Bài giảng bê tông cốt sợi phân tán trình bày tổng quan bê tông cốt sợi phân tán, nguyên vật liệu bê tông cốt sợi phân tán, thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông cốt sợi phân tán, áp dụng bê tông cốt sợi phân tán đối với các công trình thực tế.
Trang 1CHƯƠNG III: BÊ TÔNG CỐT SỢI PHÂN TÁN
(FIBER – REINFORCED CONCRETE )
Trang 3I Tổng Quan
Là loại BT có sử dụng thêm các loại cốt sợi ngắn phân tán;
Vai trò của cốt sợi:
Tăng cường khả năng chịu kéo;
Hạn chế vi vết nứt;
Tăng cường độ nén
Trang 4 Chất kết dính
Cốt liệu
Phụ gia hóa học
Sợi gia cường dạng phân tán ngẫu nhiên hoặc liên tục, phân
bố theo một hoặc hai phương
II Nguyên vật liệu thành phần
Trang 5 Các loại cốt sợi:
Sợi thép;
Sợi polyme (polypropylen, nylon…)
Sợi khoáng amiang;
Sợi thủy tinh;
Sợi cácbon;
Sợi thực vật (sơ dừa, sợi đay, bã mía …)
II Nguyên vật liệu thành phần
Trang 6Các loại cốt sợi:
Sợi có thể có tiết diện tròn hoặc dẹt;
Đặc tính của cốt sợi được đánh giá thông qua hệ số kích thước sợi:
Chiều dài sợi
Đường kính sợi
II Nguyên vật liệu thành phần
Trang 7 Sợi thép:
d= 0.25 – 0.75 mm;
Có thể bị rỉ nhẹ trên bề mặt;
Tăng đáng kể khả năng chịu uốn, va chạm và mỏi cho BT;
Rất có hiệu quả trong các kết cấu dạng tấm, vỏ mỏng …
Trang 8 Sợi thép:
Sợi thép thường
Trang 9 Sợi thép:
Sợi thép không rỉ
Trang 10 Sợi polyme (polypropylen, polyester, nylon…):
Cường độ chịu kéo cao, nhưng mô đun đàn hồi thấp;
Tăng đáng kể khả năng chịu va chạm;
Không hiệu quả cho những kết cấu chịu uốn
Trang 11 Sợi polyme (polypropylen, polyester, nylon…):
Sợi polypropylen
Trang 12 Sợi polyme (polypropylen, polyester, nylon…):
Trang 13 Sợi khoáng amiăng:
Cường độ chịu kéo từ 560-980 MPa;
Rất phù hợp khi trộn lẫn với XM;
Tăng đáng kể khả năng chịu uốn;
Trang 14 Sợi khoáng amiăng:
Trang 15 Sợi thủy tinh:
Cường độ chịu kéo rất cao, 1020-4080 MPa;
Cần xử lý chống kiềm cho sợi thủy tinh (loại sợi CEM-FIL);
Tăng độ bền cho BT
Trang 16 Sợi thủy tinh:
Trang 17 Sợi thủy tinh:
Vi cấu trúc của BT cốt sợi thủy tinh
Trang 18 Sợi các-bon:
Cường độ chịu kéo rất cao, 2110-2815 MPa, môđun đàn hồi lớn;
Tăng môđun đàn hồi, cường độ chịu uốn và độ bền cho BT;
Rất có triển vọng để sử dụng cho kết cấu tấm, vỏ, bản …
Trang 19 Sợi các-bon:
Trang 20 Sợi các-bon:
Trang 21 Sợi thực vật (xơ dừa, đay, bã mía…):
Rẻ tiền;
Nếu được xử lý hóa chất chống mục sẽ có độ bền tốt;
Sử dụng cho các loại BT ít quan trọng
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của BT cốt sợi
Trang 23Các lưu ý khi sử dụng cốt sợi
Tránh phân tầng;
Cốt sợi phải được phân bố đều;
Lực dính tại bề mặt tiếp xúc giữa sợi và nền vữa
hoặc BT xi măng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
gia cường của sợi
Nếu lực bám dính giữa sợi và nền yếu thì sợi sẽ
bị kéo tuột ra khỏi nền
Nếu lực bám dính quá tốt thì sợi sẽ bị kéo đứt.
Cải thiện lực bám dính bằng cách tăng cường độ
của nền, và cải tiến bề mặt hoặc hình dáng sợi
Trang 25Phân loại FRC theo hàm lượng sợi gia cường
FRC có hàm lượng sợi thấp (<1%)
FRC có hàm lượng sợi trung bình (1-2%)
FRC có hàm lượng sợi cao (>2%)
Trang 26 Sợi được sử dụng chủ yếu để giảm nứt do co ngót.
Dùng cho những kết cấu có bề mặt rộng và mỏng, ví dụ như tấm sàn.
Sử dụng loại sợi phân tán ngẫu nhiên
FRC sử dụng hàm lượng sợi thấp
Trang 27FRC sử dụng hàm lượng sợi trung bình
Với hàm lượng sợi trung bình có tác dụng làm tăng độ dẻo dai,
tăng khả năng chống va đập cho bê tông
Làm tăng khả năng hấp thụ năng lượng và tăng khả năng chịu mỏi
Chủ yếu sử dụng cho bê tông phun
Trang 28FRC sử dụng hàm lượng sợi cao
Sử dụng sợi với hàm lượng cao có tác dụng làm thay đổi hình thức
ứng xử và phá hoại của BT.
Tạo ra loại FRC chất lượng cao dùng gia cố công trình để chốngđộng đất và cháy nổ
SIFCON và ECC
Trang 29o Hình dáng, chiều dài l và đường kính d của sợi.
o Tỉ số đặc trưng bề mặt của sợi (l/d).
o Chiều dài và hàm lượng sợi tối ưu
o Tỷ trọng, cường độ chịu kéo và modun đàn hồi của sợi
Các thông số kỹ thuật của sợi cần lưu ý
mu
mu cr
V
σ σ
σ
σ
−+
=
Trang 30Giai đoạn đàn hồi
Trang 31) 1
) exp(
) 1 ( exp
3
w
w w
w c w
w c f
w
c c
c t
− +
Trang 32Nguyên lý bắc cầu trong FRC
Trang 33 Ứng suất do nền BT chịu cho
đến khi xuất hiện vết nứt trong BT.
Khi BT nứt, toàn bộ ứng suất
truyền qua sợi thông qua lực bám
dính giữa sợi và BT Qúa trình
truyền ứng suất từ BT qua sợi góp
phần làm giảm bề rộng của vết nứt
đơn, và hình thành đa nứt với chiều
rộng nứt nhỏ hơn nhiều, quá trình
này gọi là quá trình “bắc cầu”
Qúa trình “bắc cầu” diễn ra cho
đến khi sợi bị kéo đứt hoặc bị kéo
tuột ra khỏi nền bê tông.
Trang 34dính và cốt liệu, sau đó mới cho nước vào
trộn.
Trang 35Mẫu Loại sợi X
Lượng sợi (kg)
Độ sụt (mm) khí (%) Bọt Tỷ trọng (kg/m 3 )
Trang 36 Các tính chất của hỗn hợp FRC
đưa vào trong hỗn hợp BT sẽ làm giảm độ linh động của hỗn hợp BT.
lượng thể tích của FRC có thể tăng hoặc giảm
so với khối lượng thể tích của hỗn hợp BT (tùy thuộc vào loại sợi và hàm lượng sợi sử dụng).
Trang 400 25 50 75 100
Loại sợi
Trang 41o Cường độ: kéo, uốn và nén.
Trang 42Cường độ
Dạng phá hoại
Mẫu bêtông
Trang 43δ đạt võng độ
khi đến cho
võng độ
lực cong
-đường dưới
bên tích
Diện
3 đạt võng độ
khi đến cho
võng độ
lực cong
-đường dưới
bên tích
Diện
I5 =
δ đạt võng độ
khi đến cho
võng độ
lực cong đường dưới
bên tích
Diện
10,5δ đạt
võng độ
khi đến cho
võng độ
lực cong đường dưới
bên tích
khi đến cho
võng độ
lực cong đường dưới
bên tích
Diện
5,5δ đạt võng độ
khi đến cho
võng độ
lực cong đường dưới
bên tích
Diện
I10 =
Trang 46Độ võng giữa dầm, mm
FRC (dùng 2% sợi )
Trang 47Độ va đập ACI 544
0 5 10 15 20 25
ÑC N6 PP PE
0 5 10 15 20
Trang 48o Đặc biệt là đối với FRC sử dụng sợi thực vật, cần quan tâm
đến độ bền của sợi trong dung dịch kiềm của BT.
Trang 49Máy thử ăn mòn gia tốc phun hơi muối và dung dịch
Trang 50o Xử lý sợi thực vật trước khi
dùng cho FRC.
Trang 51o Lưới sợi sử dụng gia cố, sửa chữa và chống
ăn mòn cho các công trình BTCT trong môi
trường xâm thực.
Trang 52CHƯƠNG IV: BÊ TÔNG POLYME
Trang 531 Khái niệm:
Đưa thêm các chất polyme hay monome để
giảm độ rỗng, nhất là lỗ rỗng vi mô, để tăng
độ đặc và qua đó nâng cao các tính chất của
BT.
Trang 542 Phân loại BT polyme:
BT thấm polyme (PIC);
BT ximăng polyme (PCC);
BT polyme (PC);
BT thấm – phủ polyme
Trang 55Khuyếch tán các monome có độ nhớt thấp vào các lỗ rỗng BT
Polyme hóa bằng tia phóng xạ, nhiệt hay
hóa chấtPIC
Trang 56PCC
Trang 57dưỡng hộ, làm khô và polyme hóa
PC
Phun các monome vào cốt liệu
Trang 58 Bê tông Polymer:
Trang 59 BT thấm-phủ polyme:
Công nghệ chế tạo:
Ngâm mẫu BT thường trong các dung dịch monome, sau đó
dưỡng hộ trong nước nóng
Trang 608.4.3 Các tính chất của BT polyme:
Xem giáo trình
Trang 61CHƯƠNG V:
CÁC LOẠI BÊ TÔNG ĐẶC BIỆT KHÁC
Trang 63 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng:
Cốt liệu rỗng có thể gồm:
lửa, mùn cưa, vỏ trấu, vỏ trám …
Trang 64 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng:
Trang 65 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng:
Sản xuất cốt liệu rỗng
Nung đá phiến sét, đất sét ở nhiệt độ > 1800oF(980oC)
Trang 66 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng:
Trang 67 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng:
Cấu trúc vi mô của BT cốt liệu rỗng
Trang 68 Bê tông bọt:
Trang 69 Bê tông bọt:
Ứng dụng của BT bọt
Trang 70 Bê tông bọt:
Trang 71 Bê tông không cốt liệu mịn:
Thành phần không bao gồm cốt liệu mịn;
Cốt liệu lớn thường ≥ 10 mm;
Trang 72 Bê tông không cốt liệu mịn:
Trang 73 Bê tông không cốt liệu mịn:
BT không cốt liệu mịn
Trang 74 Bê tông không cốt liệu mịn:
Trang 76 Bê tông rất nặng:
Trang 77 Bê tông rất nặng:
BT rất nặng cốt liệu kim loại chống phóng xạ
Trang 78 Bê tông rất nặng:
Trang 793 Bê tông đầm lăn:
Nguyên tắc: Hỗn hợp BT rất khô và được đầm nén bằng lu;
Thành phần: Thay thế một phần XM (tới 80%) bằng tro bay
hoặc các chất kết dính hoạt tính khác
Phương pháp thi công:
Chiều đầy lớp thi công phù hợp với phương tiện đầm;
Dùng lớp vữa mỏng để tăng liên kết giữa các lớp đầm
Ứng dụng:
Kết cấu khối lớn như đập thủy lợi, thủy điện;
Diện thi công rộng như mặt đường
Trang 80 Bê tông đầm lăn:
Trang 813 Bê tông đầm lăn:
Vật liệu thành phần
chậm ở tuổi sớm
chất kết dính pozzolan khác được sử dụng khá phổ biến (thường
đến 50%) để giảm nhiệt thủy hóa, tăng độ đặc và giảm giá thành
thống
Trang 853 Bê tông đầm lăn:
Các phương pháp tính toán tỷ lệ thành phần:
Phương pháp đầm nén đất;
Phương pháp kiểm tra tính ổn định của BT;
Phương pháp thể tích hồ tối ưu;
Trang 863 Bê tông đầm lăn:
Phương pháp đầm nén đất
lượng khô; tro bay từ 15-25%, silica fume từ 5-10% theo khối
lượng XM;
đường cong quan hệ độ ẩm-tỷ trọng,
Trang 87 Bê tông đầm lăn:
Quan hệ độ ẩm- tỷ trọng(lb/cf = 0.016 g/cm3)
Trang 883 Bê tông đầm lăn:
Phương pháp đầm nén đất
hàm lượng CKD 11, 13, 15, 17%, chọn hàm lượng ứng với cường
độ yêu cầu;
Trang 89Thành phần VL điển hình cho RCC
Trang 90 Bê tông đầm lăn:
Trang 91 Bê tông đầm lăn:
Dây chuyền thi công RCC
Trang 92 Bê tông đầm lăn:
Trang 93 Bê tông đầm lăn:
Dây chuyền thi công RCC
Trang 94 Bê tông đầm lăn:
Hỗn hợp phải
đủ khô để có thể đầm nén bằng lu thông thường
Trang 95 Bê tông đầm lăn:
Hỗn hợp phải
đủ khô để có thể đầm nén bằng lu thông thường
Trang 96 Bê tông đầm lăn:
Trang 97 Bê tông đầm lăn:
Diện thi công phải lớn để phát huy hiệu quả của lu
Trang 984 Phương pháp thi công BT đặc biệt:
1 Thi công BT trong điều kiện khí hậu nóng:
Thời gian thi công ngắn;
Chất lượng vùng tiếp xúc cốt liệu – đá XM thấp;
Chi phí bảo dưỡng cao
Trang 991 Thi công BT trong điều kiện khí hậu nóng:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến fc
5 kg/m2/giờ
Trang 1008.5.1 Thi công BT trong điều kiện khí hậu nóng:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến fc
Trang 1011 Thi công BT trong điều kiện khí hậu nóng:
Các giải pháp:
Điều chỉnh nhiệt độ của các VL thành phần:
Nhiệt độ cốt liệu;
Nhiệt độ nước (nước lạnh, đá cục…).
Vận chuyển bằng các thiết bị điều chỉnh được nhiệt
độ;
Thi công các lớp mỏng để đẩy nhanh tốc độ;
Làm mát mọi bộ phận thi công trước khi đổ BT;
Dưỡng hộ đặc biệt (nước lạnh, nitơ lỏng…)
Trang 1022 Bơm hút nước trong BT:
Nguyên tắc: Rút bớt lượng nước tự do trong BT ngay sau khi
kết thúc đầm nén;
Tác dụng: Tăng độ đặc, tăng tốc độ rắn chắc, tăng cường độ
cho loại BT có độ dẻo thi công cao;
Phương pháp: dùng máy bơm, ván khuôn đặc biệt
Trang 1033 Vữa phun và BT phun:
Nguyên tắc: Hỗn hợp vữa hay BT được thi công bằng phương pháp phun (Shotcrete);
Phương pháp thi công:
Trang 1043 Vữa phun và BT phun:
BT phun
Trang 1053 Vữa phun và BT phun:
BT phun
Trang 1063 Vữa phun và BT phun:
Trang 1073 Vữa phun và BT phun:
BT ướt phun
Trang 108Câu hỏi và thảo luận:
loại BT có tỷ trọng đặc biệt?
vi áp dụng?