NỘI DUNG:Phần I: Kiểm tra bài cũ Phần II: Tìm hiểu các thành phần của cơ quan phân tích thính giác Phần III: Tìm hiểu cấu tạo của tai Phần IV: Tìm hiểu chức năng thu nhận sóng âm của tai
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ
Trang 2Phần I: KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:
- Nêu nguyên nhân và cách
khắc phục các tật của mắt?
Câu 2: Trình bày nguyên nhân,
hậu quả và biện pháp phòng tránh
của bệnh đau mắt hột?
- Vì sao học sinh thường mắc
tật cận thị?
Trang 3Đáp án:
Câu 1:
• T t c n th : Nguyên nhân do b m sinh ( c u ậ ậ ị ẩ ầ
m t dài ) ho c do thu tinh th luôn luôn ắ ặ ỷ ể
ph ng d n d n m t kh năng dãn Cách kh c ồ ầ ầ ấ ả ắ
ph c là ph i đeo kính m t lõm ( kính phân kì ).ụ ả ặ
• T t vi n th : nguyên nhân do b m sinh ( c u ậ ễ ị ẩ ầ
m t ng n ) ho c do th thu tinh b lão hoá ắ ắ ặ ể ỷ ị
m t tính đàn h i, không ph ng đ c Cách ấ ồ ồ ượ
kh c ph c là ph i đeo kính m t l i ( kính h i ắ ụ ả ặ ồ ộ
t ).ụ
• H c sinh th ng m c t t c n th là do đ c ọ ườ ắ ậ ậ ị ọsách không đúng kh ang cách và thi u ánh ỏ ế
sáng
Trang 4Câu 2:
• Nguyên nhân c a b nh đau m t h t: do virut ủ ệ ắ ộ
kí sinh trong d m t gây nên.ử ắ
• H u qu : Ng i b đau m t h t, m t trong mí ậ ả ườ ị ắ ộ ặ
m t có nhi u h t n i c m lên, khi h t v ra ắ ề ộ ổ ộ ộ ỡlàm thành s o, co kéo l p trong mi m t làm ẹ ớ ắ
cho lông mi qu p vào trong, c xát làm đ c ặ ọ ụ
màng giác d n t i mù lòa.ẫ ớ
• Các bi n pháp phòng tránh b nh đau m t h t:ệ ệ ắ ộ + V sinh m t s ch s ệ ắ ạ ẽ
+ Khi m c b nh nên r a b ng n c mu iắ ệ ử ằ ướ ố loãng, dùng thu c và đi u tr theo h ng d n c a ố ề ị ướ ẫ ủ
bác sĩ
Trang 5Ti t 53: ế
Trang 6NỘI DUNG:
Phần I: Kiểm tra bài cũ
Phần II: Tìm hiểu các thành phần của cơ
quan phân tích thính giác
Phần III: Tìm hiểu cấu tạo của tai
Phần IV: Tìm hiểu chức năng thu nhận sóng
âm của tai
Phần V: Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh tai
Phần VI: Củng cố, hướng dẫn về nhà
Phần VII: Em có biết
Phần VIII: Dặn dò
Trang 7Phần II: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan
Dây thần kinh thính giác ( dây não số VIII )
Vùng thính giác (thùy thái dương)
Trang 8Quan sát hình vẽ và cho biết đây
là bộ phận nào trên cơ thể người?
Tác dụng của bộ
phận này?
Trang 9Phần III: Tìm hiểu cấu tạo của tai
* Hãy quan sát hình và thảo luận nhóm để hoàn thành thông tin sau về các thành phần cấu tạo của tai và chức năng của chúng ?
Vành tai
Ống tai
Tai ngoài
Tai giữa Tai trong ống bán khuyên
Dây thần kinh số VIII
Vòi nhĩ Màng nhĩ
chuỗi xương tai
Trang 10* Tai được chia ra … ……….,… …………., và …………
- Tai ngoài gồm……… có nhiệm vụ hứng sóng âm, ……… hướng sóng âm Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi ……… ( có đường kính khoảng 1 cm).
- Tai giữa là một khoang xương, trong đó có……… bao gồm xương búa, xương đe
và xương bàn đạp khớp với nhau Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào một màng giới hạn với tai trong ( gọi là màng cửa bầu dục – có diện tích nhỏ hơn màng nhĩ 18-
20 lần ).
- Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có……… nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
- Tai trong gồm 2 bộ phận:
+ Bộ phận tiền đình và………thu nhận các thông tin về vị trí và
sự……… của cơ thể trong không gian.
+ ……… thu nhận các kích thích của sóng âm
tai ngoài tai giữa tai trong
màng nhĩ chuỗi xương tai
vòi nhĩ
các ống bán khuyên chuyển động
Dây thần kinh số VIII
Vòi nhĩ Màng nhĩ
chuỗi xương tai
(6) (7)
(8)
(9) (10)
(11)
Trang 11Vành
tai
Chuỗi xương tai
Ống bán khuyên Dây thần
kinh số VIII
Ốc tai
Vòi nhĩ
Màng nhĩ Ống tai
CẤU TẠO TAI
*Từ đoạn thơng tin vừa hồn thành hãy trình bày cấu tạo và chức năng các thành phần của tai trên hình vẽ?
Tai ngồi Tai giữa Tai trong
Trang 12I- Cấu tạo tai:
* Cấu tạo tai gồm:
+ Tai ngoài:
Vành tai : Hứng sóng âm.
Ống tai : Hướng sóng âm.
Màng nhĩ : Khuyếch đại âm.
+ Tai giữa:
Chuỗi xương tai: truyền sóng âm
Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ + Tai trong:
Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và sự
chuyển động của cơ thể trong không gian.
Ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm
Trang 13*Tiếp tục quan sát hình 51.2 SGK và kết hợp đọc thông tin SGK nêu cấu tạo và chức năng của ốc tai?
Trang 14Phân tích cấu tạo của
ốc tai
MÀNG TIỀN ĐÌNH ỐC TAI XƯƠNG ỐC TAI MÀNG
MÀNG CHE PHỦ
TẾ BÀO ĐỆM
TẾ BÀO THỤ CẢM THÍNH GIÁC
CỬA BẦU
NGOẠI DỊCH
DÂY TK THÍNH GIÁC
Trang 15*Cấu tạo ốc tai:
Ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm:
- Ốc tai xương (ở ngoài)
- Ốc tai màng ( ở trong ): màng tiền đình ở trên, màng cơ sở ở
dưới, màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương.
+ Trên màng cơ sở có cơ quan
coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.
Trang 16Phần IV: Tìm hiểu chức năng thu nhận sóng âm của tai
Trang 17Cơ chế thu nhận kích thích sóng âm:
Sóng âm vành tai ống tai màng nhĩ
chuỗi xương tai cửa bầu chuyển động ngoại dịch và nội dịch
rung màng cơ sở kích thích cơ quan coocti
xuất hiện xung thần kinh
vùng thính giác ( phân tích cho biết âm thanh)
II- Chức năng thu nhận sóng âm:
Trang 18Phần V: Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh tai
*Quan sát hình và cho biết cậu bé đang làm gì?
*Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì?
Đáp án: Cần giữ vệ sinh tai và bảo vệ tai
Trang 19* Quan sát hình và thảo luận nhóm nêu các biện pháp vệ sinh tai và bảo vệ tai ?
III- Vệ sinh tai:
* Các biện pháp vệ sinh tai và bảo vệ tai :
- Không dùng vật nhọn hoặc sắc để ngoáy tai.
- Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh.
- Giữ vệ sinh mũi họng.
Trang 20Phần VI:
Củng cố, hướng dẫn
về nhà
Trang 21Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng các bộ phận của tai ?
Cấu tạo Chức năng
Vòi nhĩ
Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên
Ốc tai
Hứng sóng âm Hướng sóng âm Khuếch đại âm Truyền sóng âm Cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ
Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
Thu nhận kích thích sóng âm
Trang 22Câu 2: Giả sử trường hợp có một người bị thủng 2 màng
nhĩ không đủ khả năng khuếch đại âm thanh thì có thể khắc phục được không? Khắc phục bằng cách nào?
Đáp án: Có thể khắc phục bằng cách dùng cụ khuếch đại âm
thanh đặt vào ống tai ( Ví dụ: máy nghe dùng cho người bị điếc…)
Câu 3: Vì sao khi máy bay bay lên cao hoặc xuống thấp với vận tốc quá nhanh thì người ngồi trên máy bay thường cảm thấy đau tai ?
Đáp án: Do áp suất giữa tai ngoài và tai giữa
không cân bằng nhau
Trang 23* Hướng dẫn về nhà
Câu 3(SGK): Vì sao ta có thể xác định được âm thanh phát
ra từ bên phải hay bên trái?
Hd: Xác định được nguồn âm phát ra từ phía nào là nhờ
nghe bằng 2 tai: nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái
Câu 4 (SGK): Thiết kế dụng cụ giống ống
nghe của bác sĩ nhưng dùng 2 ống cao su
nối với tai có độ dài khác nhau Nhắm mắt
và xác định xem có cảm giác gì khi gãi trên
màng cao su?
Hd: Dù phễu để ở phía nào thì ta cũng có cảm
giác âm phát ra từ phía tương ứng với ống
cao su ngắn
Trang 24đường thẳng hoặc vị trí của tòan thân thay đổi đều dẫn đến sự chuyển dịch vị trí của thạch nhĩ, từ đó kích thích tế bào cảm giác gây hưng phấn, truyền đến não và giúp ta cảm nhận được sự thay đổi vị trí Một số
người quá nhạy cảm, khi thời gian dằn xóc kéo dài sẽ xuất hiện các hiện tượng choáng váng và nôn mửa Vì vậy tai còn là bộ phận cân bằng quan trọng của cơ thể.
Trang 25Tại sao khi ngáp chúng ta không nghe rõ người khác nói chuyện? Vì trong yết hầu có một ống nhỏ gọi là yết trống Yết trống liên thông với khoang tai của tai giữa, có tác dụng cân bằng áp suất không khí trong tai trong, khiến màng nhĩ có thể chấn động bình thường Khi ngáp chúng ta thường hít sâu vào, sau đó mới thở ra mạnh, lúc này luồng không khí trong tai giữa sẽ thay đổi đột ngột khiến màng nhĩ biến dạng, yết trống sẽ mất tác dụng thăng bằng vì vậy mà tai chúng ta không nghe thấy gì→khi âm thanh bên ngoài rất lớn có thể chấn động làm rách màng nhĩ thì lúc này chỉ cần há hốc miệng ra sẽ làm cho cường độ sóng âm thanh tác động lên 2 màng nhĩ giảm xuống, tránh được nguy cơ rách màng nhĩ
Trang 26Phần VIII: Dặn dò
- HS về học bài, trả lời các câu hỏi SGK, đọc phần em có biết?
- HS tập làm ống nghe theo hướng dẫn câu 4 SGK và giải thích vì sao chúng ta không thể ngoáy tai một cách tùy tiện?
- HS xem và sọan trước bài “Phản xạ có điều kiện
và phản xạ không điều kiện” và kẻ trước bảng 52.1 SGK vào vở bài tập.
- HS ôn lại bài 6 SGK “ Phản xạ ”
Trang 27XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY
CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH.
CHÚC QUÍ THẦY CÔ SỨC KHỎE VÀ