1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận DDSHvaBTTN_TÊN SV_MSV

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước,biển, núi đá vôi… với những nét đặc trưng của vùng nhiệt đới và là nơi sinh sống,phát triển của nhiều loài hoang dã đặc hữu, có giá trị, trong đó có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN THIÊN

NHIÊN VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thu Hương

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong hai thế kỷ qua, kinh tế - xã hội toàn cầu đã có những bước phát triển mạnh mẽ,dựa vào sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và sử dụng quy mô lớnnguồn tài nguyên tự nhiên Tuy nhiên, đã và đang diễn ra việc sử dụng chưa hiệu quả,thiếu bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn (Báo cáo của UNEP,7/2/2014) Do đó, quản lý tài nguyên bền vững, bảo toàn vốn tự nhiên, bảo tồn đadạng sinh học (ĐDSH) đang trở thành một yêu cầu cấp thiết vì tương lai phồn vinhcủa loài người Việt Nam được biết đến như một trung tâm ĐDSH của thế giới với các

hệ sinh thái tự nhiên phong phú và đa dạng Các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước,biển, núi đá vôi… với những nét đặc trưng của vùng nhiệt đới và là nơi sinh sống,phát triển của nhiều loài hoang dã đặc hữu, có giá trị, trong đó có những loài khôngtìm thấy ở nơi nào khác trên thế giới.Việt Nam được Tổ chức Bảo tồn động thực vậtquốc tế (Fauna and Flora International) ghi nhận là quốc gia có tính đa dạng sinh học(ĐDSH) cao với nhiều kiểu hệ sinh thái và loài Theo báo cáo quốc gia về đa dạngsinh học (ĐDSH), ở Việt Nam, có khoảng 7.500 loài chủng vi sinh vật; 20.000 loàithực vật bậc cao trên cạn và dưới nước; 10.500 loài động vật trên cạn; 1.000 loài cánước ngọt; 7.000 loài động vật không xương sống dưới biển, khoảng 2.500 loài cá vàxấp xỉ 50 loài rắn biển, rùa biển và thú biển Trong đó, nguồn tài nguyên động vậthoang dã (ĐVHD) là nguồn gien di truyền vô cùng quý giá với hàng triệu triệu nămhình thành, tích lũy Có thể nói, ĐDSH đã mang lại những lợi ích trực tiếp cho conngười và đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc gia Nếu chúng ta biết quản lý, giámsát để sử dụng một cách bền vững thì đây chính là cơ sở bảo đảm cho sự phát triểnnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch bền vững; là nền tảng của y dược truyềnthống phương Đông; là ngân hàng gien vô cùng quý giá tạo giống vật nuôi, câytrồng, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước Hệ thống cácvườn quốc gia và khu bảo tồn đã được quy hoạch trên toàn quốc cùng việc chuyểngiao, cứu hộ và bảo tồn các loài động vật hoang dã, quý, hiếm là thành tựu rất đángghi nhận của Việt Nam trong những năm qua

Tính đến nay, với 186 khu bảo tồn đã được thiết lập, Việt Nam được công nhận 20 khu

co danh hiệu quốc tế về giá trị đa dạng sinh học( bao gồm 05 khu Ramsar,08 khu dựtrữ sinh quyển thế giới, 05 khu di sản ASEAN và 02 khu di sản thiên nhiên thế giới).Nhằm đạt được các mục tiêu quốc gia về phát triển Vườn quốc gia và thực hiện cácnghĩa vụ thành viên của các điều ước quốc tế về ĐDSH và bảo tồn thiên nhiên, ViệtNam đã và đang nỗ lực thực hiện các cam kết về bảo tồn đa dạng sinh học tại các

Vườn quốc gia Chuyên đề “ TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ” nhằm đưa ra bức tranh tổng quát về

hiện trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam cũng như những vấn đề “nóng” liên quanđến bảo tồn và sử dụng một Vườn quốc gia hiện nay

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Đa dạng sinh học

Trang 4

Hình 1.1

Đa dạng sinh học

ở Vườn quốc gia

niệm

TheoCôngước Đadạng sinhhọc, kháiniệm "Đadạng sinh

học" (biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần, ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái Đa dạng sinh học được thể hiện ở ba cấp độ: đa dạng di truyền, đa

dạng về loài và đa dạng về hệ sinh thái

a Đa dạng loài

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vựcnhất định tại một vùng nào đó.Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiềuquần thể của một loài cũng như đối với quần thể của các loài khác nhau

Có lẽ do thế giới sự sống chủ yếu được xem xét ở khía cạnh các loài, nên thuật ngữ

"đa dạng sinh học" thường được dùng như một từ đồng nghĩa của "đa dạng loài", đặcbiệt là "sự phong phú về loài", thuật ngữ dùng để chỉ số lượng loài trong một vùnghoặc một nơi cư trú Đa dạng sinh học toàn cầu thường được hiểu là số lượng các loàithuộc các nhóm phân loại khác nhau trên toàn cầu Ước tính đến thời điểm này đã cókhoảng 1,7 triệu loài đã được xác định; còn tổng số loài tồn tại trên trái đất vàokhoảng 5 triệu đến gần 100 triệu Theo như ước tính của công tác bảo tồn, có khoảng12,5 triệu loài trên trái đất Nếu xét trên khái niệm số lượng loài đơn thuần, thì sựsống trên trái đất chủ yếu bao gồm côn trùng và vi sinh vật

Trang 5

Hình 1.2: Hình ảnh về bò sát lưỡng cư

Hình 1.3: Hình ảnh về một số loài chim quý

Mức độ loài thường được coi là một mức cố nhiên được dùng khi xem xét sự đa dạngcủa tất cả các sinh vật Loài cũng là yếu tố cơ bản của cơ chế tiến hoá, và sự hìnhthành cũng như sự tuyệt chủng của loài là tác nhân chính chi phối đa dạng sinh học.Mặt khác, các nhà phân loại học không thể nhận biết và phân loại loài với độ chínhxác tuyệt đối, khái niệm loài rất khác nhau giữa các nhóm sinh vật.Hơn nữa, số lượngcác loài chỉ đơn thuần cho biết một phần về đa dạng sinh học, ẩn chứa trong thuật ngữnày là khái niệm về mức độ hoặc quy mô của sự đa dạng; tức là những sinh vật có sựkhác biêt rõ rệt về một số đặc điểm đặc thù sẽ có vai trò quan trọng đối với đa dạngsinh học hơn nhiều so với những sinh vật giống nhau Một loài càng có nhiều khácbiệt với các loài khác (ví dụ, có một vị trí cô lập trong hệ thống phân loại), thì loài đócàng có đóng góp nhiều đối với mọi mức độ của đa dạng sinh học toàn cầu Như vậy,xét theo quan điểm này, 2 loài thằn lằn răng nêm Tuatara (chi Sphenodon) ở NewZealand, là những thành viên hiện còn sót lại của bộ bò sát Rhynchocephalia, có vaitrò quan trọng hơn các thành viên thuộc 1 số bộ thằn lằn bậc cao khác Theo lập luậnnày, một vùng với nhiều đơn vị phân loại bậc cao khác nhau sẽ có tính đa dạng về cấpphân loại lớn hơn những vùng có ít đơn vị phân loại bậc cao mặc dù có nhiều loài hơn.Chẳng hạn, hệ sinh thái biển thường có nhiều ngành sinh vật hơn nhưng ít loài hơn sovới hệ sinh thái trên cạn, do đó đa dạng về cấp phân loại sẽ cao hơn nhưng đa dạngloài sẽ thấp hơn Các biện pháp nghiên cứu đang được phát triển cố gắng kết hợp việcđịnh lượng sự đặc thù tiến hoá của loài

Trang 6

Hình 1.4: Thằn lằn răng nêm ở Tuatara

Tầm quan trọng về mặt sinh thái học của một loài có thể có ảnh hưởng trực tiếp đếncấu trúc quần xã, và do đó đến đa dạng sinh học Ví dụ, một loài cây của rừng mưanhiệt đới là nơi cư trú của một hệ động vật không xương sống bản địa với một trămloài, hiển nhiên đóng góp đối với việc duy trì đa dạng sinh học toàn cầu là lớn hơn sovới một thực vật núi cao châu Âu không có một loài sinh vật nào phụ thuộc vào

b Đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá trìnhsinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh thái.Đánh giá định lượng

về tính đa dạng ở mức quần xã, nơi cư trú hoặc hệ sinh thái còn nhiều khó khăn.Trong khi có thể định nghĩa về nguyên tắc thế nào là đa dạng di truyền và đa dạngloài, từ đó xây dựng các phương pháp đánh giá khác nhau, thì không có một địnhnghĩa và phân loại thống nhất nào về đa dạng hệ sinh thái ở mức toàn cầu, và trên thực

tế khó đánh giá được đa dạng hệ sinh thái ở các cấp độ khác ngoài cấp khu vực vàvùng, và cũng thường chỉ xem xét đối với thảm thực vật Một hệ sinh thái khác nhiều

so với một loài hay một gen ở chỗ chúng còn bao gồm cả các thành phần vô sinh,chẳng hạn đá mẹ và khí hậu.Đa dạng hệ sinh thái thường được đánh giá qua tính đadạng các loài thành viên Nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú tương đốicủa các loài khác nhau cũng như các kiểu dạng của loài Trong trường hợp thứ nhất,các loài khác nhau càng phong phú, thì nói chung vùng hoặc nơi cư trú càng đa dạng.Trong trường hợp thứ hai, người ta quan tâm tới số lượng loài trong các lớp kíchthước khác nhau, tại các dải dinh dưỡng khác nhau, hoặc trong các nhóm phân loạikhác nhau Do đó một hệ sinh thái giả thiết chỉ có một vài loài thực vật sẽ kém đadạng hơn vùng có cùng số lượng loài nhưng bao gồm cả động vật ăn cỏ và động vật

ăn thịt Do tầm quan trọng của các yếu tố này khác nhau khi đánh giá tính đa dạng củacác khu vực khác nhau, nên không có một chỉ số có căn cứ chính xác cho việc đánhgiá tính đa dạng Điều này rõ ràng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xếp hạng cáckhu vực khác nhau

Trang 7

Hình 1.5: hình ảnh

về các hệ sinh thái khác nhau

di truyền

 Đa dạng di truyền là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực vật,động vật, nấm, và vi sinh vật Đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa các loàikhác nhau

 Đa dạng di truyền là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùng một loài

và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền được trong một quầnthể hoặc giữa các quần thể

Trang 8

Hình 1.7: Quần xã rừng và quần xã sinh vật sống

Một biến dị gen xuất hiện ở một cá thể do đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể, ở các sinhvật sinh sản hữu tính có thể được nhân rộng trong quần thể nhờ tái tổ hợp Người taước tính rằng, số lượng các tổ hợp có thể giữa các dạng khác nhau của các trình tự gen

ở người cũng như ở ruồi giấm đều lớn hơn số lượng các các nguyên tử trong vũ trụ.Các dạng khác của đa dạng di truyền có thể được xác định tại mọi cấp độ tổ chức, baogồm cả số lượng DNA trong mỗi tế bào, cũng như số lượng và cấu trúc nhiễm sắcthể.Tập hợp các biến dị gen trong một quần thể giao phối cùng loài có được nhờ chọnlọc Mức độ sống sót của các biến dị khác nhau dẫn đến tần suất khác nhau của cácgen trong tập hợp gen Điều này cũng tương tự trong tiến hoá của quần thể Như vậy,tầm quan trọng của biến dị gen là rất rõ ràng: nó tạo ra sự thay đổi tiến hoá tự nhiêncũng như chọn lọc nhân tạo Chỉ một phần nhỏ (thường nhỏ hơn 1%) vật chất ditruyền của các sinh vật bậc cao là được biểu hiện ra ngoài thành các tính trạng kiểuhình hoặc chức năng của sinh vật; vai trò của những DNA còn lại và tầm quan trọngcủa các biến di gen của nó vẫn chưa được làm rõ.Ước tính cứ 109 gen khác nhau phân

bố trên sinh giới thì có 1 gen không có đóng góp đối với toàn bộ đa dạng di truyền.Đặc biệt, những gen kiểm soát quá trình sinh hóa cơ bản, được duy trì bền vững ở cácđơn vị phân loại khác nhau và thường ít có biến dị, mặc dù những biến dị này nếu có

sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính đa dạng của sinh vật Đối với các gen duy trì sự tồn tạicủa các gen khác cũng tương tự như vậy Hơn nữa, một số lớn các biến dị phân tửtrong hệ thống miễn dịch của động vật có vú được quy định bởi một số lượng nhỏ cácgen di truyền

Trang 9

Hình 1.8: Hình ảnh dây khoang lang bị thường biến

1.1.2 Vai trò của đa dạng sinh học

 Giá trị kinh tế trực tiếp của tính đa dạng sinh học là những giá trị của các sản phẩmsinh vật mà được con người trực tiếp khai thác và sử dụng cho nhu cầu cuộc sống củamình;

 Giá trị gián tiếp bao gồm những cái mà con người không thể bán, những lợi ích đó baogồm số lượng và chất lượng nước, bảo vệ đất, tái tạo, giáo dục, nghiên cứu khoa học,điều hòa khí hậu và cung cấp những phương tiện cho tương lai của xã hội loài người.Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau, đa dạng sinh học nguồn tài nguyên quí giánhất, đóng vai trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người đang bị suy thoáinghiêm trọng Hậu quả tất yếu dẫn đến là sẽ làm giảm/mất các chức năng của hệ sinhthái như điều hoà nước, chống xói mòn, đồng hóa chất thải, làm sạch môi trường, đảmbảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên, giảm thiểu thiên tai/các hậuquả cực đoan về khí hậu Cuối cùng, hệ thống kinh tế sẽ bị suy giảm do mất đi các giátrị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường

1.2 Khái niệm, chức năng và vai trò của Bảo tồn đa dạng sinh học

1.2.1 Khái niệm Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con ngườivới các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệhiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọngcủa các thế hệ tương lai Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn

đa dạng sinh học, điều cần thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy

cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợpnhằm giảm đi các tác động tiêu cực của các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triểncủa loài và hệ sinh thái đó trong tương lai

Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các

hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loàitrong môi trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn chuyển vị bao gồm cáchoạt động nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự

Trang 10

nhiên của chúng.Hai phương thức bảo tồn này có tính chất bổ sung cho nhau.

Những cá thể từ các quần thể dược bảo tồn Ex-situ có thể được đưa vào thiên nhiên

nơi có phân bố tự nhiên của chúng để tăng cường cho các quần thể đang được bảo

tồn In-situ và việc nghiên cứu các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp

cho chúng ta những hiểu biết về các đặc tính sinh học của loài và từ đó hỗ trợ choviệc hình thành các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể được bảo

tồn In-situ.Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay đổi khá nhanh các

điều kiện môi trường, đặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một chiếnlược bảo tồn nguồn gen thực vật là không chỉ bảo tồn các khác biệt di truyền hiện

có mà còn tạo ra các điều kiện phù hợp cho việc tăng sự thích nghi và sự tiến hóatương lai của loài Vì vậy, các nhà khoa học bảo tồn đã đề xuất khái niệm bảo tồnnguồn gen động cho thực vật Điều cốt lỏi của khái niệm này là khuyến khích tínhthích nghi của loài bằng cách đặt các quần thể bảo tồn trong quá trình chọn lọc tựnhiên và rồi trong quá trình tiến hóa theo các hướng khác biệt để đa dạng hóanguồn gien của loài, chuẩn bị cho việc thích nghi rộng hơn của loài đối với cácđiều kiện môi trường khác nhau Theo cách thức bảo tồn này, nguồn gen của cácloài thực vật sẽ được bảo tồn trong một quá trình động thay vì chỉ được duy trì nhưđúng tình trạng di truyền mà chúng vốn có

Hình 1.9: Hình ảnh hợp tác bảo tồn đa dạng sinh học

1.3 Các loại hình bảo tồn thiên nhiên (loài, quần thể, quần xã)

1.4 Bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển bền vững

Các khu BTTN cung cấp nhiều loại hàng hóa và dịch vụ, ví dụ, dịch vụ giải trí, dulịch, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn động thực vật, cung cấp nguồn nước, giảm nhẹ thiêntai Những hàng hóa, dịch vụ này rất có giá trị đối với con người Tuy nhiên, nhiềuloại hàng hóa, dịch vụ này không được mua bán trên thị trường thương mại Dù không

có cơ sở để định giá trên thị trường song chúng cần được tính toán thể hiện bằng giátrị tiền đề có thể so sánh với các hàng hóa, dịch vụ khác.Để tính đúng giá trị kinh tếcủa các khu BTTN, có thể áp dụng khái niệm Tổng giá trị kinh tế của khu BTTN baogồm các giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng Các giá trị sử dụng bao gồm giá trị

sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn Các giá trị không sử

Trang 11

dụng bao gồm giá trị tồn tại và giá trị còn lại Quan hệ của các giá trị này trong Tổnggiá trị kinh tế của khu BTTN được trình bày như sau:

 Giá trị sử dụng trực tiếp của khu BTTN là các giá trị thu được từ các hoạt động trựctiếp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của khu BTTN như tham quan, du lịch, thu hái sảnphẩm tự nhiên, săn bắn, dịch vụ bảo tồn gen, học tập nghiên cứu Các hoạt động dịch

vụ này có thể thương mại hóa (bán trên thị trường như du lịch, nghiên cứu, thu hái sảnphẩm tự nhiên), hoặc không thương mại hóa (không có thị trường chính thức haykhông có quy chế thị trường để trao đổi mua bán các dịch vụ như thu lượm củi đun,chăn thả gia súc lẻ )

 Giá trị sử dụng gián tiếp của khu BTTN là giá trị thu được từ các hoạt động gián tiếp

sử dụng các dịch vụ của khu BTTN Các dịch vụ gián tiếp này có liên quan tới chứcnăng sinh thái của khu BTTN như bảo vệ vùng đầu nguồn, điều hòa tiểu khí hậu, hấpthụ cacbon Ngoài ra, khu BTTN còn cung cấp dịch vụ như là nơi cư trú của các loàicôn trùng giúp thụ phấn cho cây cỏ, mùa màng; nơi trú ẩn của các loài động vật Cácgiá trị sử dụng gián tiếp rất đa dạng và không thể định giá trên thị trường Giá trị sửdụng lựa chọn của khu BTTN là giá trị sử dụng trong tương lai các sản phẩm, dịch vụcủa khu BTTN Các giá trị trong tương lai có thể là giá trị sử dụng trực tiếp hay giántiếp

 Giá trị không sử dụng là các giá trị mà con người được hưởng lợi từ khu BTTN mặc

dù họ không tới khu BTTN Giá trị không sử dụng bao gồm: giá trị kế thừa là giá trịtruyền lại cho thế hệ sau khi biết được rằng có các lợi ích từ khu BTTN, và giá trị tồntại là việc biết được rằng có các khu BTTN đang tồn tại mặc dù ta có thể không đếnkhu BTTN đó hay không hưởng lợi gì từ BTTN đó Trên thực tế rất khó xác định giátrị không sử dụng của khu BTTN

Hình 1.10: hình ảnh Cầu Vàng ở Đà Nẵng

Trang 12

1.5 Các công ước và điều luật áp dụng trong Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

1.5.1 Công ước đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity – CBD)

Là công ước toàn cầu về đa dạng sinh học đã được thông qua tại Nairobi ngày

22/05/1992 Công ước được thoả thuận vào ngày 05/06/1992 tại Hội nghị Liên Hiệp

Quốc về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro vào năm 1992 đến nay đã được

183 nước phê chuẩn, trong đó có Việt nam và có hiệu lực vào ngày 29/12/1993

Nội dung của công ước là bảo tồn các dạng tài nguyên sinh học, sử dụng một cách hợp

lý các thành phần của đa dạng sinh học và chia sẻ một cách đúng đắn, hợp lý và côngbằng lợi nhuận thu được do sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền, việc chuyển giao

kỷ thuật tiên tiến một cách thích hợp, lưu ý đến các quyền sở hữu về các tài nguyên đó

và các kỷ thuật và có nguồn kinh phí thích hợp.Để thực hiện nội dung của công ước,yêu cầu các bên ký kết công ước thực hiện các công việc: thành lập các khu bảo tồnthiên nhiên; hồi phục các hệ sinh thái bị suy thoái; bảo vệ các loài có nguy cơ bị tiêudiệt bằng pháp luật; hạn chế và quản lý các hành động gây nguy hại đến đa dạng sinhhọc; ban hành công tác đánh giá tác động môi trường; xây dựng và thực hiện chiếnlược phát triển quốc gia, kế hoạch hành động về bảo tồn và sử dụng bền vững

các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong và ngoài các khu bảo tồn.Bản Công ước

đa dạng sinh học gồm : lời mở đầu, 42 điều và 2 phụ lục So với các công ước có liênquan trước đây, Công ước đa dạng sinh học có những điểm mới: đề xuất trong phạm

vi toàn cầu; đa dạng sinh học được xem xét một cách toàn diện, đầy đủ tất cả các mặtcủa vấn đề từ nghiên cứu cơ bản (phân loại, di truyền, sinh thái) đến công nghệ (chọngiống, khai thác, chế biến) và kinh tế xã hội (thị trường, chia sẻ công bằng lợi ích, vàcác mức độ tiếp cận từ phân tử gen, loài đến hệ sinh thái); gắn phúc lợi của con ngườivới công tác bảo tồn đa dạng sinh học Hội nghị thành viên chịu trách nhiệm thi hànhCông ước đa dạng sinh học Một ban thư ký của Công ước bao gồm những thành viênđược tuyển chọn trên khắp thế giới và có nhiệm vụ:

- Lập báo cáo theo yêu cầu của Công ước;

- Bảo đảm việc phối hợp với các tổ chức khác trên thế giới;

- Hoàn thành tất cả các chức năng mà Hội nghị thành viên đã định ra;

- Nghiên cứu những đề nghị sửa chữa của tất cả các biên bản gửi đến;

- Nghiên cứu và thông qua những phần phụ lục bổ sung của Công ước;

- Thành lập những cơ quan hỗ trợ cần thiết để thi hành Công ước;

- Thông qua trung gian của Ban thư ký, đối chiếu với các cơ quan thực thi những côngước khác để xem xét những vấn đề liên quan đến nội dung của Công ước đa dạng sinhhọc;

- Nghiên cứu và sử dụng tất cả những kết quả quan trắc, theo rõi được xem là cần thiết

để thực hiện mục tiêu của Công ước

Trang 13

1.5.2 Công ước Ramsar (Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế)

Là công ước về các khu đất ngập nước quan trọng được xác định dựa theo Chỉ tiêuRamsar, dựa trên tính đặc biệt và những giá trị về đa dạng sinh học Ban đầu Côngước Ramsar tập trung và bảo tồn và sử dụng khôn ngoan các khu đất ngập nước làsinh cảnh của các loài chim nước quan trọng Trọng tâm này ngày càng được mở rộng

và hiện nay đất ngập nước đã được xác định là hệ sinh thái rất quan trọng cho bảo tồn

đa dạng sinh học nói chung và cho sự tồn tại của con người Công ước Ramsar đượcbắt đầu thực hiện từ năm 1975 và tính tới ngày 04/04/2002, đã có 131 thành viên thamgia ký kết vào Công ước và bảo vệ 1150 khu ĐNN trên thế giới Công ước này được

bổ sung bằng một Nghị định thư tại Paris năm 1982 Việt Nam đã tham gia vào Côngước này từ 20/9/1988 và đã thành lập một Khu bảo tồn Đất ngập nước Xuân Thuỷ vàkhu này đã được đưa vào ‘Danh sách các khu Đất ngập nước có tầm quan trọng quốctế’ để bảo vệ các loài chim di cư, trong đó có loài cò thìa (Platalea minor)

Hình 1.11: Khu bảo tốn đất ngập nước Xuân Thủy

1.5.3 Công ước CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật thực vật hoang dã đang bị nguy cấp):

Công ước CITES được hoàn thành vào ngày 03/03/1973 tại Washington với 13 thànhviên ban đầu và bắt đầu có hiệu lực từ năm 1975 Hiện nay có 158 quốc gia tham giavào Công ước CITES Đây là một công cụ để hỗ trợ các nước ngặn chặn nạn buôn bánquốc tế bấp hợp pháp và không bền vững động thực vật hoang dã Khi nhận thức được

là “mỗi nhà nước chính là người bảo vệ tốt nhất động thực vật hoang dã của chínhnước mình”, Công ước CITES sẽ giúp thúc đẩy hợp tác quốc tế trong khuôn khổ luậtpháp quốc tế Hội nghị các nước thành viên được tổ chức hai năm một lần để quyếtđịnh những vấn đề chính về thực hiện Công ước (quyết định dựa vào bỏ phiếu chiếm

đa số) và duy trì liên lạc thường xuyên với Ban Thư ký của Công ước và với nhiềunước thành viên khác Để đáp ứng yêu cầu quốc tế về tầm quan trọng của các loàihoang dã và vai trò của Việt Nam trong hoạt động buôn bán động thực vật hoang dãtại Đông Dương, Việt Nam đã tham gia vào Công ước CITES và trở thành thành viên

Trang 14

chính thức (số 121) vào ngày 20/01/1994 Công ước CITES và thừa nhận rằng:

- Các loài động, thực vật hoang dã là một bộ phận không gì thay thế được của hệthống sinh thái tự nhiên trên trái đất và phải được bảo vệ cho hôm nay và cho cả ngàymai;

- Các loài động, thực vật hoang dã có giá trị khoa học, văn hóa, giải trí và kinh tế

147 nước thành viên Công ước quy định và đảm bảo rằng các nước sản xuất và tiêuthụ có chung một trách nhiệm như nhau trong việc quản lý và bảo tồn nguồn lợi thiênnhiên Các hoạt động thương mại sẽ được theo dõi qua việc thu nhập và phân tích cácthông tin liên quan; các loài sẽ được phân tích dựa trên các tiêu chí quản lý buôn báncủa công ước

Hình 1.12: Hình ảnh về một số loài động vật hoang dã 1.5.4 Công ước CITES có ba phụ lục động, thực vật hoang dã:

Phụ lục I Bao gồm các loài bị đe doạ tuyệt chủng như Hổ (Panthera tigris) Việc buônbán mẫu vật của các loài này bị cấm hoàn toàn trừ khi việc xuất, nhập, tái xuất khẩunhững mẫu vật này phục vụ những mục đích phi thương mại (như nghiên cứu khoahọc, trao đổi giữa các vườn thú, quà tặng của Chính phủ); Phụ lục II Bao gồm nhữngloài không bị đe dọa tuyệt chủng nhưng việc buôn bán các mẫu vật của những loài nàyphải được kiểm soát để tránh cho chúng khỏi tình trạng bị đe doạ tuyệt chủng Buônbán các loài này phải có giấy phép xuất khẩu và tái xuất khẩu Phụ lục III Bao gồmnhững loài được bảo vệ ở ít nhất là một nước và nước đó yêu cầu các nước thành viênkhac giúp đỡ kiểm soát việc buôn bán loài này Buôn bán các loài này phải có giấyphép xuất khẩu và chứng nhận xuất xứ của con vật Công ước CITES quy định việcbuôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã (bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu haytái xuất các loài động vật sống, chết, các loài thực vật, các bộ phận và mẫu vật của cácloài động, thực vật hoang dã) bằng cơ chế giấy phép và giấy chứng nhận Giấy phép

Ngày đăng: 19/09/2020, 14:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w