Dạy - học bài mới • Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV đặt câu hỏi cho việc cả lớp + Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?. • Hoạt độ
Trang 1Thứ sáu ngày tháng … năm 200 Thứ hai ngày tháng … năm 200
Tuần 13
Tiết 1 Môn: Tập Đọc
Bài : NGƯỜI ĐI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng
- B: Xi-ôn-cốp-xki, dại dột, rủi ro, lại làm nảy ra, non nớt,…
- N cửa sổ ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ, nhấn giọng, nghi lực, khát khao hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki
• Đọc diễn cảm toàn bài với nội dung bài
2 Đọc hiểu
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tôn thờ
• Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 nmă đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Chân dung nhà khoa học
• Tranh ảnh vẽ khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau
Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng
cụ thí nghiệm thế?
- Gọi HS đọc cả bài
+ Cảm hứng ca ngợi, khâm phục
+ Nhấn giọng: nhảy qua, gãy chân, vì sao, không
biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm lần, trinh phục…
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay được?
+ Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách
bay trong không trung của Xi-ôn-cốp-xki?
+Đ1 cho biết điều gì?
- Yêu cầu đọc Đ2,3
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm
gì?
Hoạt động học
- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 4HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đ1: Từ nhỏ… đến vẫn bay được
+ Đ2: Để tìm điều… đến tiết kiệm thôi
+ Đ3: Đúng là… đến các vì sao
+ Đ4: hơn bốn mươi năm… đến chinh phục
- 2HS đọc thành tiếng
- Giới thiệu
+ Xi-ôn-cốp-xkimơ ước được bay lên bầu trời
+ Khi còn nhỏ, ông dại dột… Những cánh chim…+ Hình ảnh quả bóng… tìm cách bay vàokhông trung
+ Đ1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-cốpxki
Trang 2+ Những chi tiết nào cho thấy ông kiên trì thực hiện
ước mơ của mình?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công
là gì? Do ông thông minh, do ông có ước mơ đẹp hay
do ông quyết tâm thực hiện ước mơ
+ Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
+ Ý chính đoạn 4
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi nôi dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4HS
- Treo bảng phụ
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà
bác học?
- 2HS đọc thành tiếng
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thínghiệm, có khi đến hàng trăm lần
+ Để thực hiện ước mơ………trở thành các phương tiện bay tới các vì sao tư chiếc pháo thăng thiên
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước mơ đó
+ Đ4 nói lên sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki.+ Tiếp nối nhau
• Ước mơ củaXk-ôn-cốp-xki
• Người chinh phục các vì sao
• Oâng tổ của ngành du hành vũ trụ
• Quyết tâm chinh phục bầu trời…
- Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 nmă đã thực hiện thành công mơ ước lên các ví sao
- 4HS luyện đọc theo cặp
- Câu chuyện nói lên từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước bay lên bầu trời
- Nhờ kiên trì, nhẫn lại Xi-ôn-cốp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu thực hiện ước mơ của mình.+ Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý, quyết tâm
Trang 3Tiết 2 Môn: Lịch Sử
Bài : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh : Cảch đắp đê dưới thời Trần
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên đọc bài
2 Dạy - học bài mới
• Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi cho việc cả lớp
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã
chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện
thông tin
- Sau đó GV nhận xét về lời kể của một số em
- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận
• Hoạt động 2: làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Em hãy tìm các sự kiện trong bài
nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận:
Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia
đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp
đê
• Hoạt động 3: làm việc cả lớp
HS trả lời câu hỏi:
GV Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong
công cuộc đắp đê?
• Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
Thảo luận theo:
Ở địa phương em, nhnâ dân đã làm gì để chống lũ
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người điều phải tham gia đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát riển
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều
-3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Em biết những nơi nào thường gây lũ lụt nhiều không
Trang 4Tiết 4 Môn: Toán
Bài : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐCÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhẩm số có hai chữ số với 11
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài mẫu cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng giải bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
Cho cả lớp đặt tính và tính 27 ×11, cho một HS viếc
lên bảng:
Cho HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 nhằm
rút ra kết luận:
2.3 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hoặc bằng 10
Cho HS thử nhân nhẩm 48 11 theo cách trên Vì
tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà có hai
chữ số, nên cho HS đề xuất cách làm tiếp Có thể có
HS để xuất viết 12 xen giũa 4 và 8 để được 4128,
hoặc đề xuất một cách nào khác Gv yều tất cả lớp
đặt tính và tính:
2.4 Thực hành
GV tổ chức cho HS thực hành Trong quá trình rhực
hành nên cho HS nhân nhẩm với 11 khi có điều kiện
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11
chẳng hạn:
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và
chữa bài Chẳng hạn:
Bài 4: Một HS đọc đề bài Bài cho các nhóm HS trao
đổi rút ra: câu b) đứng
Hoạt động học
- 2HS lên bảng giải
1)a) 34 × 11 = 374 ; b) 11 × 95 = 1045 ;c) 82 × 11 = 902
2) a) x: 11 = 25 b) x : 11 = 78
x = 25 × 11 x = 78 × 11
x = 275 x = 858
3) bài giải Số Học sinh của khối lớp Bốn có là:
- 11×17 = 187 (học sinh) Số học sinh của khối lớp năm có là:
- 11 ×15 = 165 (học sinh) Số học sinh của cả hai khối lớp có là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số : 352 học sinh
• Tìm tổng số hàng của cả hai khối lớp (vì mỗi hàng đều có 11 HS)
• Tìm số HS của cả hai khối lớp
4 Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài tập ở nhà và chuẩn bị bài sau “nhân với số có ba chữ số
Trang 5Tiết 5 Môn: Đạo Đức
Bài : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Hiểu công lao sinh thành, dạy đỗ của ông bà, cha mẹ và bổ phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
2 Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Kính yêu ông bà, cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Đồ dùng phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Hoạt động : hát tập thể bài Cho con – Nhạc và lời:
Phạm Trọng Cầu
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở cửa
cha mẹ đối với mình? Là người con trong gia đình,
em có thể làm gì để cha mẹ vui lòng?
Hoạt động 1: Thảo lậun tiểu phẩm Phần thưởng
1 HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
2 GV phỏng vấn các HS vừa đóng tiểu phẩm:
+ Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời “bà”
ăn những chiếc bánh mà em vừa được thưởng?
+ đối với HS đóng vai bà cửa Hưng: “Bà” cảm thấy
thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với minh?
3 Lớp thảo lậun : Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà
Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
1 nêu yêu cầu của bài tập
2 HS trao đỗi trong nhóm
3 GV mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
4 GV kết luận :
Hoạt động 3: Thảo lậun nhóm : (bài tập 2, SGK)
1 GV chia nhóm và giao việc cho các nhóm
2 Các nhóm HS thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các
2.2 phần ghi nhớ:
Hoạt động học
HS nhắc lại ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò
Trang 6Thứ sáu ngày … tháng … năm 200 Thứ ba ngày tháng … năm 200
Tiết 1 Môn: Chính Tả
Bài: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
•Nghe – viết chính xác, đẹp d0oạn văn từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki… đến hàng trăm lần trong bài Người tìm đường lên các vì sao
•Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu l / n, các âm chính (âm giữa vần) i / iê
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3HS viết bảng
+ B: Chau 6 báu, trâu bò, chân thành, trân trọng, ý
chí, trí lực.
+ N: vườn tược, thịnh vượng, vay muợn, mương nước,
con lươn, lương tháng,
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết
đoạn chính tả
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dụng đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi : + Đoạn văn viết về ai?
+ Em biết gì về nhà bac hõc Xi-ôn-cốp-xki?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó
c) Nghe viết chính tả
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài
b) tiến hành tương tự
Hoạt động học
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp + Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga, Xi-ôn-cốp-xki
+ Xi-ôn-cốp-xki là nhà bác học vĩ đại đã phát minh
ra khí cầu bay bằng kim loại Oâng là người rất kiên trì
- Các từ: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy,dại dột, cửa sổ,rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- 1HS đọc thành tiếng
- Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm lấp, lo lem, lộng lẫy lớn lao, lố lăng Lộ liễu,…
- Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no ê, náo nức, nô nức,…
- Nghiêm, minh, kiên, nghiệm nhgiệm, nghiên nhgiệm điện, nghiệm.
- 2HS ngồi cùng bàn
- Lời giải: Nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)
- Kim khâu, tiết kiệm, tìm
3 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Trang 7Tiết 2 Môn: Luyện Từ Và Câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU
• Củng cố và hệ thống hòa các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên
• Hiểu ý nghĩa của các tử ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
• Oân luyện về danh từ, động từ, tính từ
• Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả mức
độ khác nhau của đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Hãy nêu một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ cùng củng cố và
hệ thống hóa các từ
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
a) Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người
b) Các từ nói lên những thử thách với ý chí, nghị
lực của con người
Bài 2
- Gọi Hs đọc yêu cầu
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được thuộc nhóm a
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: + Đoạn văn yêu cầu viết nội dung gì?
+ Bằng cách nào em biết được người đó?
