1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN ĐỊA LÍ

67 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trườngsống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÍ

I VỊ TRÍ

Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trườngsống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rènluyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổthông cần thiết cho mỗi người lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng trang bị cho học sinh, môn Địa lí góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêugiáo dục phổ thông

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :

- Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật

phát triển của môi trường tự nhiên trên Trái Đất ; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân cư,hoạt động sản xuất và môi trường ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triểnbền vững

- Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặcđiểm của thế giới đương đại

Trang 2

chung và các vùng, các địa phương nơi học sinh đang sinh sống nói riêng

2 Kĩ năng

Hình thành và phát triển ở học sinh :

- Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí ; phântích, sử dụng bản đồ, Atlat ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê

- Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí

- Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề củacuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

3 Thái độ, tình cảm

Góp phần bồi dưỡng cho học sinh :

Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại

- Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện tượng địa lí

- Có ý chí tự cường dân tộc, niềm tin vào tương lai của đất nước, có tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triểnđất nước ; có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trường ; nâng cao chấtlượng cuộc sống của gia đình, cộng đồng

III QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

1 Hướng vào việc hình thành các năng lực cần thiết cho người học

Mục tiêu của giáo dục Địa lí không chỉ nhằm cung cấp cho học sinh các tri thức của khoa học Địa lí một cách có hệ thống,

mà còn phải hướng tới việc phát triển những năng lực cần thiết của người lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước tronggiai đoạn mới Đó là các năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa

lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh

Trang 3

Ngày nay, Địa lí học đã chuyển từ việc mô tả các hiện tượng, sự vật địa lí sang tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của chúng vàquan tâm hơn tới các giá trị nhân văn, cách ứng xử của con người trước một thế giới đang thay đổi nhanh chóng cả về phươngdiện tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội

Chương trình môn Địa lí trong trường phổ thông một mặt phải tiếp cận được với những thành tựu mới nhất của khoa học Địa

lí và mặt khác, cần có sự chọn lọc sao cho phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh

3 Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn

Chương trình môn Địa lí cần tăng cường tính hành dụng, tính thực tiễn qua việc tăng thời lượng và nội dung thực hành, gắnnội dung môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức

độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống

4 Quan tâm tới những vấn đề về địa lí địa phương

Chương trình môn Địa lí cũng cần quan tâm tới các vấn đề về địa lí địa phương nhằm giúp học sinh có những hiểu biếtnhất định về nơi các em đang sinh sống, từ đó chuẩn bị cho học sinh tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội củađịa phương

5 Chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục môn học

Việc đổi mới phương pháp giáo dục môn học nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của họcsinh trong học tập Địa lí ; bồi dưỡng phương pháp học tập môn Địa lí để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hoácần thiết cho bản thân ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn

IV NỘI DUNG

1 Mạch nội dung

Trang 4

1 Bản đồ * * *

3 Địa lí kinh tế - xã hội

4 Môi trường địa lí và hoạt

động của con người trên

II ĐỊA LÍ THẾ GIỚI

1 Thiên nhiên, con người ở

2 Khái quát chung về nền

III ĐỊA LÍ VIỆT NAM

1 Thiên nhiên và con người

3 Địa lí kinh tế - xã hội Việt

Trang 5

4 Các vấn đề phát triển kinh

tế - xã hội theo ngành và

Trang 6

LỚP 6 : TRÁI ĐẤT - MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA CON NGƯỜI

1tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết

I Trái Đất

1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạng

Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất

trên bản đồ

2 Các chuyển động của Trái Đất và

hệ quả

3 Cấu tạo của Trái Đất

II Các thành phần tự nhiên của

Trang 7

2 tiết/tuần  35 tuần = 70 tiết

CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

I Thành phần nhân văn của

môi trường

1 Dân số

2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên

thế giới

3 Quần cư, đô thị hoá

II Các môi trường địa lí và hoạt động

kinh tế của con người

1 Môi trường đới nóng và hoạt động

kinh tế của con người ở đới nóng

2 Môi trường đới ôn hoà và hoạt động

kinh tế của con người ở đới ôn hoà

3 Môi trường đới lạnh và hoạt động kinh

tế của con người ở đới lạnh

4 Môi trường hoang mạc và hoạt động

kinh tế của con người ở môi trường

THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI

Ở CÁC CHÂU LỤC Thế giới rộng lớn và đa dạng

Trang 8

5 Môi trường vùng núi và hoạt động kinh

tế của con người ở môi trường vùng núi 2 Dân cư, xã hội

3 Kinh tế

III Châu Nam Cực

1 Thiên nhiên

2 Lịch sử khám phá và nghiên cứuchâu Nam Cực

IV Châu Đại Dương

Trang 9

1,5 tiết/ tuần  35 tuần = 52,5 tiết

THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI

2 Quá trình hình thành lãnh thổ và đặc điểm tàinguyên khoáng sản

- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

6 Địa lí địa phương : Tìm hiểu một địa điểmgần nơi trường đóng

Trang 10

1,5 tiết/tuần  35 tuần = 52,5 tiết

II Địa lí dân cư

1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2 Dân số và gia tăng dân số

3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

4 Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống

III Địa lí kinh tế

1 Quá trình phát triển kinh tế

IV Sự phân hoá lãnh thổ

1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

7 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

8 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tàinguyên môi trường biển, đảo

V Địa lí địa phương (tỉnh/thành phố)

Trang 11

1 Về nội dung

1.1 Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại cương, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam.1.2 Ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí được bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của họcsinh trong môn Tự nhiên - Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại cương trong môn Khoa họccủa lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa phương hơn Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấphọc này được xếp trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5

1.3 Ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí được phát triển và hoàn chỉnh dần trong chương trình môn Địa lí từ lớp 6đến lớp 12

Mạch nội dung Địa lí đại cương (tự nhiên, kinh tế - xã hội) được đưa vào chương trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và mộtphần ở đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có được một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất - môi trường sốngcủa con người, về dân cư và những hoạt động của dân cư trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam.Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm được những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên,dân cư, kinh tế - xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đương đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khuvực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho họcsinh bước vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao lưu, hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực

và trên thế giới

Mạch nội dung Địa lí Việt Nam được sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm được nhữngđặc điểm nổi bật về thiên nhiên, dân cư, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất nước, các vùng, địa phương nơi học sinh đang sống ;chuẩn bị cho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất

Mỗi mạch nội dung được chia thành các chủ đề và được sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung được pháttriển từ lớp dưới lên lớp trên

1.4 Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong chương trình Địa lí Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và

kĩ năng tương đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ được phát triển trong suốtquá trình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí

Trang 12

vận dụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, qua đó hiểu được sâu sắc hơn trithức địa lí và giúp các em gắn bó hơn với cuộc sống ở địa phương.

Riêng ở cấp Tiểu học, các kiến thức về địa lí địa phương được tích hợp vào phần thiên nhiên và các hoạt động kinh tế củacon người ở các vùng miền và phần địa lí Việt Nam

2 Về phương pháp dạy học

2.1 Cùng với các phương pháp dạy học chung (như thuyết trình, đàm thoại ), một số phương pháp nghiên cứu của khoahọc Địa lí đã được sử dụng với tư cách là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn trong quá trình dạy học địa lí Đó là phươngpháp sử dụng bản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, phân tích tranh ảnh (thuộc nhóm các phương pháp làm việc trong

phòng) và phương pháp quan sát, đo vẽ trên thực địa (thuộc nhóm các phương pháp thực địa) Các phương pháp này được lựa

chọn phù hợp với trình độ, khả năng nhận thức của học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của các em

2.2 Việc phối hợp các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học mới như phương pháp thảo luận,điều tra khảo sát, sẽ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tham gia, hoà nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa

lí trong quá trình học tập và trong cuộc sống

Các phương pháp dạy học mới đòi hỏi có sự thay đổi trong việc tổ chức dạy học Do đó, cần sử dụng nhiều hình thức dạyhọc, phối hợp hình thức tổ chức dạy học truyền thống - dạy học theo lớp với dạy học theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân học sinh,tạo điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động của từng học sinh ; kết hợp dạy học trên lớp và ngoài thực địa

2.3 Các phương tiện dạy học địa lí như bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa đều có chức năng kép : vừa

là nguồn tri thức địa lí, vừa là phương tiện minh hoạ nội dung dạy học Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn

để học sinh biết khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học địa lí, qua đó học sinh vừa có được kiến thức, vừađược rèn luyện các kĩ năng địa lí

3 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.1 Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của từng học sinh so với mụctiêu dạy học đã được xác định Vì vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học

Trang 13

học nói chung, của từng cấp, từng lớp nói riêng.

3.2 Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh được khách quan, đủ độ tin cậy cần thực hiện đúng quytrình đánh giá cũng như quy trình soạn đề kiểm tra

3.3 Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực : kiến thức, kĩ năng, thái độ ; trước mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa

lí Kiến thức địa lí bao gồm các biểu tượng, khái niệm, các mối quan hệ và các quy luật địa lí Các kĩ năng địa lí bao gồm kĩ năng

sử dụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần cókênh hình hoặc bảng số liệu, để có thể vừa kiểm tra được mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra được kĩ năng của học sinh ;nội dung kiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành

3.4 Kiến thức địa lí của học sinh cần được đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá.Các kĩ năng địa lí được đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất lượng của công việc Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng,trình độ nhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp

3.5 Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi thường xuyên hoạt động học tập của các emvới việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Phương pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm kháchquan

3.6 Cần tạo điều kiện để học sinh được tham gia vào quá trình đánh giá và được tự đánh giá kết quả học tập của chính mình

4 Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối tượng học sinh

4.1 Chương trình môn Địa lí trong trường phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung chương trình, còn bao gồm cảnhững định hướng về phương pháp, phương tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, giáoviên cần lưu ý vận dụng những định hướng đó để thực hiện được mục tiêu, nội dung của chương trình

4.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối tượng học sinh ở các vùngmiền khác nhau cần đạt được sau khi học xong môn Địa lí ở trường phổ thông Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất,

Trang 14

kiến thức, kĩ năng đã quy định trong chương trình.

VI CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

LỚP 6 : TRÁI ĐẤT - MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA CON NGƯỜI

- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dầnMặt Trời ; hình khối cầu

Kĩ năng :

- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinhtuyến Tây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửacầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ

và trên quả Địa cầu

Trang 15

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế vàngược lại.

- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trênbản đồ và quả Địa cầu

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đốitượng địa lí trên thực địa

- Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học - Xác định được phương hướng củalớp học và vẽ sơ đồ lớp học trên giấy :

cửa ra vào, cửa sổ, bàn giáo viên, bànhọc sinh

- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất : + Chuyển động tự quay : hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sựlệch hướng chuyển động của các vật thể

+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượng các mùa và hiệntượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa

Kĩ năng :

- Tính chất : hướng và độ nghiêngcủa trục Trái Đất không đổi trong khichuyển động trên quỹ đạo

Trang 16

Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất

và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

3 Cấu tạo của Trái

- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất

- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dươngtrên bề mặt Trái Đất - Khoảng 2/3 diện tích bề mặtTrái Đất là đại dương Đại dương

phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, lụcđịa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc

Trang 17

- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng.

Biết khái niệm mác ma

gồ ghề

- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, caonguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuấtnông nghiệp

- Nêu được các khái niệm : khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nộisinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu được công dụng của một sốloại khoáng sản phổ biến

- Khoáng sản năng lượng : than, dầu

mỏ, khí đốt ; khoáng sản kim loại :sắt, mangan, đồng, chì, kẽm ; khoángsản phi kim loại : muối mỏ, a-pa-tit,

Trang 18

đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố cácđai khí áp cao và thấp trên Trái Đất

- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gióthổi thường xuyên trên Trái Đất : Tín phong, gió Tây ôn đới, gióĐông cực

- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mốiquan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa

- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Biết được 5đới khí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày được giới hạn và đặcđiểm của từng đới

Kĩ năng :

- Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địaphương : nhiệt độ, gió, mưa

- Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

- Tính được lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm vàlượng mưa trung bình năm

- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- Đọc bản đồ Phân bố lượng mưa trên thế giới,

của địa hình, vị trí gần hay xa biển

- Phạm vi hoạt động của mỗi loại gió(từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào) ; hướnggió thổi ở nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khảnăng chứa hơi nước của không khí

- 5 đới khí hậu chính : 1 nhiệt đới, 2

ôn đới, 2 hàn đới Đặc điểm : nhiệt

độ, lượng mưa và loại gió thổithường xuyên

- Quan sát thực tế ở địa phương vànghe, đọc bản tin dự báo thời tiết củacác khu vực trên cả nước

Trang 19

- Nhận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí.

