trong bể hướng từ chung quanh vào trung tâm bể Bể lắng này có máng phân phối nước ở chu vi và phễu thu nước ở trung tâm.
- Máng phân phối có chiều rộng cố định, nhưng chiều cao giảm dần từ đầu đến cuối máng.
Nguyên
tắc hoạt
động Bể
hướng
tâm : - ở đáy có nhiều lỗ để nước chảy xuống bể - Nước từ ngoài dược đưa vào bể qua máng
phân phối ,dưới chuyển động của dàn quay nước chuyển động từ thành bể vào trung tâm , sau một thời gian cặn lắng rơi xuống đáy bể , sử dụng hệ thống ống cào gom cặn đưa vào ống tháo cặn thải
Trang 393 Đặc điểm của các loại bể lắng
Bể lắng Radian
2 11
6
Sơ đồ bể lắng hướng tâm
1- đưa nước thải vào bể ; 2 – máng phân phối ; 3 – hướng chuyển động của bể ;
4 – hệ thống cào gom cặn ; 5 - ống tháo cặn; 6 - ống dẫn nước ra khỏi bể
Trang 40 Bể lắng Radian
Nhược điểm : vận hành phức tạp, chi phí cao, thời gian bảo trì máy móc thiết bị phức tạp
Ưu điểm : bể hướng
tâm có hiệu suất lắng
Trang 41ứng dụng : lắng nguồn nước có hàm lượng cặn cao > 2000 mg/l thích hợp với công suất > 30.000 m3/ngày, có thể kết hợp với ngăn tạo bông ở trung tâm bể.
Bể lắng Radian
Bể lắng Radian
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
)
Trang 42Là bể chứa đứng có buồng keo tụ bên trong.
Nguyên tắc hoạt động : nước thải theo máng chảy vào ống
trung tâm (kéo theo không khí bên ngoài cuốn vào bể nên nước
được làm thoáng tự nhiên )và quá trình keo tụ và oxy hóa xảy ra
ở buồng keo tụ Từ buồng keo tụ nước thải chuyển qua vùng
lắng và khi đi qua lớp cặn lơ lửng được tạo nên trong quá trình
lắng, các cặn tán sắc khó rơi lắng sẽ được giữ lại Nước lắng
trong tràn vào máng thu ở chu vi bể và dẫn ra ngoài
Hiệu suất xử lý có thể đạt tới 75%
3 Đặc điểm của các loại bể lắng
Bể lắng trong
Trang 43Bể lắng tầng mỏng
Là bể chứa kín hoặc hở
Có bộ phận phân phối và thu nước, phần lắng và chứa cặn
Phần lắng gồm nhiều tấm mỏng sắp xếp cạnh nhau với chiều
cao gần bằng 0.15m
Ưu điểm : tăng được diện tích bể, hiệu quả lắng cao, chi phí
mặt bằng thấp
Bể lắng tầng mỏng Radian
Bể lắng tầng mỏng ngang
Bể lắng tầng mỏng
3 Đặc điểm của các loại bể lắng