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhân xét chữa lỗi
dùng từ, đặt câu
Hoạt động học
- 3HS lên bảng viết
- 2HS đứng tại chỗ trả lời
- 1HS đọc thành tiếng
- Quyết chí, quyết tâm, bên gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, quyết, vững tâm, chí, dạ, lòng
- Khó khăn, Gian khó, khổ, gian nan, lao, truân, thử thách, thách thức, chông gai,…
+ Người thành đạt đều là người biết bền chí trong sự nghiệp của mình
+ Mỗi lần vượt qua được gain khó là mỗi lần con người được trưởng thành
- 1HS đọc thành tiếng
+ Viết về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công + Đó là bác hàng xóm nhà em
• Đó chình là ông nội em
• Em biết khi xem ti vi
• Em đọc ở báo Thiếu nhi Tiền phong
• Có công mài sắt, có ngày nên kim
• Có chí thì nên
• Nhà có nền thì vững
• Thất bại là mẹ thành công
• Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo…
- Làm bài vào vở
Trang 85HS đọc đoạn văn của mình.
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét
- Dặn HS viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết lại đoạn văn
Trang 9Tiết 3 Môn: Khoa Học
Bài: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt được nước trong và nuớc đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nuớc sông, hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trang 52, 53, SGK
- Dặn HS chueẻ©n bị theo nhóm:
+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng,…); một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai chai không
+ hai phiễu lọc nước; bông để lọc nước
+ Một kính lúp.(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng
2 Dạy - học bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước
trong tự nhiên
• MỤC TIÊU
- Phân biệt được nước trong và nuớc đục bằng cách
quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và
không sạch
• Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và nghi các nhóm
trưởng báo các về việc
- Tiếp theo, GV yêu ầu các em đọc quan sát và thực
hành Trang 53 SGK
Bước 2: HS làm việc theo nhóm
a) Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh : Chai
nào là nước sông cahi nào là nước giếng
b) Nếu có kính hiển vi:
Bứơc 3: Đánh giá
- Khi các nhóm làm xong
Hoạt động 2 :
Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và
nước sạch
- Mục tiêu : Nêu đặc điểm chính của nước sạch và
nước bị ô nhiễm
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm
Hoạt động học
- 3HS lên bảng đọc bài
- Cả lớp làm bài
- Nước giếng trong hơn, nước sông đục hơn
- Nước giếng trông hơn vì chứa ít chất không tan, nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan
- Bằng mắt thường bạn cũng có thể nhìn thấy những thực vật nào sống ở ao, hồ? Rông rêu, và các thực vật sống ở dưới nước khác đã học ở lớp 2.)
- Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù
sa nên chúng thường bị vẩn đục
- Nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên thường có màu xanh
- Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy không
bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong
Trang 10Tiêu chuẩn Nước bị ô nhiễm Nước sạch
1 màu Có màu, vẩn đục Không màu, trong
Không có hoặc có
ít không đủ gây hại
Trang 11Tiết 4 Môn: Toán
Bài : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết sẵn lên bảng
- Giấp khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs lên bảng giải
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Cách trình bày tương tự
1 Tìm cách tính 164 × 123
Có thể bắt đầu học bằng cách cho cả lớp đặt tính:
Sau đó đặt vấn đề tính 164 × 123 do đã làm tương
tự khi nhân với số có hai chữ số nên HS có thể tính
được
2.2 Giới thiệu cách tính và tính
GV giúp HS rút ra nhận xét: Để tính 164 × 123 ta
phải thực hiện ba phép nhân và một phép cộng ba
số, do đó ta nghĩ đến việc viết gọn các tính này trong
một lần đặt tính
GV cùng HS đi đến cách đặt tính và tính
2.3 Thực hành
Bài 1 : Cho HS đặt tính rồi tính và chữa bài
Bài 2: Cho HS tính ở vờ nháp, gọi HS lên bảng viết
giá trị của biểu thức 262 130 đưa về nhân số tận
cùng là chữ số 0
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
Hoạt động học
- 2HS lên bảng giải
- 3HS nhắc lại nghi nhớ
GV có thể cho HS hép vào vở phép
- 492 nhân này và ghi thêm:
- 328 * 492 là tích riêng thứ nhất
- 164 * 328 là tích riêng thứ hai
- 20172 * 164 là tích riếng thứ ba
- Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ ba lùi sng trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
1) HS làm2) HS làm
Bài 3: Giải Diện tích của mảnh vườn là:
- 125 × 125 = 15625 (m2)
Đáp số : 15625 m2
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “Nhân với số có ba chữ số (tt)”
Trang 12Thứ sáu ngày 8 tháng 11 năm 2008 Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 Môn: Tập Đọc
Bài VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng
- B: oan uổng, lí lẽ, rõ ràng, luyện viết,…
- N: khuẩn khoản, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ, cụm từ, nhấn giọng cái hại, chữ xấu và khổ
• Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: khuẩn khoản, huyện đường, ân hận,…
• Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sữa chữa chữ viết xấu của Cac BÁ Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã đố sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trang 129, SGK
• Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài
- 1HS đọc toàn bài
- 1HS nêu nội dung chính của bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và giới thiệu
Người bán quạt may mắn, các em đã biết một người
viết đẹp nổi tiếng ở Trung quốc là ông Vương Hi
Chi Ơû nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là
người nổi tiếng văn hay chữ tốt
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
nhiều bài văn dù hay/ vẫn bị thầy cho điểm kém.