+ Các đai khí áp và các loại gió chính

+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất

+ Biểu đồ các thành phần của không khí - Biểu đồ hình tròn

3 Lớp nước Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông,lưu lượng nước ; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước vàchế độ nước sông

- Trình bày được khái niệm hồ ; phân loại hồ căn cứ vào nguồngốc, tính chất của nước

- Biết được độ muối của nước biển và đại dương, nguyên nhânlàm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau

- Hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móngngựa ; hồ nước mặn, hồ nước ngọt

- Trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đạidương là : sóng, thuỷ triều và dòng biển Nêu được nguyên nhânhình thành sóng biển, thuỷ triều

- Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng vàlạnh trong đại dương thế giới Nêu được ảnh hưởng của dòngbiển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận vớichúng

- Hướng chuyển động của các dòngbiển : các dòng biển nóng thườngchảy từ các vĩ độ thấp về phía các vĩ

độ cao Ngược lại, các dòng biểnlạnh thường chảy từ các vĩ độ cao về

Trang 20

các vĩ độ thấp.

Kĩ năng :

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông

- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ, hiện tượng sóng biển vàthuỷ triều qua tranh ảnh, hình vẽ

- Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kểtên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng

- Hệ thống sông : sông chính, phụlưu, chi lưu

- Dòng biển Gơn-xtrim, Cư-rô-si-ô,Pê-ru, Ben-ghê-la

4 Lớp đất và lớp

vỏ sinh vật

Kiến thức :

- Trình bày được khái niệm lớp đất, 2 thành phần chính của đất

- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất

- Trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật, ảnh hưởng của cácnhân tố tự nhiên và của con người đến sự phân bố thực vật vàđộng vật trên Trái Đất

- 2 thành phần chính là thành phầnkhoáng và thành phần hữu cơ

- Các nhân tố : đá mẹ, sinh vật,khí hậu

- Các nhân tố tự nhiên : khí hậu, địahình, đất

Trang 22

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân

số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơthể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

Môn-gô Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cưkhông đồng đều trên thế giới

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần

cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đôthị trên thế giới

Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cáchxây dựng tháp tuổi

- Đọc bản đồ phân bố dân cư

- Hình thái bên ngoài : màu da, tóc, mắt,mũi

- Các đồng bằng, đô thị : dân cư tậptrung đông đúc ; các vùng núi cao, hoangmạc : dân cư thưa thớt hơn

- Một số siêu đô thị trên thế giới : Niu I-ooc, Mê-hi-cô Xi-ti (Bắc Mĩ) ; XaoPao-lô (Nam Mĩ) ; Tô-ki-ô, Mum-bai,Thượng Hải (châu Á), Luân Đôn, Pa-ri,Mat-xcơ-va (châu Âu)

Phần hai :

CÁC MÔI

Trang 23

TRƯỜNG ĐỊA LÍ

VÀ HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI

1 Môi trường đới

nóng và hoạt động

kinh tế của con

người ở đới nóng

Kiến thức :

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng : + Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trongnông nghiệp ở đới nóng

- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đốivới sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến Bắc vàNam

- Khí hậu nóng và ẩm, rừng rậm xanhquanh năm

- Nóng quanh năm và có thời kì khô hạn,lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từXích đạo về phía hai chí tuyến : rừngthưa, đồng cỏ cao nhiệt đới (xa van), nửahoang mạc

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theomùa gió, thời tiết diễn biến thất thường,thảm thực vật phong phú, đa dạng

- Làm nương rẫy, thâm canh lúa nước,sản xuất nông sản hàng hoá theo quy

mô lớn

Trang 24

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng.

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môitrường ở đới nóng

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng ;nguyên nhân và hậu quả

Kĩ năng :

- Đọc các bản đồ : Tự nhiên thế giới, Khí hậu thế giới, lược đồcác kiểu môi trường ở đới nóng ; biểu đồ dân số ; tháp tuổi,lược đồ phân bố dân cư và các siêu đô thị trên thế giới

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các kiểu quần cư ; cáccảnh quan ở đới nóng

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường ở đớinóng

- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Cây lương thực : lúa gạo, ngô ; câycông nghiêp nhiệt đới : cà phê, cao su,dừa, bông, mía ; chăn nuôi : trâu, bò,

dê, lợn

- Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đãđẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyênlàm suy thoái môi trường, diện tích rừngngày càng thu hẹp, đất bạc màu, khoángsản bị cạn kiệt, thiếu nước sạch

Trang 25

2 Môi trường đới

ôn hoà và hoạt

động kinh tế của

con người ở đới ôn

hoà

Kiến thức :

- Biết vị trí của đới ôn hoà trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tựnhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà :

+ Tính chất trung gian của khí hậu

+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của ngành kinh tế nôngnghiệp và công nghiệp ở đới ôn hoà

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và cácvấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị đới

- Tính chất trung gian giữa khí hậu đớinóng và khí hậu đới lạnh với thời tiết thấtthường

- Có 4 mùa rõ rệt : xuân, hạ, thu, đông ;thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ Tây sangĐông, từ Bắc xuống Nam

- Nông nghiệp : trình độ kĩ thuật tiêntiến, tổ chức theo kiểu công nghiệp, sảnxuất chuyên môn hoá với quy mô lớn ;công nghiệp : nền công nghiệp phát triểnsớm, hiện đại, công nghiệp chế biến làthế mạnh của nhiều nước

- Phát triển nhanh, có quy hoạch Nạnthất nghiệp, thiếu nhà ở và công trìnhcông cộng, ô nhiễm môi trường

- Mưa axit, hiệu ứng nhà kính, thủngtầng ôdôn, hiện tượng “thuỷ triều đen”,

“thuỷ triều đỏ”

Trang 26

- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ Tự nhiên thế giới.

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môitrường đới lạnh

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt độngkinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh

- Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

- Thực vật chỉ phát triển được vào mùa

hạ ngắn ngủi ; động vật thường có lớp

mỡ dày, lông dày , ngủ đông, di trú

- Hoạt động kinh tế cổ truyền chủ yếu làchăn nuôi hay săn bắn động vật ; kinh tếhiện đại : khai thác tài nguyên thiênnhiên

- Hai vấn đề lớn phải giải quyết : thiếunhân lực, nguy cơ tuyệt chủng của một

số loài động vật quý

Trang 27

- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa

tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc

- Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc

ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà

- Biết được sự thích nghi của thực vật và động vật ở môitrường hoang mạc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt độngkinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc

- Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mởrộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc

- Hoạt động kinh tế cổ truyền : chăn nuôi

du mục, trồng trọt trong các ốc đảo ; kinh

tế hiện đại : khai thác dầu khí, khoángsản, nước ngầm

Trang 28

- Đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới.

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một sốđịa điểm ở môi trường hoang mạc

- Phân tích ảnh địa lí : cảnh quan hoang mạc ở đới nóng vàhoang mạc ở đới ôn hoà, hoạt động kinh tế ở hoang mạc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi

- Biết được sự khác nhau về cư trú của con người ở một sốvùng núi trên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt độngkinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở vùng núi

- Nêu được những vấn đề về môi trường đặt ra trong quá trìnhphát triển kinh tế ở vùng núi

Kĩ năng :

- Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về : các cảnh quan, các dântộc, các hoạt động kinh tế ở vùng núi

- Khí hậu và thực vật thay đổi theo độcao và hướng của sườn núi

- Hoạt động kinh tế cổ truyền : chănnuôi, trồng trọt, khai thác lâm sản, nghềthủ công ; kinh tế hiện đại : phát triểncông nghiệp, du lịch

- Phá rừng, xói mòn đất, săn bắt động vậtquý hiếm, gây ô nhiễm các nguồn nước

Phần ba :

Trang 29

I CHÂU PHI Kiến thức :

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thếgiới

- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình vàkhoáng sản của châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm củathiên nhiên châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

- Nằm tương đối cân xứng hai bên đườngXích đạo

- Khối sơn nguyên lớn, địa hình khá đơngiản ; khoáng sản phong phú, nhiều kimloại quý hiếm

- Khí hậu nóng và khô vào bậc nhất thếgiới ; các môi trường tự nhiên nằm đốixứng qua Xích đạo

- Sự phân bố dân cư rất không đồng đều,

Trang 30

cơ bản về dân cư, xã hội châu Phi

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm kinh tếchung và các ngành kinh tế của châu Phi

- Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh và sựbùng nổ dân số đô thị ; nguyên nhân và hậu quả

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểmnổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, khuvực Trung Phi, khu vực Nam Phi

Kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh

tế và các khu vực của châu Phi

- Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi

- Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân thànhthị ở một số quốc gia châu Phi

tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số vào loại caonhất thế giới ; đại dịch AIDS và xung độtsắc tộc

- Chuyên môn hoá phiến diện, phần lớncác quốc gia có nền kinh tế lạc hậu Chútrọng trồng cây công nghiệp nhiệt đới vàkhai thác khoáng sản để xuất khẩu

- Đô thị hoá tự phát

Trang 31

II CHÂU MĨ

Khái quát châu Mĩ

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ

- Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân

cư, dân tộc của châu Mĩ

- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

- Lãnh thổ : trải dài từ vùng cực Bắc đếnvùng cận cực Nam

- Đại bộ phận dân cư có gốc là ngườinhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

1 Bắc Mĩ Kiến thức :

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ

- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ : cấu trúc địa hìnhđơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu

Bắc Mĩ

- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểmcủa dân cư Bắc Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

về kinh tế của Bắc Mĩ

- Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 15oB

- Phía tây là miền núi trẻ, phía đông làmiền núi già và cao nguyên, ở giữa làđồng bằng

- Đa dạng, phân hoá theo chiều Bắc - Nam

và theo chiều Đông - Tây ; các đới và cáckiểu khí hậu ở Bắc Mĩ

- Hệ thống Hồ Lớn, hệ thống sông Mi-xu-ri – Mi-xi-xi-pi

- Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng

cơ giới ; phân bố dân cư không đều, tỉ lệdân đô thị cao

- Nền nông nghiệp tiên tiến ; nền côngnghiệp hiện đại, phát triển cao ; dịch vụchiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế ;thường xuyên chuyển đổi cơ cấu ngành,

Trang 32

- Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu

và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ

- Gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảotrong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ

- Eo đất Trung Mĩ : các dãy núi chạy dọc

eo đất, nhiều núi lửa

- Quần đảo Ăng-ti : một vòng cung đảo

- Lục địa Nam Mĩ : phía tây là miền núitrẻ An-đét, giữa là đồng bằng, phía đông

là cao nguyên

- Có gần đủ các kiểu khí hậu trên TráiĐất ; thiên nhiên phân hoá từ Bắc xuốngNam, từ thấp lên cao

Trang 33

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm

về kinh tế của Trung và Nam Mĩ

- Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn đề

về môi trường cần quan tâm

- Trình bày được về khối kinh tế Méc-cô-xua (MERCOSUR)của Nam Mĩ

Kĩ năng :

- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh

tế Trung và Nam Mĩ

- Phân tích sự phân hoá của môi trường tự nhiên theo độ cao

và hướng sườn ở dãy An-đét

- Dân cư tập trung ở vùng ven biển, cửasông ; phần lớn là người lai ; tốc độ đôthị hoá nhanh ; nền văn hoá Mĩ La-tinhđộc đáo

- Hai hình thức sở hữu trong nôngnghiệp, trồng trọt mang tính chất độccanh ; công nghiệp : khai khoáng, sơ chếnông sản và chế biến thực phẩm

- Các nước thành viên, mục tiêu,thành tựu

III CHÂU

NAM CỰC

Kiến thức :

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên

của châu Nam Cực

Ngày đăng: 20/09/2020, 00:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w