+ Giọng cụ khuẩn khoản, Ca Bá Quát vui vẻ, xơi lởi
Đoạn đầu chậm,sau nhanh Câu cuối sàng khoái.
+ Nhấn giọng: Rất xấu, khuẩn khoản,… văn hay chữ
tốt
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Hoạt động học
- 2HS lên bảng đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
+ Đ1: Thuở đi học… đền xin sẵn lòng.
+ Đ2: Lá đơn viết… đến sao cho đẹp.
+ Đ3: Sáng sáng… đến văn hay chữ tốt.
- 1HS đọc thành tiếng
- 2HS đọc toàn bài Thành tiếng
+ Vì sau thuở đi học, cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Trang 13+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+ Thái độ của cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp
bà cụ hàng xóm?
- Đ1 cho em biết điều gì?
+ Sự việc gì sảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân
hận?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuởi về Cao
Bá Quát có cảm giác thế nào?
- Cao Bá Quát đã sẵn lòng, vui vẻ, nhận lời giúp bà
cụ nhưng việc không thành ví là đơn chữ viết quá
xấu Sự việc đó làm cho Cao Bá Quát rất ân hận
- Đ2 có nội dung chính gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy Cao Bá Quát quyết chí
luyện viết chữ?
+ Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người
như thế nào? Chịu khó, thông minh hay kiên trì?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi
danh khắp nuớc là người văn hay chữ tốt?
- Đ3
- Giảng bài: Mỗi đoạn truyện đều nói lên 1 sự việc
+ Đ mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ viết xấu gây
bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học
+ Đ thân bài kể lại việc cho Cao Bá Quát ân hận vì
chữ viết xấu….chữ cho đẹp
+ Đ kết bài: Cao Bá Quát đã thành công Nổi danh
là người văn hay chữ tốt
- Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay
+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu quan vì bà thấy mình bị oan uổng
+ Oâng rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
- Đ1: Nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẫn lòng giúp bà hàng xóm
- 2HS nhắc lại+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan
+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt minh Oâng nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì
- Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được
- 2HS nhắc lại
+ Sang sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở… mấy năm trời
+ Oâng là người rất kiên trì, nhẫn nại khi làm việc
+ Nguyên nhân kiến Cao Bá Quát nổi danh khắp… viết văn từ nhỏ
- 2HS nhắc lại
+ Mở bài: Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu
nên nhiểu bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém
+ Thân bài: Một Hôm, có bà cụ hàng xóm sang…
kiểu chữ khác nhau.
+ Kết bài: Kiên trì luệy tập… là ngườ văn hay chữ
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 14Tiết 2 Môn: Tập Làm Văn
Bài : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
II MỤC TIÊU
•Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình
•Biết sử lỗi cho bạn và lỗi của mình
•Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
* Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách điễn đạt, ngữ pháp,… cần chữa chung cả lớp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét chung bài làm của HS
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Nhận xét chung
Hoạt động học
- 1HS đọc thành tiếng
- Ưu điểm + HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+ dùng đại từ nhân xưng trong bài có thể nhất quán không? (với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật trong truyện, HS có thể mắc lỗi: phần đầu câu chuyện kể theo lời nhnâ vật – xưng “tôi”, phần sau quên lại kể theo lời người dẫn chyuện)
+ diễn đạt câu ý
+ sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu: lời kể hấp dẫn, sinh động; có sự liện kết giữa các phần; mở bài, kết bài hay…
+ Khuyết điểm
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu,
đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả,…
+ Viết trên bảng
2 Hướng dẫn chữa bài
- Yêu cầu HS tự chữa bài
- GV giúp đỡ từng cặp HS
3 Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt
- GV gọi HS có đoạn văn hay, bài được điểm cao
đọc cho các bạn nghe
4 Hướng dẫn viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn còn dùng từ chưa hay Cụt, đơn giản
+ Kết bài không mở rộng viết lại thành kết bài mở r
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS hiểu
các em cần viết cẩn thận vì khả năng của em nào
cũng có thể viết được văn hay
- Xem lại bài của mình
- 2HS ngồi cùng bàn
- 3HS đến 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu
- Tự viết lại đoạn văn
- 5 đến 7 HS đọc lại đoạn văn của mình
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của những bạn điểm cao đọc và viết lại bài văn (nếu được điểm dưới 7)
Trang 15Tiết 3 Kĩ thuật
Bài: