1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thi sinh lý 90cau

70 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của hỡnh thức khtỏn, cỏc yếu tố ah đến tốc độ khtỏn* ĐN: KT là sự ltục VĐ các hạt vchất, hạt đó có thể là ion, phõn tử nước, là chất tan trong dd bất kỳ dịch nội bào, nguyờn bào

Trang 1

Cõu 1 Kể tờn cỏc hỡnh thức khuyếch tỏn vật chất qua màng TB? Đặc điểm của hỡnh thức khtỏn, cỏc yếu tố ah đến tốc độ khtỏn

* ĐN: KT là sự ltục VĐ các hạt vchất, hạt đó có thể là ion, phõn tử nước, là chất tan trong dd

bất kỳ dịch nội bào, nguyờn bào, là chất khớ

* Nờu tờn cỏc hthức KT qua màng TB (3):

- KT đơn thuần qua lớp lipid kộp

- KT đơn thuần qua Kờnh Pr

KT đơn thuần: mức độ KT đc xđịnh bởi số lượng chất đc vchuyển, tốc độ chuyển động nhiệt

& số lg cỏc kờnh Pr

- KT cú gia tốc (KT đc thuận hoỏ): cần phải có Pr mang để gắn với cỏc ion hoặc phõn tử

đc vchuyển & đưa chúng qua màng

* Đặc điểm chung của hỡnh thức KT (4):

- Là vận chuyển thụ động, sự vận động của ohaan tử ngẫu nhiờn qua màng, qua kheliờn phõn tử của màng hoặc thụng qua Pr màng

- Bản chất khuếch tỏn là chuyển động nhiệt, vận động càng nhiều thỡ nhiệt lượng càngcao, khụng bao giờ ngừng vận động

- Chiều khuếch tỏn theo chiều bậc thang nồng độ, ỏp suất, điện thế

- Không tiêu hao năng lượng, sử dụng năng lượng tự nhiờn sẵn cú lấy từ VĐ

2 Độ tan trong mỡ (độ tan càng cao, càng qua nhanh)

3 Số lg kờnh Pr (tốc độ KT tỷ lệ thuận với 1 đvị điện tớch)

4 Nhiệt độ (tỷ lệ thuận với nhiệt độ): cđ nhiệt cảu phõn tử & ion/ dd càng mạnhthỡ tốc độ KT càng tăng

5 TLPT KT (càng thấp thỡ dễ KT)

D = P x A trong đó D: Hệ số KT của màng TB; P: Tớnh thấm màng TB; A:Diện tớch toàn màng

- Ảnh hưởng của hiệu nồng độ: Tốc độ KT thực tỷ lệ thuận với hiệu nồng độ (chờnh lệch

nồng độ) chất 2 bờn màng

KT thực = ỏD (C0 - Ci) trong đó: C0: Nồng độ ngoài màng; Ci: Nồng độ trong màng;D: hệ số KT

- Ảnh hưởng của hiệu ỏp suất: Tốc độ KT thực tỷ lệ thuận với chờnh lệch ỏp suất ở 2 bờn

màng khi cú chờnh lệch ỏp suất lớn ở 2 bờn màng thỡ cú dũng phõn tử vđ từ bờn ỏp suất caosang bờn ỏp suất thấp

- Ảnh hưởng của hiệu điện thế: Khi chất qua màng là ion Khi cú hiệu đthế 2 bờn màng

thỡ cú 1 gradient điện qua màng (tức bậc thang chờnh lệch đthế) Kể cả khi khụng cú sựchờnh lệch nồng độ qua màng

Điện tớch (+) hấp dẫn cỏc ion (-), cũn đtích (-) đẩy cỏc ion (-) tạo nờn 1 chờnh lệchnồng độ

Chờnh lệch nồng độ tăng dần  mức xu thế KT do chờnh lệch nồng độ = xu thếKhếch Tỏn do hiệu đthế  lỳc này hệ thống ở vào trạng thái thăng bằng động

Trang 2

Cõu 2 Trbày hỡnh thức KT đơn thuần qua lớp lipid kộp

KT là sự vđ ltục của cỏc hạt vchất, hạt đó có thể là ion, là phõn tử nước, là chất tantrong dd bất kỳ, trong d.thể hoặc ch.khớ

* Đặc điểm chung:

- ko cần ch.mang

- tốc độ KT tỷ lệ thuận với độ tan trong lipid của chất KT

- Yếu tố quan trọng nhất để một chất được vận chuyển qua lớp lipid kộp của màng là

độ hũa tan cuả chất đó trong Lipid

* Nhg ch đc vch qua lớp lipid kộp

- bản ch là lipid được vận chuyển dễ dàng qua lớp kộp lipid của màng

- Cỏc Ch.tan trong mỡ như O2, N2, CO2, rượu…: đi qua màng TB rất dễ dàng, tốc độ

KT qua màng tỷ lệ thuận với độ tan trong lipid Chiều khuếch tỏn phụ thuộc chiều nồng độ,

ỏp xuất

- Nhg chất ko tan trong mỡ nhưng trọng lượng phõn tử nhỏ như nước cũng qua đượclớp lipid kộp của màng Nước tuy ko tan trong lipid màng TB nhg đi qua màng rất nhanh fầnlớn đi thẳng qua lớp lipid kộp  Nếu kớch thc của hạt vch càng lớn thỡ tốc độ KT cànggiảm

- Các ion: Tuy có kích thước nhỏ nhưng không qua được màng vỡ chỳng tớch điện:

Điện tớch làm cho cỏc phõn tử nước gắn vào cation tạo thành nhg ion gắn nước

cú kthc rất to  ko đi qua đc màng (Bi hydrat hóa)

Điện tớch của ion bị điện tớch của lớp lipid kép xua đẩy ko cho lọt qua màng (2phớa ngoài của lớp lipid kép tích điện (-) )

Cõu 3 Vận chuyển đơn thuần qua cỏc kờnh Protein và Vận chuyển khuyếch tán được thuận húa

Vận chuyển đơn thuần qua cỏc kờnh Protein

Các kênh protein là các con đường sũng nước tạo thành những khe hở chạy xuyờn qua cỏc phõn tử protein xuyên màng, đó là những kờnh hỡnh ống, nối dịch nội bào với dịch ngoạibào, vỡ vậy cỏc chất cũng cú thể khuyếch tỏn qua kờnh này

Các kênh Protein có 2 đặc tớnh:

• Kờnh protein cú tớnh thấm chọn lọc cao: chỉ cho nước hoặc một vài phõn tử ion đặc hiệu

đi qua Tính chọn lọc này phụ thuộc hỡnh dỏng, kớch thước và điện tớch trong màng

• Cổng của kờnh Protein và sự đóng mở cỏc kờnh: Do biến đổi hỡnh dnajg protein thụng qua 2 cơ chế: do điện thế và do chất kết nối (protein gắn với chất khỏc)

Vận chuyển khuyếch tán được thuận húa:

• Khuyếch tán được thuận húa là sự khuyếch tỏn thong qua chất mang(carrier) sự khuếch tán này được dễ dàng hơn, tăng tốc độ hơn Thiếu chất mang thỡ khuếch tỏn khụng thực hiện được

Trang 3

• Đặc điểm là tốc độ khuếch tán tăng dần đến mức tối đa thỡ dừng lại dự nồng độ chất tiếp tục tăng do các chất mang cú giới hạn (vị trớ gắn cú giới hạn).

• Tốc độ khuếch tnas của ion qua kênh cao hơn qua chất mang

• Hỡnh thức vận chuyển này của Glucoza, a.a…

Cõu 4 Trỡnh bày hỡnh thức vch tớch cực nguyên phát (bơm Na + K + ATPase)

* Khỏi niệm: Vchuyển tớch cực là chuyển động của cỏc phõn tử và ion ngược chiều bậc

thang điện hoỏ

Bậc thang điện hoỏ là tổng cỏc lực tạo ra KT gồm: hiệu nồng độ, hiệu điện thế & hiệu

ỏp suất Nờn cần năng lượng, chất mang

* Căn cứ vào nguồn năng lượng được sử dụng vào quỏ trỡnh vận chuyển mà phõn chia vậnchuyển tớch cực ra làm 2 loại:

Loại vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt: Dựng E trực tiếp từ phõn tử ATP hoặc hợpchất phosphate giàu E khỏc (creatinin photphat)

Loại vận chuyển tớch cực thứ phỏt : Dựng E lấy từ bậc thang nồng độ ion sinh ra, bậcthang này là thứ phỏt, là hệ quả của của vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt

* Vch tớch cực ngphỏt:

- Bơm Na+ K+ ATPase: Là cơ chế đc nghiên cứu rất chi tiết: đó là cơ chế bơm ion Na+ ra khỏi

TB đồng thời bơm ion K+ vào trong TB Loại bơm Na+ K+ ATPase này cú ở mọi TB

- Cấu tạo: là 1 pr mang gồm 2 phõn tử dạng cầu: 1 phõn tử to cú TLPT ~ 100.000 đơn vị

dalton và 1 phõn tử nhỏ cú TLPT khoảng 55.000 đơn vị dalton

Pr to có 3 đặc điểm quan trọng về chức năng như sau:

+ Mặt trong màng tế bào Cú 3 trung tõm tiếp nhận đặc hiệu với ion Na+

+ Mặt ngoài màng tế bào Cú 2 trung tõm tiếp nhận đặc hiệu với ion K+

+ Mặt trong gần với receptor tiếp nhận ion Na+ cos enzym ATPase

- Hoạt động: Khi cú 3 ion Na+ gắn vào đầu trong & 2 ion K+ gắn vào đầu ngoài thỡ hoạt

tớnh của enzym ATPase đc hoạt húa 1 phõn tử ATP tỏch thành ADP & giải phúng 1 dõy nốigiàu năng lượng Năng lượng này làm đổi hỡnh dỏng phõn tử pr mang do đó đẩy Na+ rangoài & ion K+ vào trong

í nghĩa:

Kiểm soỏt thể tớch TB  là 1 chức năng quan trọng nhất của bơm Na + K + ATPase

Trong TB cú nhiều ion (-) (pr, chất hữu cơ) có xu thế hấp dẫn ion (+) Nếu hấp dẫn đc

sẽ cú quỏ nhiều ion trong TB tạo ỏp suất thẩm thấu hút nước & làm Tế Bào phỡnh to-> vỡ

• Nhg bơm đưa 3 ion Na+ ra mà chỉ cho 2 ion K+ vào tức là thực tế cuối cựng cú 1 dũngion (+) chạy ra ngoài TB  TD thẩm thấu đưa nước ra ngoài TB, giữ cho tế bào ổnđịnh

• Mỗi khi vỡ cớ gỡ mà TB phỡnh nước thỡ điều đó tự động phát động bơm Na+K+ hđ

, nhờ đó mà thể tớch TB duy trỡ bỡnh thường

• Người ta nói bơm Na+K+ có bản chất sinh điện vỡ cứ mỗi vũng quay của bơm (mỗinhát bơm) thực tế đẩy 1 ion (+) ra ngoài tạo điện thế (+) bên ngoài & điện tớch (-) bờntrong TB khi TB nghỉ ngơi Bơm Na+K+ATPase đóng vai trũ quan trọng nhất trongcỏc nguyờn nhõn tạo điện thế nghỉ của màng tế bào

Trang 4

Cõu 3b (73) Trỡnh bày hỡnh thức vận chuyển tớch cực thứ phát (đồng vận chuyển)

* Khỏi niệm: Vchuyển tớch cực là chuyển động của cỏc phõn tử và ion ngược chiều bậc

thang điện hoỏ

Bậc thang điện hoỏ là tổng cỏc lực tạo ra KT gồm: hiệu nồng độ, hiệu điện thế & hiệu

ỏp suất Nờn cần năng lượng, chất mang

* Căn cứ vào nguồn năng lượng được sử dụng vào quỏ trỡnh vận chuyển mà phõn chia vậnchuyển tớch cực ra làm 2 loại:

Loại vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt: Dựng E trực tiếp từ phõn tử ATP hoặc hợpchất phosphate giàu E khỏc (creatinin photphat)

Loại vận chuyển tớch cực thứ phỏt : Dựng E lấy từ bậc thang nồng độ ion sinh ra, bậcthang này là thứ phỏt, là hệ quả của của vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt

• Đồng vận chuyển cựng chiều: Do gắn cùng vào protein mang để đảm bảo điện tích, Khi

Na đi vào trong tế bào thỡ chất đi cùng cũng được vận chuyển theo (Glucose, A.A, Fe )

• Đồng vận chuyển ngược chiều: Đưa Na vào trong và đưa chất kia ra ngoài (như Ion Ca++

và H+) Cơ chế này rất quan trọng trong quỏ trỡnh tỏi hấp thu ở ống lượn gần của thận

• Trao đổi ion của 2 bên màng nhưng 1 bên là Ca++ hay Na+ cũn bờn kia là Mg++ hoặc K+

Cõu 6 So sỏnh vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt và vận chuyển tớch cực thứ phỏt

* Khỏi niệm: Vchuyển tớch cực là chuyển động của cỏc phõn tử và ion ngược chiều bậc

thang điện hoỏ

Bậc thang điện hoỏ là tổng cỏc lực tạo ra KT gồm: hiệu nồng độ, hiệu điện thế & hiệu

ỏp suất Nờn cần năng lượng, chất mang

*Sự khỏc nhau: Căn cứ vào nguồn năng lượng được sử dụng vào quỏ trỡnh vận chuyển mà

phõn chia vận chuyển tớch cực làm 2 loại:

Loại vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt: Dựng E trực tiếp từ phõn tử ATP hoặc hợpchất phosphate giàu E khỏc (creatinin photphat)

Loại vận chuyển tớch cực thứ phỏt : Dựng E lấy từ bậc thang nồng độ ion sinh ra, bậcthang này là thứ phỏt, là hệ quả của của vận chuyển tớch cực nguyờn phỏt

Cõu 7 Hai hiện tượng song song trong quỏ trỡnh sản sinh hồng cầu, Vai trũ của A folic, Vit B12.

Quỏ trỡnh sinh hồng cầu là quỏ trỡnh tăng sinh và chín của dũng hoongf cầu từ cỏc tế bào gốc vạn năng Trong quá trỡnh này cú 2 hiện tượng xảy ra song song là:

Tổng hợp AND của nhõn

Tổng hợp Hb trong bào tương.

1 Tổng hợp AND nhõn:

• Bắt đầu từ tế bào đầu dũng của hồng cầu là tiền nguyờn hồng cầu, AND được tổng hợp

đẻ tạo nguyờn liệu cho quỏ trỡnh phõn chia và biệt húa của cỏc tế bào từ tiền nguyên

HC -> nguyên ưa bazo -> nguyên HC đa sắc -> nguyờn HC axid -> Hồng cầu lưới

Trang 5

• Nhờ cú sự phân chia này mà kích thước của cỏc tế bào giảm dần, tỷ lệ nhân và vapf tương giảm dần, ở giai đoạn nguyờn HC axis thỡ nhõn tế bào dần dông đặc và bị đẩy rangoài.

2 Tổng hợp Hb trong bào tương.

• Bắt đầu từ giai đoạn tiền nguyờn HC tiếp tục cho đến tận cùng giai đoạn HC lưới

• Trong giai đoạn này, khi kích thước tế bào giảm dần tỷ lệ giữa nhân và bào tương giảm dần thỡ sự tổng hợp Hb tăng lên, chiếm tỷ lệ khoảng 34% khối lượng HC trưởng thành

• Đến giai đoạn HC trưởng thành, tất cả nhân và bào tương biến mất, HC khụng cũn khả năng tổng hợp Hb nữa mà chỉ cũn chức năng chứa đựng, vận chuyển Hb

Túm lại 2 hiện tượng này xảy ra đồng bộ, song song sao cho mỗi giai đoạn tiến húa của nhân đều tương ứng về mặt hỡnh thỏi với gai đoạn biệt hóa trongbaof tương Nếu khụng cú sự đồng bộ này thỡ quỏ trỡnh sinh sản HC sẽ bị rối loạn VD: Nếu tốc độ phõn bào quỏ nhanh sovới tổng hợp Hb thỡ hồng cầu nhỏ và ngược lại

Vai Trũ của Vitamin B12 và axid folic:

• Vit B12 và A.Folic rất cần cho sự chớn của cỏc hồng cầu non trong tủy xương, có vai trũ quan trọng trong tổng hợp AND và quỏ trỡnh phõn bào

• Folic cung cấp nhóm methyl để tổng hợp Thymidin Triphophate, là thành phần rất quan trọng của AND

• Vit B12:

• Tham gia vào sự tỏi tạo hỡnh dỏng hoạt động của a.folic

• Làm tằn sự vận chuyển a.filic vào trong tế bào

• Trong tế bào Vit B12 giỳp cho sự chuyển a.folic từ trạng thỏi khụng hoạt động sang trạng thỏi hoạt động

• Nhu cầu hàng ngày của A.folic là 50ug và Vit B12 là 1-3 ug

Nếu thiếu Vit B12 (thức ăn, cắt dạ dày, mất yếu tố nội, teo niờm mạc dạ dầy ) hay thiếu a.folic (dinh dưỡng kộm, nghiện rượu, tan mỏu, thuuocs ức chếm miễn dịch…) hoặc thiếu cả

2 gõy nờn giảm sinh tổng hợp AND, rối loạn sinh mỏu, giải phúng ra mỏu ngoại vi những hồng cầu to, cú nhõn (nguyờn hồng cầu khổng lồ), tuy chứa nhiều Hb nhưng lại khụng vận chuyển được khớ và dễ vỡ gõy thiếu mỏu

Cõu 8 Vai trũ của Fe, Vit B6 trong quỏ trỡnh sản sinh hồng cầu.

Quỏ trỡnh sinh hồng cầu là quỏ trỡnh tăng sinh và chín của dũng hoongf cầu từ cỏc tế bào

gốc vạn năng Vai Vai trũ của Fe:

• Sắt cần cho sự tổng hợp của Hem là sắc tố của hemoglobin

• Khoảng 2/3 sắt tỏng cơ thể nằm trong Hemoglobion, 4% trong myoglobin và 15-30% ở dạng dự trữ dưới dạng Ferritine

• Transferin là dạng vận chuyển của Fe trong huyets thanh

• Mỗi nngayf cú khoảng 4 mg Fe bài tiết ra vỡ vậy nhu cầu trung bỡnh khoảng 15 mg dự chỉ cần hấp thu 4 mg, sắt thừa bài tiết qua phõn

• Khi Fe giảm thỡ tăng hấp thu để đảm bảo nhu cầu Fe của cơ thể

Trang 6

Vit B6:

• Đồng yếu tố (coenzym) với cỏc enzym tham gia vào quỏ trỡnh sản sinh hồng cầu cụ thể

là tham gia tổng hợp Hem

Cõu 9 Vai trũ của hormone trong điều hoà sinh sản hồng cầu.

Điều hoad sản sinh hồng cầu là sự kiểm soỏt chặt chẽ số lượng hồng cầu nhằm cung cấp đủoxy cho cỏc tế bào đồng thời khụng quỏ nhiều để ảnh hưởng đến sự lưu thông của mỏu

Erythropoietin

Do cỏc tế bào quanh ốngthận tiết ra và 1 phần dogỏn sản suất Sự bài tiếtErythropoietin chịu sựđiều tiết trực tiếp từnồng độ oxy ở mụ Khicỏc mụ bị thiếu O2 (dongạt, do thiếu HC) nồng độ Ery /mỏu 

Bản chất là1

glycoprotein

có TLPT34.000 đơn

vị dalton

+ Là hormone chủ yếu đhoà quátrỡnh sinh HC

+  sự biệt hoỏ cỏc TB gốcthành nguyờn HC

+  tổng hợp Hb / nguyờn HC+  sự vđ của HC lưới từ tuỷ x

ra mỏu ngoại vi+ Sx ery  / suy thận, cỏc bệnhviờm nhiễm cấp, hoặc mạn

+ Ứng dụng : Điều trị suy tủy.T3 và T4 Do tế bào nang củatuyến giỏp bài tiết ra Dẫn suất iodcủa Tyrosin

Làm tăng tổng hợp Ery, do đóbệnh nhân nhược năng giápthường cú thiếu mỏu

GH TB ưa acid của Thùytrước tuyến yờn Protein nhỏ(191aa)

Tăng tổng hợp Ery Khi giảm cỏchormone trờn CT cú thể dẫn đếnthiếu máu Đặc biệt hay gặp thiếumỏu ở người suy tuyến yờn

Câu 10 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của tiểu cầu

Tiểu cầu là tế bào máu nhỏ nhất, đường kính 3-4µm, số lượng khoảng từ 150.000 400.000/µl (150 - 400G/l) đóng vai trò quan trọng trong cơ chế đông máu, nhất là giaiđoạn cầm máu ban đầu

Trang 7

-Tiểu cầu được sinh sản từ mẫu tiểu cầu, nguyên mẫu tiểu cầu bắt nguồn từ tế bào nguồn dòngtuỷ (CFU - GEMM), do tế bào gốc sinh máu tạo nên Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được

3000 tiểu cầu

Đời sống của tiểu cầu: tiểu cầu có đời sống ngắn, khoảng từ 8 - 14 ngày Hiện nay có thể giữ

tiểu cầu trong 7 ngày ngoài cơ thể ở nhiệt độ 20-22oC, lắc liên tục

Cấu trúc: tiểu cầu gồm có lớp màng, các hạt, hệ thống vi ống, hệ thống nội NSC (nội sinh

Chức năng tiểu cầu

Chức năng dính: Hiện tượng: bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một

chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu - chất đó có thể là Prostaglandin Tuy nhiên khi cóđứt mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hoá và dính vào nơi tổn thương

Chức năng ngưng tập tiểu cầu: Bản chất của hiện tượng ngưng tập: Đây là hiện tượng tiểu

cầu tập trung thành “nút” qua hiện tượng dính Hiện tượng dính đã hoạt hoá tiểu cầu, tạo điềukiện cho hiện tượng ngưng tập (aggregation) xảy ra In vitro hiện tượng ngưng tập được kíchthích bởi một số chất: ADP, Thrombin, adrenalin

Vai trò tiểu cầu đối với dòng thác đông máu

- Tiểu cầu cung cấp điện tích (-) tạo điều kiện hoạt hóa yếu tố XII, là bước đầu của quátrình đông máu

- Tiểu cầu gắn với yếu tố Xa tăng hoạt hoá Prothrombine, yếu tố Xa thực chất là yếu tốVa

Chức năng chế tiết của tiểu cầu.

Câu 11 Kể tên các yếu tố đông máu và tên 3 giai đoạn đông máu:

* Các yếu tố đông máu: hầu hết các yếu tố đông máu có trong huyết tương dưới dạng tiền

chất không hoạt động Một khi được hoạt hoá nó sẽ đóng vai trò của một enzym xúc tác cho

sự hoạt hoá các yếu tố đông máu khác làm cho các phản ứng của đông máu xảy ra theo kiểudây chuyền cho đến khi mạng lưới fibrin được tạo ra và gây đông máu

Theo danh pháp quốc tế 1959, các yếu tố đông máu được đặt tên theo các chữ La mã,ngoài những tên gọi thông thường của chúng

Các yếu tố đông máu

Yếu tố V Proaccelerin(Yếu tố không bền) Huyết tương

Trang 8

Yếu tố VII Proconvertin

Yếu tố bền vững

Huyết tương

Yếu tố VIII Yếu tố chống hemophilia A Huyết tương

Yếu tố IX Yếu tố Christmas

Yếu tố chống hemophilia B

Huyết tương

Yếu tố X Yếu tố Stuart

Yếu tố Stuart – Prower

Huyết tương

Yếu tố XI Tiền tromboplastin huyết tương

Yếu tố chống hemophilia C

Huyết tương

Yếu tố XII Yếu tố Hageman(Yếu tố tiếp xúc) Huyết tương

Yếu tố tiểu cầu Yếu tố III của tiểu cầu Tiểu cầu

* Các giai đoạn của quá trình đông máu: các chuỗi phản ứng hoá học của đông máu

được chia thành ba giai đoạn

- Giai đoạn tạo protrombinase (cũng được gọi là tromboplastin hoạt động hoặc yếu tốchuyển protrombin)

- Giai đoạn chuyển protrombin thành trombin

- Giai đoạn chuyển fibrinogen thành fibrin

Cõu 12 Kể tên các giai đoạn của quỏ trỡnh cầm mỏu và nờu ý nghĩa của từng giai đoạn.

Cầm mỏu là tập hợp các giai đoạn nhằm ngăn cản hay hạn chế mỏu chảy ra khỏi lũng mạch khi thành mạch bị tổn thương Có 4 giai đoạn:

• Giai đoạn thnahf mạch

• Giai đoạn nỳt tiểu cầu

• Giai đoạn đông máu huyết tương

• Giai đoạn co cục máu đông và tan cục máu đông

í nghĩa của từng giai đoạn:

Giai đoạn thành mạch:

• Co mạch tại chỗ kộo dài cú thể 20-30 phỳt tạo điều kiện hỡnh thành nỳt tiểu cầu

• Làm giảm lượng mỏu thoỏt ra ngoài khi thành mạch bị tổn thương, làm chậm tốc độ dũng chảy tạo điều kiện cho nỳt tiểu cầu đến kết dớnh, tụ tập vào nơi thương tổn và hỡnh thành nỳt tiểu cầu

• Phần lớn các thương tổn nhỏ ở mạch mỏu do cỏc hoạt động hàng ngày gây ra được giải quyết ở ngay giai đoạn này

Giai đoạn Tiểu cầu:

• Bịt kớn những vết thương nhỏ của thành mạch xảy ra hàng ngày

• Làm ngừng chảy mỏu những vết thương lớn

Trang 9

• Tạo điều kienj hỡnh thành cục máu đông

• Thời gian kộo dài 2-4 phỳt

Giai đoạn đông máu huyết tương:

• Tạo cục máu đông bịt kớn chỗ tổn thương mọt cỏch chắc chắn, ngăn không cho máu thoát

ra khỏi lũng mạch

• Tạo điều kiện cho quỏ trỡnh sẹo húa vết thương

• Thời gian trung bỡnh 5-7 phỳt, nếu trờn lõm sàng mỏu chảy kộo dài nghi là rối loạn đông máu

Giai đoạn co cụ mỏu và tan cục máu đông:

Giai đoạn co cục máu đông:

• Làm mộp vết thương khép lại gần nhau hơn, taojddieeuf kiện cho sự sẹo húa

• Làm lũng mạch máu được mở ra nếu trước đó tắc nghẽn bởi cục máu đông, dẫn đến lkuwuthụng dũng mỏu trở lại, kớch thớch cỏc tổ chức và sửa chữa thương tổn, làm tan cục máu đông

Tan cục máu đong:

• Làm sạch nhuwngc cục máu đông hỡnh thành ở cỏc mụ

• Lấy đi những cục đông rất nhỏ từ nhiều vị trí thương tổn làm giảm nguy cơ tắc mạch và huyết khối

Cõu 13 Kể tên các giai đoạn của quỏ trỡnh cầm mỏu Trỡnh bày gđoạn thành mạch

* Định nghĩa: Cầm mỏu là tập hợp cỏc quỏ trỡnh nhằm hạn chế hoặc ngăn cản mỏu chảy ra

khỏi thành mạch, khi mạch bị tổn thương

* Quỏ trỡnh cầm mỏu gồm 4 gđ:

1 gđ thành mạch (co mạch tại chỗ)

2 Gđ tiểu cầu (hỡnh thành nỳt tiểu cầu)

3 Gđ đông máu huyết tương (tạo cục máu đông)

4 Gđ tan cục máu đông & hthành mô xơ

+ Khi mạch mỏu bị tổn thương, tiểu cầu kết tụ lại vị trớ tổn thương và tiết ra nhữngchất cú mạch như serotonin, adrenalin đặc biệt là Thromboxan A2 … Tế bào nội mạchcũng tiết ra endothein gõy co mạch

Trang 10

í nghĩa:

• Làm liền cỏc vết thương nhỏ của mạch mỏu

• Giảm lượng mỏu thoỏt ra ngoài của thành mạch khi bị tổn thương, giảm tốc độ dũngchảy, tạo đk hỡnh thành nỳt Tiểu Cầu & cục máu đông

CÂU 14 SƠ ĐỒ ĐÔNG MÁU

SƠ ĐỒ ĐÔNG MÁU

Theo đường nội sinh

Thành mạch bị tổn thương kớch thớch hoạt hoỏnhúm tiếp xỳc XII, XI, Prekallikrein, H.M.W.K làmhoạt hoỏ yếu tố IX Sự hoạt hoỏ yếu tố X được thựchiện với sự tham gia của một phức hợp bao gồm men(yếu tố IXa), một đồng yếu tố (yếu tố VIII: C), ion

Ca++ và Phospholipid của tiểu cầu là sự hỡnh thànhThromboplastin (Prothrombinase)

Yếu tố IXa khụng chỉ giới hạn tỏc dụng men trờnyếu tố X, mà cũn cú khả năng hoạt hoỏ yếu tố VII tạonờn mối liờn hệ giữa đường nội sinh và ngoại sinh

Theo đường ngoại sinh:

Yếu tố tổ chức (cỏc lipoprotein từ tổ chức bị tổnthương) hoạt hoỏ yếu tố VII Yếu tố này trực tiếp hoạthoỏ yếu tố X

Tổ chức tổn thương, cỏc chất hoạt hoỏ của tổ chức hoạt hoỏ đụng mỏu đi đến hỡnh thành Fibrin sẽ thỳc đẩy nhanh con đường nội sinh bằng sự hoạt hoỏ đồng yếu tố VIII và V

sự hoạt hoỏ Prothrombin bởi Xa Nú cũng cố định lờn tế bào tơ (Fibroblast) và kớch thớchchỳng tăng sinh

Hỡnh thành fibrin:

• Thrombin tỏc động thuỷ phõn Fbrinogen thành Fibrinopeptid A và B Như vậy, Fibrinogen

Yếu tố

Trang 11

được chuyển thành Fibrin monome Với sự thay đổi về điện tớch, xuất hiện cỏc lực hỳt tĩnh điện Fibrin monome thành Fibrin polyme.

• Yếu tố XIII được hoạt hoỏ bởi Thrombin và cú ion Ca++ đó làm ổn định Fibrin polyme

• Fibrin được ổn định cú đặc tớnh cầm mỏu nghĩa là cú khả năng bịt vết thương ở thành mạch làm ngưng chảy mỏu

• Cục sợi huyết là những khối gel hoỏ được tạo thành bởi lưới Fibrin đường kớnh khoảng 1 micromet Mạng lưới này bao bọc hồng cầu, bạch cầu và nhất là tiểu cầu Một protein tiểu cầu là actomyosin sẽ tỏc động làm cục mỏu co lại

Cõu 15 Cỏc chất chống đông máu sử dụng trong lõm sàng

+ TD của heparin: Kộo dài trong suốt 3-4 giờ, sau đó bị phỏ huỷ bởi heparinase/mỏu hoặc bịthực bào

+ Cơ chế TD:

- Ngăn cản sự hỡnh thành phức hợp men prothrombinase

- Ức chế TD của prothrombin trờn fibrinogen,  ngăn cản chuyển fibrinogen thànhfibrin

- Thúc đẩy quỏ trỡnh tương tác giữa thrombin, antithrombin làm cho thrombin ko hoạtđộng

+ LS: sd heparin ngăn chặn hỡnh thành & tăng huyết khối, tuy nhiờn quỏ liều cú thể gõy chảymỏu nặng

+ TD chống đông của D: là phải qua gan  chỉ cú TD/ CT, ko cú TD invitro

- Nhg chất làm giảm ion Ca trong mỏu:

+ Thường dựng cỏc hợp chất làm giảm Ca++để ngăn cản quỏ trỡnh đông máu ngoài Cơ Thể

Trang 12

+ Oxalat canxi hoặc oxlat amoni: trộn mỏu với oxalate canxi theo tỷ lệ 1/10 mỏu sẽ ko đông

& oxalate ca x Ca++  oxalate Ca  mỏu sẽ mất Ca++  ko đông

+ Citrat natri: ion citrate x Ca++ trong mỏu  hợp chất Ca ko ở dạng ion hoá ngăn cản máuđông

+ Silicon: ống nghiệm hoặc lọ đc tráng silicon sẽ ngăn sự hoạt húa tiếp xỳc của yếu tố XH &tiểu cầu  ức chế đông máu nội sinh

Cõu 16 Các đặc tớnh của sợi cơ tim và ý nghĩa

Cơ tim có chức năng co tự động, nhiopj nhàng và khụng theo ý muốn để đảm bảo chức năng bơm máu cho cơ thể Để đảm bảo tính năng này Cơ tim có 4 đặc tính cơ bản Nhờ tớnh nhịp

điệu, tính hưng phấn & tớnh dẫn truyền mà tim ở trong cơ thể hay tỏch khỏi cơ thể đc nuôidưỡng đầy đủ thỡ tim vẫn tự co bóp đều đặn nhịp nhàng, nhờ tớnh trơ có chu kỳ mà timkhụng bị cú cứng khi kớch thớch liờn tục

Tính hưng phấn:

• Là khả năng đáp ứng với kớch thớch của cơ tim, thể hiện bằng cơ tim phát sinh điện thếhoạt đọng và gây co cơ (khác cơ vân)

• Thớ nghiệm với tim ếch:

o Với cường độ thấp hơn ngưỡng -> không co cơ, nếu cường độ bằng hoặc hơnngưỡng -> co cơ tối đa

o Cơ tim đáp ứng theo quy luật: tất hoặc ko của Ranvier

• Giải thớch: vỡ cơ tim có cấu tạo đặc biệt, cú cầu dẫn truyền hưng phấn giữa cỏc tế bào nên

cơ tim hđ như là 1 sợi cơ độc nhất Khi (+) có cường độ tới ngưỡng thỡ toàn bộ cỏc sợi cơtim hưng phấn làm cho tất cả cỏc sợi cơ tim đều co, do vậy cơ tim đó co là co tối đa ngay

• í nghĩa: Làm cho cơ tim co bóp khi có kích thích

Tính trơ có chu kỳ:

• Là tính ko đáp ứng với kớch thớch cú chu kỳ của cơ tim

• TNghiệm: ghi đồ thị hoạt động tim ếch, ta thấy tim ếch hoạt động cú chu kỳ co, gión

o Nếu kích thích vào gđ cơ tim đang co (t.thu) dù cường độ kthích có cao trên ngưỡngthỡ cơ tim cũng ko co thêm nữa Chứng tỏ rằng khi cơ tim đang co thỡ cơ tim kođáp ứng với kích thích: là gđ trơ của tim

o Nếu kích thích vào lúc cơ tim đang gión  tim đáp ứng = 1 co búp phụ  ngoạitthu Sau NTT tim gión ra & nghỉ ngơi: gọi là nghỉ bự

o Tim nghỉ bù là do xung động từ nỳt xoang tới tthất rơi vào gđ trơ của co búp phụnờn co búp bỡnh thường ko xảy ra cho đến khi có xung động tiếp theo của nỳtxoang thỡ lại xhiện co búp tiếp theo Tổng thời gian của ck NTT & ck tiếp sau nú =tổng thời gian của 2 ck tim bt

Như vậy, trong gđ tâm thu tim có tính trơ mà tim hoạt động cú tớnh chu kỳ nên giaiđoạn trơ cũng lặp đi lặp lại 1 cách đều đặn, do đó tim có tính trơ có chu kỳ

• í nghĩa: nhờ có tính trơ có chu kỳ mà khi tim chịu nhiều kớch thớch liờn tiếp tim ko bị cocứng, fự hợp với chức năng bơm máu của tim

Trang 13

Tớnh nhịp điệu:

Là khả năng tự phát ra các xung động nhịp nhàng cho tim hđ bt, đc thực hiện bởi hệ thống nỳt

tự động  khi tim tỏch khỏi CT nhg vẫn đc nuôi dưỡng đầy đủ thỡ tim vẫn co búp nhịpnhàng

Thớ nghiệm Khi tỏch rời từng phần của hệ thống nỳt tự động ta thấy mỗi phần đều cú khảnăng ơhats xung động

 Nỳt xoang bỡnh thường fát xung động với Tần số 70-80 Chu kỳ/phỳt, tối đa 150xung/p

120- Nỳt Nhĩ thất fát xung động với Tần số 40-60 Chu kỳ/phỳt

 Mạng Purkinje fát xung động với Tần số 15-40 Chu kỳ/phỳt

 Bó His fát xung động với Tần số 30-40 Chu kỳ/phỳt

Trong cơ thể bỡnh thường tim co búp theo nhịp của nỳt xoang với chu kỳ 70-80 lần/phút Khitim đập theo nhịp fỏt xung của cỏc hệ thống nỳt tự động khỏc gọi là dẫn nhịp lạc chỗ

Tớnh dẫn truyền:

• Là khả năng dẫn truyền xung động của sợi cơ tim & hệ thống nỳt

• Cơ tim & hệ thống nỳt dẫn truyền xung đôngj với vận tốc khỏc nhau VD: tốc độ dẫntruyền trong khối cơ nhĩ là 0.3-0.5 m/s; Nhĩ thất dẫn truyền xđộng 0.2 m/s; MạngPurkinje 1.5-4 m/s; Cơ tthất 0.4 m/s

Cõu 17 Kể tên 3 giai đoạn của chu kỳ tim và nêu cơ chế của chu kỳ tim

Hoạt động của tim gồm nhiều giai đoạn lặp đi lặp lại một cách đều đặn, nhịp nhàng theo mọt trỡnh tự nhất định, tạo nờn chu kỳ hoạt động của tim

3 gai đoạn của chu kỳ tim:

• Giai đoạn tõm nhĩ thu

• Giai đoạn tõm thất thu

• Giai đoạn tâm trương toàn bộ

Cơ chế chu kỳ tim:

Là cơ chế phỏt và dẫn truyền điện thế hoạt động (hay xung động thần kinh) giữa cỏc phần của hệ thống nỳt và cú chế chuyển điện thế hoạt động hỡnh thành nờn sự co cơ tim

Hệ thống nỳt tự động (trong cơ tim):

Là một cấu trúc đặc biệt, cú khả năng tự phát ra xung động, gồm cỏc tế bào có kích thước 5-10um có tính hưng phấn cao Hệ thống nỳt bao gồm:

• Nỳt xoang: Nằm ở tõm nhĩ phải chỗ tĩnh mạch chủ trên đỏ vào nhĩ phải, phát xung động với tần số 70-80 ck/phỳt

• Nỳt nhĩ thất: Nằm ở cơ tâm nhĩ phải cạnh lỗ xoang tĩnh mạch vành đổ vào tõm nhĩ phải, phát xung động với chu kỳ 40-60 ck/Phỳt

• Bó HIS: đi từ nỳt nhĩ thất đến vỏch liờn thất chia 2 nhỏnh phải và Trỏi, chạy bên dưới nội tõm mạc tới 2 tõm thất bú HIS phỏt xung động tần số 30-40 ck/phỳt, chia thành cỏc nhỏnhnhỏ chạy giữa cỏc sợi cơ tim tạo thành mạng lưới purkinje phát xung động với tần số 15-

40 ck/phỳt

Cuối chu kỳ, điện thế hoạt động tắt, cơ tâm thất gian ra thụ động trong khi cơ tâm nhĩ đang gión, đó là giai đoạn tâm trương toàn bộ, cho đén khi nút xoang phát ra hiệu điện thế hoạt động tiếp theo khởi động cho 1 chu kỳ mới

Trang 14

Cơ chế chuyển hiệu điện thế hoạt động thành sự co cơ tim:

Cứ khoảng thời gian nhất định, nút xoang phát ra xung động, xung động pahst ra tõm nhĩ làm tõm nhĩ co lại (nhĩ thu), xung động tiếp tục lan ra cơ tâm nhĩ rồi lan đến nỳt nhĩ thất, theo bú HIS tỏa theo mạng Purkinje lan đến cơ tâm thất làm tõm thất co lại (thất thu) Sau khi

co, cơ tâm thất lại gianx ra thụ động trong khi tâm nhĩ đang gión (tõm trương toàn bộ), cho đến khi tâm nhĩ phát ra xung động mới khởi động cho một chu kỳ tim tiếp theo

Khi điện thế hoạt động lan truyền đến màng cơ tim thỡ nú lan tỏa ra khắp tế bào cơ tim, làm giải phúng nhiều ion calci từ mạng nội cơ tương, chỉ trong vài phần nghỡn giõy ion calci đó khuếch tỏn vào trong cỏc sợi tơ cơ actin và myosin, làm các sợi này trượt vào nhau gây co cơ

Câu 18: Trình bày về giai đoạn tâm nhĩ thu và cơ chế của chu kỳ tim:

* Giai đoạn tâm nhĩ thu: là giai đoạn tâm nhĩ co lại Khi tâm nhĩ co làm cho áp suất

trong tâm nhĩ tăng lên, cao hơn trong tâm thất, lúc này van nhĩ thất đang mở, máu được đẩy

từ tâm nhĩ xuống tâm thất Tâm nhĩ thu có tác dụng đẩy nốt lượng máu còn lại từ tâm nhĩxuống tâm thất Lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất trong lúc tâm nhĩ thu chiếm khoảng35% tổng lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất trong một chu kỳ tim Thời gian tâm nhĩ thu

là 0,1 giây Sau thời gian tâm nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳtim (0,7s) Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ở giai đoạn này làm cho áp suất tâm thất cũng tănglên trong thời gian tâm nhĩ thu

* Cơ chế của chu kỳ tim: là cơ chế chuyển điện thế hoạt động (tức xung động thần

kinh) thành sự co cơ tim

Cứ một khoảng thời gian nhất định nút xoang phát ra một điện thế hoạt động, điện thếnày lan toả nhanh ra khắp hai tâm nhĩ làm cho cơ tim hai tâm nhĩ co lại (tâm nhĩ thu) Điệnthế hoạt động tiếp tục lan qua đường liên nhĩ đến nút nhĩ thất Đến nút nhĩ thất điện thế lantruyền chậm lại khoảng 1/10 giây trước khi qua bó His để xuống thất Sự dẫn truyền chậm lạinày có ý nghĩa chức năng là đợi cho nhĩ thu xong, hoàn tất việc đẩy máu từ nhĩ xuống thất thìmới đến lượt thất co để bơm máu ra động mạch Từ nút nhĩ thất điện thế hoạt động tiếp tụclan truyền đến bó His, rồi toả ra theo mạng Purkinje, lan đến cơ tâm thất làm cơ tâm thất colại (tâm thất thu) Sau đó điện thế hoạt động tắt, cơ tâm thất lại giãn ra thụ động trong khi cơtâm nhĩ đang giãn đó là giai đoạn tâm trương toàn bộ, cho đến khi nút xoang lại phát ra điệnthế hoạt động tiếp theo khởi động cho một cho kỳ mới

Cõu 19 hóy trỡnh bày Giai đoạn thất thu

Hoạt động của tim gồm nhiều giai đoạn lặp đi lặp lại một cỏch nhịp nhàng, đều đặn theo một trỡnh tự nhất định tạo nờn chu kỳ hoạt động của tim hay cũn gọi là chu chuyển tim.

Chu chuyển tim gồm 3 giai đoạn là nhĩ thu, thất thu và tâm trương toàn bộ Người bỡnh thuonwgf chu kỳ tim khoảng 75 ck/ph thỡ thời gian cho 1 chu kỳ tim là 0,8 giõy.

Giai đoạn thất thu:

Llà giai đoạn cơ tthất co lại, bắt đầu sau giai đoạn tõm nhĩ thu, thoài gian trung bỡnh 0,3 giõy.Được chia làm 2 thời kỳ:

Trang 15

1 Thời kỳ tăng áp:

Thoài kỳ này bắt đầu từ cơ tâm thất co  ỏp suất trong tõm thất  cao, cao hơn áp suất trongtõm nhĩ  van NT đóng lại trong lỳc này Lỳc này, ỏp suất trong tõm thất nhở hơn áp suấtĐộng mạch nờn van tổ chim chưa mở ra, mỏu trong tõm thất ko thoát đi đâu đc (thể tớch mỏutrong tõm thất ko thay đổi: cũn gọi là giai đoạn co đẳng tớch) ỏp lực mỏu trong tõm thất rất nhanh Thời gian của thời kỳ này khoảng 0.05s

Trong thời kỳ này, ỏp lực trong tõm thất  làm van Nhĩ thất đóng lại & lồi lờn phớaTõm Nhĩ  ỏp lực trong tâm nhĩ cũng tăng lên

2 Thời Kỳ tống mỏu:

Cuối Thời Kỳ tăng áp, áp lực trong tõm thất cao hơn áp lực trong ĐMC, ĐMF  Van tổ chim

mở ra: máu đc phun vào trong ĐM, tâm thất vẫn liờn tục co búp, thể tớch tõm thất tiếp tụcnhỏ lại, ỏp lực tõm thất vẫn ở mức cao, mỏu tiếp tục đc tống vào trong Động Mạch Thời giancủa thời kỳ tống máu là 0.25s được chia 2 thỡ:

+ Thỡ tống mỏu nhanh: là thời gian bắt đầu của tk tống mỏu, khoảng 0.09s; 4/5 lg mỏucủa tt đc tống vào /ĐM

+ Thỡ tống mỏu chậm: là thỡ tiếp tục của thỡ tống mỏu nhanh, khoảng 0.16s; 1/5 lgmáu đc đưa vào trong ĐM ở thỡ này

Trong lỳc nghỉ ngơi, mỗi lần tõm thất thu, mỗi nhỏt búp tõm thất tống vào trong ĐM khoảng60-70ml mỏu: GỌi là thể tớch tõm thu Thành của tõm thất (T) dày gấp 3 tõm thất (P), lực cobúp của tõm thất (T) > của tõm thất (P) nhg sức cản của vũng tuần hoàn lớn  mỗi lần cobúp, tõm thỏt (T) & (P) tống vào ĐMC & ĐMP với lượng mỏu như nhau Máu tống vàotrong ĐM lại tạo ra 1 phản lực làm cho sàn Nhĩ Thất hạ xuống  Tõm Nhĩ gión ra: ỏp lựctrong tõm nhĩ hạ xuống Sau khi hết phản lực, sàn van Nhĩ Thất đc nâng lên làm cho áp lựctrong tõm nhĩ lại tăng lên 1 chút

Câu 20: Trình bày về giai đoạn tâm trương toàn bộ và cơ chế của chu kỳ tim.

* Giai đoạn tâm trương toàn bộ: sau khi tâm thất co, tâm thất bắt đầu giãn ra đó là giai

đoạn tâm trương toàn bộ (trong lúc đó tâm nhĩ vẫn đang giãn) Khi tâm thất giãn thì áp lựctrong tâm thất bắt đầu giảm xuống Khi áp suất trong tâm thất trở nên thấp hơn áp suất trongđộng mạch chủ và động mạch phổi thì van tổ chim đóng lại Tâm thất tiếp tục giãn, đó là thời

kỳ giãn đẳng tích (thể tích tim không thay đổi, vì ở giai đoạn này van tổ chim đã đóng và vannhĩ thất lại chưa mở nên máu không thoát được đi đâu) áp suất trong tâm thất tiếp tục giảmnhanh cho tới khi áp suất trong tâm thất thấp hơn áp suất trong tâm nhĩ thì van nhĩ thất bắtđầu mở ra, kết thúc thời kỳ giãn đẳng tích, máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất Máuđược hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất theo hai thì là: sau khi van nhĩ thất mở ra máu được hútxuống tâm thất rất nhanh, sau đó máu xuống tâm thất chậm dần, đó là thì đầy thất chậm

Giai đoạn tâm trương toàn bộ kéo dài 0,4s, đó là thời gian để máu từ tâm nhĩ xuốngtâm thất, máu xuống tâm thất trương giai đoạn này chiếm 65% tổng lượng máu từ tâm nhĩxuống tâm thất trong một chu kỳ tim

Khi van nhĩ thất mở ra thì máu được hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất, do đó áp xuất trongtâm nhĩ ở giai đoạn này cũng giảm theo áp suất tâm thất

Trang 16

Kết thúc giai đoạn tâm trương toàn bộ, tâm thất tiếp tục giãn thêm 0,1 giây nữa trongkhi tâm nhĩ bắt đầu co, mở đầu cho chu kỳ tim tiếp theo.

* Cơ chế của chu kỳ tim: là cơ chế chuyển điện thế hoạt động (tức xung động thần

kinh) thành sự co cơ tim

Cứ một khoảng thời gian nhất định nút xoang phát ra một điện thế hoạt động, điện thếnày lan toả nhanh ra khắp hai tâm nhĩ làm cho cơ tim hai tâm nhĩ co lại (tâm nhĩ thu) Điệnthế hoạt động tiếp tục lan qua đường liên nhĩ đến nút nhĩ thất Đến nút nhĩ thất điện thế lantruyền chậm lại khoảng 1/10 giây trước khi qua bó His để xuống thất Sự dẫn truyền chậm lạinày có ý nghĩa chức năng là đợi cho nhĩ thu xong, hoàn tất việc đẩy máu từ nhĩ xuống thất thìmới đến lượt thất co để bơm máu ra động mạch Từ nút nhĩ thất điện thế hoạt động tiếp tụclan truyền đến bó His, rồi toả ra theo mạng Purkinje, lan đến cơ tâm thất làm cơ tâm thất colại (tâm thất thu) Sau đó điện thế hoạt động tắt, cơ tâm thất lại giãn ra thu động trong khi cơtâm nhĩ đang giãn đó là giai đoạn tâm trương toàn bộ, cho đến khi nút xoang lại phát ra điệnthế hoạt động tiếp theo khởi động cho một cho kỳ mới

Câu 21 Điện tâm đồ và nguyờn lý ghi điện tâm đồ

Điện tâm đồ

là đồ thị ghi lại cỏc biến thiờn của điện thế hoạt động do tim phỏt ra trong khi hoạt động

Nguyờn tắc ghi điện tâm đồ:

• Như mọi tế bào sống khỏc, Mọi tế bào cơ tim cũng có hiện tượng khử cực tức là ddienj thếmàng bên trong âm hơn bên ngoài – 80mV đến - 90mV

• Khi hoạt động mỗi cơ tim xuất hiện hiệu điện thế hoạt động

• Tổng hợp những điện thế hoạt động của sợ cơ tim gọi là điện thế hoạt động của cơ tim

• Cơ thể con người đồng hnhaats nờn cỏc hiệu điện thế này cú thể truyenf đi các nơi trong

- Cỏch mắc điện cực ghi lại điện thế hoạt động của tim gọi là chuyển đạo

- ĐTĐ là đồ thị của sự biến thiờn hiệu điện thế hoạt đọng do tim phỏt ra trong khi hoạt động

Trang 17

* Đạo trỡnh D2:

- Súng P: là song khử cực của Tõm Nhĩ:  song ngắn, biên độ thấp & dương

thời gian: 0.08-0.1sbiên độ: 0.15-0.2mV

- Khoảng PQ: là thời gian dẫn truyền xung động từ TN xuống TT

Thời gian: 0.15sPQ> 0.15s: thời gian dẫn truyền bị cản trở

- QRS: là song khử cực của Tõm Thất

Thgian: 0.07sGồm Q (-): 0.01-0.03mV

R (+): 1-1.5

S (-)

- T: là song tỏi cực của Tõm Thất

Song (+) ko đối xứng, đường lờn thoải, đường xuống dốc

• Dựa vào cỏc song  TDCN hđ tim & hệ thống nỳt Khi khảo sỏt chỳ ý nhịp, tần số, trục,biên độ, thời gian cỏc song

• Thường dung trong Lâm Sàng để Theo Dừi, chẩn đoán, kết quả điều trị

Cõu 23 Vai trũ của hệ giao cảm phú giao cảm và tự điều hũa trong điều hoà hoạt động tim.

Hđ của tim đc thay đổi phự hợp với yờu cầu của Cơ Thể, khi nghỉ ngơi lưu lượng timkhoảng 4-5 l/ph, khi vận ddoognj thỡ tim cú thể tăng lên 4-6 lần đáp ứng nhu cầu oxy tăngđến 20 lần bỡnh thường Sự thay đổi này gọi là điều hoà hđ tim Hđ tim đc đhoà bởi cơ chế

TK, thể dịch & tim cũn cú khả năng tự điều hoà

* Hệ TK phú gcảm

- trung tõm phú giao cảm điều hũa hoạt ddoognj của tim nằm ở hành nóo, đó là sự kết hợpdõy TK X cỏc sợi trước hạch của dõy X tới hạch phú giao cảm nằm ngay trong cơ tim, cácsợi sau hạch chi phối cho nỳt xoang & nỳt Nhĩ thất

- Tỏc Dụng của hệ phú giao cảm đến tim:

•  tần số tim

• Giảm Co búp cơ tim

• Giảm Trương lực cơ tim

• Giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim (PQ gión)

• Giảm tính hưng phấn cơ tim

- Tỏc Dụng thong qua hoỏ chất trung gian là Acetylcholin

* Hệ TK gcảm

Trang 18

- ttõm xphỏt từ sừng bờn chxỏm của tuỷ sống ở các đoạn lưng 3, 1 số sợi xphỏt từ tuỷ cổ

 tốc độ dẫn truyền xung động/tim

 tính hưng phấn cơ tim

- TD thong qua hoỏ chất trung gian là Nor-adrenalin

* CƠ chế tự điều hũa tim

- Lực co cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dài của sợ cơ trước khi co Điều này cú nghĩa là khi mỏu

về tõm thất càng nhiều thỡ sợi cơ tâm thất càng kộo dài ra, cỏc sợ actin và myosin gối nhau ở

vị trớ thuận lợi dẫn đến lực co cơ càng mạnh, tuy nhiờn khi gión quỏ mức thỡ cầu nối các cơkhó gắn vào điểm hoạt động trờn sợ actin, do đó lực co cơ giảm

- Chính cơ chế tự điều hũa này mà tim cú khả năng tự thay đổi lực tõm thu theo từng điềukiện của cơ thể, mỗi khi mỏu về tõm nhĩ nhiều thời tâm trương thỡ cơ tim co bóp càng mạnhlàm tăng lưu lượng mỏu và trỏnh ứ đọng máu trong cơ tim

Cõu 24 Trỡnh bày cỏc phản xạ điều hoà hoạt động tim

Cú 2 loại phản xạ ảnh hưởng đến điều hũa hoạt động tim đó là phản xạ thường xuyên và o thường xuyờn.

- Các px thường xuyên đhoà hđ tim:

+ px hạ ỏp: khi ỏp suất mỏu ở quai ĐMC & xoang ĐMCảnh  tỏc dộng vào bộ phậnnhận cảm ỏp suất làm xuất hiện các xung động chạy theo dõy TK về hành nóo, kich thớchdõy X  tim đập chậm & yếu  HA 

+ px tăng nhịp tim: Khi nồng độ O2 trong mỏu , [CO2] tác động lờn bộ phận nhạycảm hoỏ học ở quai ĐMC & xoang ĐMCảnh  xuất hiện xung động đi theo dây TK Hering

về hành nóo ức chế dõy X  tim đập nhanh

+ px tim –tim: Px Bainbridge: Khi mỏu về tim nhiều, nơi TMC đổ về Tâm Nhĩ (P)căng ra làm phát sinh các xung động đi theo các sợi cảm giỏc của dõy X về hành nóo ức chếdõy X  tim đập nhanh, cú TD thanh toỏn mỏu ứ đọng trong Tõm nhĩ (P)

Px này làm  HA

- Cỏc px bất thường đhoà hđ tim:

+ px mắt – tim: Khi tim đập nhanh (>140ck/ph) nếu ộp mạnh vào 2 bờn nhón cầu, kíchthích đầu mỳt dõy V tạo ra xung động về hành nóo ức chế dõy X  tim đập chậm

+ px Goltz: bị đánh vào vùng thượng vị hoặc co kộo cỏc tạng trong ổ bụng gây ra xungđộng theo dõy TK tạng lờn hành nóo kớch thớch dõy X làm cho tim đập chậm hoặc ngừngđập

Cõu 14a Ảnh hưởng của vỏ nóo và một số trung tõm thần kinh khác đến điều hũa hoạt động tim:

Trang 19

Hoạt động của vỏ nóo: Cỏc cảm xỳc mạnh như hồi hộp, lo õu, sợ hói thường làm nhịp timtăng lên, nhưng cũng có thể làm nhịp tim đạp chậm lại hoặc ngừng đập.

Trung tõm hụ hấp: Ảnh hưởng đến trung tõm dõy X ở hành nóo, khi hớt vào, trung tõm hớtvào ở hành nóo ức chế trung tâm dây X, làm tim đập nhanh nhưng khi thở ra, dây X kíchthích làm tim đạp chậm một chỳt

Trung tõm nuốt: Khi nuốt, trung tõm dõy X bị ức chế, làm tịm đạp nhanh hơn một chỳt

Câu 14b Điều hũa hoạt động tim bằng cơ chế thể dịch:

Hormon tuyến giỏp T3-T4 cú tỏc dụng làm tăng nhịp tim, vỡ vậy ở bệnh nhân bướu giỏp luụn

cú nhịp tim nhanh, ngược lại bệnh nhõn suy giỏp tim lại chậm nhịp

Hormon tuyến tủy thượng thận: Adrenalin làm tim đạp nhanh, co mạch, tăng huyết ỏp

Nồng độ khớ O2 giảm, Co2 tăng làm tim đạp nhanh để tăng cường trao đổi khí và ngược lại.Tuy nhiờn nếu nồng độ CO2 tăng quá cao thỡ cơ tim sẽ bị ngộ độc, hoặc khi O2 giảm quỏthaapsjt hỡ cơ tim sẽ thiếu o2, dẫn đến tim đạp chậm

Ca++ làm tăng trương lực cơ tim

K+ làm giảm trương lực cơ tim

PH của mỏu giảm làm nhịp tim tăng nhanh do toan chuyển húa

Nhiệt độ cơ thể tăng thỡ nhịp tim tăng lên và ngược lại (do vậy bệnh nhõn mổ tim cần hạthõn nhiệt nhõn tạo xuống 25-30 độ C để cơ thể cú thể chịu đựng được sự thiếu oxy)

HA tối đa: cũn gọi là HA tõm thu

- là trị số HA cao nhất trong CK tim, Là ỏp suất máu đc đo ở TK tõm thu

- phụ thuộc vào: ỏp lực tõm thu và thể tớch tõm thu của tim

- Trị số bỡnh thường: 90 đến < 140mmHg

- Bệnh lý: ≥ 140: Tăng HA, nếu < 90: hạ HA

- LS: : lao động, vận động, Hở chủ; : bệnh cơ tim làm giảm lực co cơ tim (Suy tim (T)hoặc suy tim toàn bộ)

HA tối thiểu: cũn gọi HA tâm trương

- là trị số HA thấp nhất trong ck tim, là ỏp suất máu đo đc ở thời kỳ ttr,

- phụ thuộc trương lực mạch mỏu

- là hiệu số giữa HA tối đa, tối thiểu, là đk cho máu lưu thông trong ĐM

- bthường : 40 mmHg là điều kiện để máu lưu thông trong lũng mạch

Trang 20

- phụ thuộc: HA tối đa- tối thiểu Khi HA tối đa tăng thỡ hiệu số HA tăng & ngược lại: khi

HA tối thiểu tăng thỡ HA hiệu số giảm & ngược lại

- Bệnh lý: khi HA hiệu số giảm  kẹt HA  tuần hoàn ứ trệ

HA trung bỡnh:

- là trị số p trung bỡnh đc tạo ra trong suốt 1 ck tim nhg ko phải là trung bỡnh cộng giữa HAtối đa – HA tối thiểu

- thể hiện khả năng làm việc thật sự của tim chớnh là lực đẩy mỏu qua hệ thống tuần hoàn

- giỏ trị của HA TB: gần với HA tối thiểu

- tớnh theo cụng thức: HATB = HA tối thiểu +1/3 H.Áp hiệu số; thấp nhất: khi mới sinh, tăngcao ở người già

Huyết ỏp trung bỡnh thể hiện hiệu lực làm việc thực sự của cơ tim và đây chính là lực đẩymỏu qua hệ thống tuần hoàn

Trong THA, nếu chỉ HA tthu tăng cao thỡ chưa nặng, nếu cả HA tâm thu, HA ttr đều cao thỡgỏnh nặng của tim rất lớn Vỡ như vậy, trong suốt thời gian tthất hđ đều phải vược qua mứccao HA ttr mới cú hiệu lực bơm máu Hậu quả là tthất dễ bị fỡ đại & đi đến suy tim

Cõu 26 Cỏc yếu tố anhr hưởng đến HA ĐM

- ĐN HA: máu chảy trong ĐM với 1 ỏp suất nhất định gọi là HA Mỏu chảy trong ĐM là kqtác động của 2 lực đối lập: lực đẩy mỏu của tim & lực cản của ĐM, trong đó lực đẩy mỏu củatim đó thắng nờn mỏu chảy đc trong ĐM với 1 tốc độ & p nhất định

- lưu lg của 1 ch.lỏng chảy trong1 đoạn ống đc tính theo công thức Poiseuille:

Q = (P1 – P2) ðr 4 /8Lỗ trong đóQ: lưu lg ch.lỏng; P1 P2: ỏp suất chất lỏng ở 2 đầu ống

r: bỏn kớnh của ống; L: độ dài của ống; ỗ: độ nhớt của ch.lỏng chảy trong ống

- Lưu lg tim: Q = Qs.f f: tần số tim

Qs: phụ thuộc vào lực tthu của tim (lực co bóp cơ tim)  HA phụ thuộc vào lực cobóp cơ tim Khi tim co bóp mạnh V tthu  thỡ HA  & ngược lại

Trong Lao động thể lực mỏu về tim nhiều  lực tthu  HA 

Khi cơ tim bị tổn thương: lực co bóp cơ tim   lưu lg tim   HA 

Nhịp tim: khi nhịp tim   lưu lg tim    HA & ngược lại

nếu nhịp tim quỏ nhanh (> 140) thỡ t ttr ngắn lại, mỏu ko kịp về  V tthu  nhiều lưu lg tim   HA

Trang 21

* V mỏu: : thỡ llg tim tăng  THA & ngc lại; : mất nc, mất mỏu  giảm HA

- Mạch mỏu:

+ đường kớnh mạch mỏu: khi co mạch đk mạch mỏu nhỏ lại  sức cản của mạch 

 THA (sức cản R tỷ lệ nghịch với luỹ thừa bậc 4 của bk mạch); Khi mạch gión ra  giảmHA

+ Trương lực mạch: ở nhg mạch máu kém đàn hồi thỡ sức cản của mạch   THA.Người già do mạch kém đàn hồi hay bị XVĐM -> THA

Cõu 27 Nguồn gốc vai trũ đhoà HA ĐM của hệ thống Renin- Angiotensin

TD đhoà HA ĐM của hệ thống R-A là 1 trong nhg cơ chế điều hoà HA ĐM = cơ chế thể dịch

- Nggốc

 Trong huyết tương có sẵn 1 loại pr là Angiotensinogen

 Khi HA giảm  mỏu dẫn đến thận  tổ chức cầu thận bài tiết rennin vào mỏu

 dưới TD của renin-angiotensinogen  angiotensin I Khi chất này qua phổi dưới TDcủa coverting-enzym sẽ chuyển thành angiotensin II cú TD THA

6 Làm  tỏi nhập của NorA trở lại cỳc tận cựng

7 Làm  nhạy cảm cảu NorA với cỏc mm

Tất cả cỏc quỏ trỡnh trờn đều dẫn đến kết quả là THA rất mạnh do tăng lưu lượng máu vàtăng sức cản ngoại vi

Convertien zym (phổi)

Angiotensinase phõn giải nhanh

Trang 22

Cõu 28 Vai trũ của cỏc chất gión mạch cỏc ion cỏc chất khí trong đhoà HAĐM

1 Cỏc chất gión mạch: gõy hạ HA

- Bradykinin: Là 1 peptid cú 9aa, cú nhiều trong mỏu & dịch thể, Lưu hành trong máudưới dạng chưa hoạt động, chuyển thành hoạt động dưới tỏc dụng của kallikrein cú trongmỏu

TD: gión mạch mạnh đồng thời ↑ tớnh thầm mao mạch → HA ↓

- Histamin: Là sp khử carboxyl của histidin (dẫn xuất aa)

Cú trong hầu hết các mô trong cơ thểTD: gõy gión mạch và ↑ tớnh thấm thành mạch → HA ↓

- Prostaglandin: Là 1 a bộo, cú nhiều loại, 1 số cú TD co mạch nhưngg nhỡn chung cú TD

gión mạch và làm tăng tính thấm mao mạch dẫn đến tăng Huyết ỏp

2 Ion & cỏc chất khớ:

- Ion Canxi: ↑ gõy co mạch do Ca2+ (+) cơ trơn thành m

- Ion Kali và Ion Mg2+: ↑ gõy gión mạch do ức chế co cơ trơn

- Nồng độ O2 ở mụ ↓, CO2 ↑ → gión mạch và ngược lại

Cõu 29 Vai trũ của hệ thần kinh giao cảm và phú gai cảm trong điều hũa huyết áp động mạch

Vai trũ của hệ giao cảm:

Trung tõm

- Trung tõm của hệ thần kinh giao cảm điều hũa vận mạch nằm tở:

• Hai bờn chất lưới của hành nóo và phần 1/3 dưới của cầu nóo

• Sừng bờn chất xỏm tủy sống đốt thắt lưng 1-3

- Trung tõm hệ giao cảm điều hũa hoạt động tim cũng cú tỏc dụng điều hũa huyết áp động mạch: Sừng bờn chất xỏm tủy sống lưng 1-3, cổ 1 đến 7

Đường đi: Cỏc sợi vận mạch giao cảm đi từ sừng tủy sống đến dóy hạch giao cảm rồi đi tới

hệ thống tuần hoàn qua 2 con đường:

• Qua cỏc dõy thần kinh giao cảm đến cỏc tạng và đến tin

• Qua cỏc dõy thần kinh đến mạch mỏu ngoại vi

Cỏc sợi giao cảm đi đến hầu hết cỏc mạch mỏu, trừ mao mạch và cơ thắt trước mao mạch

Tỏc dụng:

• Co các động mạch nhỏ và cỏc tiểu động mạch, làm tăng sức cản, THA và giảm lưu lượng máu đến mụ

Trang 23

• Co cỏc mạch mỏu lớn, đặc biệt là cỏc tĩnh mạch, tăng dồn mỏu về tim là khõu quan trọng điều hóa lưu lượng mỏu, nhằm đưa máu đến những cơ quan cần thiết từ những nơi ít cần cung cấp máu hơn.

• Cỏc sợi giao cảm đến tim làm tăng tấn số tim, tăng trương lực co cơ tim, gây tăng huyết ỏp

- Tất cả cỏc tỏc dụng trên làm tăng huyết ỏp

- Cỏc tỏc dụng của hệ gia cẩm thong qua chất trung gian là catecholamine

Vai trũ của hệ phú giao cảm:

Vai trũ hệ phú giao cảm điều hũa huyết áp động mạch ớt quan trọng

Trung tõm thần kinh phú giao cảm điều hũa hoạt động tim nằm ở hành nóo, đó là nhân dây XThông qua điều hũa hoạt động tim, dõy X cũng cú tỏc dụng điều hũa huyết áp động mạchTỏc dụng: Dõy X tỏc dụng chủ yếu tại tim, làm giảm tần số tim và làm giảm nhẹ lực co cơ tim gây hạ huyết ỏp

Cỏc tỏc dụng của hệ gia cẩm thong qua chất trung gian là acetylcholine

Cõu 30 Cơ chế thể dịch điều hũa huyết áp động mạch Cỏc chất co mạch gión mach cỏc yếu tốkhỏc

 Trong huyết tương có sẵn 1 loại pr là Angiotensinogen

 Khi HA giảm  mỏu dẫn đến thận  tổ chức cầu thận bài tiết rennin vào mỏu

 dưới TD của renin-angiotensinogen  angiotensin I Khi chất này qua phổi dưới TDcủa coverting-enzym sẽ chuyển thành angiotensin II cú TD THA

13.Làm  tỏi nhập của NorA trở lại cỳc tận cựng

14.Làm  nhạy cảm cảu NorA với cỏc mm

Trang 24

Tất cả cỏc quỏ trỡnh trờn đều dẫn đến kết quả là THA rất mạnh do tăng lưu lượng máu vàtăng sức cản ngoại vi.

Vasopressin: Khi huyết ỏp giảm, vùng dưới đồi bài tiết vasopressin vào mỏu Vasopressin cú

tỏc dụng co mạch trực tiếp do đó làm tăng huyết ỏp Khi Huyết ỏp giảm quỏ thấp thỡ vai trũ của vasopressin rất quan trọng

Cỏc chất gión mạch:

Bradikinin: Là peptid cú nhiều trong máu và dưới dạng chưa hoạt động, khi cú kalikrein cú

sắn hoạt húa làm gión mạch và giảm huyết ỏp

Histamin: Cú tỏc dụng gión mahcj và tăng tính thấm của mao mạch, làm giảm huyết ỏp Prostaglandin: Cú nhiều loại khỏc nhau, nhỡn chung cú tỏc dụng gõy gión mạch và hạ huyết

ỏp

Cỏc yếu tố khỏc: Ion & cỏc chất khớ:

- Ion Canxi: ↑ gõy co mạch do Ca2+ (+) cơ trơn thành m

- Ion Kali và Ion Mg2+: ↑ gõy gión mạch do ức chế co cơ trơn

- Nồng độ O2 ở mụ ↓, CO2 ↑ → gión mạch và ngược lại

31 Cỏc phản xạ điều hũa huyết áp động mạch

Các cơ chế phản xạ rất nhanh và rất nhạy

• Phản xạ điều hũa huyết ỏp xuất phỏt từ cỏc receptor nhận cảm ỏp suất: tại thành của các động mạch lớn như cản, chủ Khi huyết áp tăng thỡ kớch thớch dõy X làm sinh ra cỏc phản xạ giảm nhịp tim và lực co bop[s của cơ tim gây gióm mạch và hạ huyết áp, đưa huyết ỏp về bỡnh thường

• Phản xạ huyết ỏp từ cỏc receptor húa học: Khu trỳ ở động mạch cảnh và động mạch chủ, khi huyết ỏp giảm thỡ Co2 sẽ tăng lên dẫn đến ớch thớch co mạch, tăng nhịp tim, tăng sự

co búp của cơ tim, đưa huyết ỏp về bỡnh thường

• Phản sxaj điều hũa huyết ỏp do tỡnh trạng thiếu mỏu tại trung tõm vận mạch: Khi mỏu cung cấp cho các nơron bị thiếu, cỏc nowrron sẽ hưng phấn làm tim đạp nhanh và mạnh, dẫn đến tăng huyết ỏp

Câu 32 Cơ chế tạo ỏp suất õm trong khoang màng phổi cú chế ý nghĩa

Định nghĩa:

Áp suất trong khoang màng phổi âm hơn áp suất khớ quyển gọi là ỏp suất õm trong khoang màng phổi

Cơ chế tạo thành ỏp suất õm trong khoang màng phổi:

• Phổi có tính đàn hồi, khi bị kéo căng (hít vào) thỡ cú xu hướng co về rốn phổi Trong khi

đó lồng ngực là một khối kín, độ đàn hồi nhỏ hơn phổi nhiều dẫn đến thể tớch khoang

Trang 25

màng phổi tăng, dẫn đến ỏp suất õm càng giảm, càng âm hơn, khi thở ra thỡ ỏp suất õm trở về trạng thái ban đầu CƠ chế chớnh tạo ỏp suất õm chớnh là lực đàn hồi của phổi và lồng ngực chờnh lệch nhau

• Sau khi sinh lồng ngực tăng kích thước nhanh hơn phổi, do đó tạo ỏp suất õm trong

khoang màng phổi

• Dịch màng phổi được sinh ra bôi trơn lá thành lá tạng được thường xuyên bơm vào hệ bahcj huyết, dẫn đến ỏp suất õm

í nghĩa:

• Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sinh lý hụ hấp và tuần hoàn :

• Làm cho phổi dễ dàng bỏm sỏt thành ngực, giỳp 2 lỏ thành và lỏ tạng luụn sỏt nhau, tạo điều kiện cho phổi dễ dàng cử động theo nhịp thở

• Tạo ỏp suất õm giỳp mỏu từ tim lưu thông lên phổi dễ dàng hơn, nhẹ gỏnh cho tim phải

• Tạo điều kiện cho hiệu suất trao đổi khớ hiệu quả

33 Cỏc yếu tố ảnh hưởng khuếch tỏn qua màng hụ hấp

Trong điều kiện nhiệt độ cơ thể ổn định, khuếch tna squa màng hụ hấp chịu ảnh hưởng của:

• Hệ số hũa tan của chất khí đó (hệ số khuếch tỏn, chất càng dế khuếch tỏn thỡ càng dễ, vớ

dụ CO2 cao hơn O2 20 lần)

Hít vào thông thường

- Là 1 đtác chủ động → đũi hỏi phải tiêu hao Nlượng cho sự co của cơ hh

- Các cơ thgia tạo nên đtác hít vào thong thường (5): cơ lsườn, hoành, bậc thang, răng to,ngực

- khi trung tâm hít vào hưng phấn, phát xung động thần kinh dẫn truyền đến trung tõm vậnđộng của các cơ hô hấp gây co các cơ hô hấp → ↑ (+) lờn lồng ngực theo cả 3 chiều: thẳngđứng (trên, dưới), trước sau, chiều ngang (phải, trỏi)

Trang 26

• C hoành là 1 cơ hụ hấp quan trọng Khi bị liệt, hụ hấp rối loạn nghiờm trọng Nhiều bệnh

lý ảnh hưởng đến hoạt động của cơ hoành đều ảnh hưởng đến hụ hấp

Theo chiều trước sau & chiều ngang

• ở tư thế nghỉ ngơi các xsườn chếch ra trc & xuống dưới

• khi hít vào →xsườn quay xq 1 trục qua 2 điểm khớp với đốt sống & x ức→ xsườn chuyển

từ tư thế chếch xg → tư thế nằm ngang hơn & đưa ra trc → ↑ đk ngang & đk trc sau củaLN

• Các cơ lsườn đóng vtrũ qtrọng/ việc làm ↑ đk trc sau & đk ngang của LN đtác hít vào là 1đtác tích cực vỡ đc thhiện nhờ năng lg co cơ của c.hoành & các cơ hít vào khác

→ Do ↑ KT theo cả 3 chiều → dung tớch LN ↑, ỏp suất trong Lồng Ngực & trong phổi âmhơn gđoạn trước khi hớt vào → tạo nờn sự chờnh lệch ỏp suất trong & ngoài phổi → kkhớ dichuyển từ ngoài môi trường vào phổi đến tận cỏc phế nang

Hớt vào gắng sức

- cú thờm sự tham gia của một số cơ: ƯĐC, ngực, chéo - cơ hít vào phụ

- tư thế đặc biệt: cổ hơi ngửa, 2 cỏnh tay giang ra ko cử động

- cơ hoành tiếp tục hạ them 7-8cm tăng thể tớch thờm 1500-2000ml

- Cơ chế: co tiếp tục c.hoành và hoạt động của 1 số cơ bóp phụ tạo ỏp suất âm hơn so với môitrường, làm khụng khớ tiếp tuc vào sõu them trong phổi và phế nang

Thở ra thông thường

- Khi trung tõm hớt vào hết hưng phấn, các cư hô hấp gión ra về vị trớ cũ Lồng ngực trở lại

trạng thái ban đầu dưới tỏc dụng của sức đàn hồi ngực phổi &sức chống đối của cỏc tạng bụng, Các xsườn hạ xuống, cỏc vũm hoành lại lồi về phớa trờn của Lồng Ngực.

- Là 1 đtác thụ động vỡ nú ko đũi hỏi năng lượng co cơ

- Kq: dung tớch Lồng Ngực ↓ → ỏp suất phổi ↑ cú tỏc dụng đẩy khụng khớ từ phổi ra ngoàiMôi trường

- là động tỏc chủ động, Cần năng lượng do cú sự chủ động co cơ

- Lượng khí đẩy them ra khoảng 1,1 đến ,5 lớt

]

Trang 27

35

Dung tớch sống: ĐN, gtrị bỡnh thường, cỏc yếu tố ảnh hưởng, ý nghĩa

1 ĐN: Dung tớch sống (VC:Vital Capacity) là thể tớch khớ thở ra hết sức sau khi dó hớt vào

hết sức Dung tớch sống bao gụm: Thể tích khí lưu thong+ thể tớch khớ dự trữ hớt vào + Thểtớch khớ dự trữ thở ra

VC = Vt + IRV + ERV Trong đó:

3 Cỏc yếu tố ah: phụ thuộc tuổi, giới, chiều cao và vận động luyện tập

- Tuổi: người già VC ↓

- Giới: nam > nữ

- VC: ↑ nhờ luyện tập

- VC giảm nhiều ở 1 số b phổi, b của lồng ngực: TDMP, u phổi, gự, mộo lồng ngực…

- Nếu VC giảm trờn 20% so với giỏ trị lý thuyết thỡ gọi là giảm VC bệnh lý

4 í nghĩa

- VC là lượng khớ tối đa có thể trao đổi trong 1lần hụ hấp, nú thể hiện khả năn của Cơ thểđáp ứng với Lao Động nặng, thể thao …

Đo VC để kiểm tra sức khỏe định kỳ công nhân, quân đội…

36 Cấu tạo trung tõm hụ hấp hoạt động trung tâm điều chỉnh

1 Ctạo trung tõm hhấp

- Hệ TK điều chỉnh mức lưu thông khí phế nang như đúng theo nhu cầu Cơ thể, do đó phân

áp oxy ở máu ĐM (pO2) & fõn ỏp CO2 (pCO2) rất ớt biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh & trongcỏc loại stress hụ hấp

- Qua cỏc ng.cứu cho thấy trtõm hụ hấp nằm ở hành nóo & cầu nóo, là nhg đám neuron nằmtrong ch xỏm ở phần ctrúc lưới, ở dưới nhõn dõy X & bờn trong dõy XII

- Cỏc ttõm hh nằm 2 bờn hành nóo, bỡnh thường chỳng cú lhệ ngang với nhau để chỉ huyhoạt động hụ hấp

- Ở mỗi nửa của hành nóo & cầu nóo cú cỏc trung tõm hụ hấp sau:

+ tt hớt vào: nằm ở fần lưng của hành nóo

+ tt thở ra: nằm ở bụng bờn của hành nóo

+ tt điều chỉnh thở: nằm ở fía lưng và fần trờn cầu nóo

+ tt nhận cảm hhọc nhạy cảm với sự trao đổi của CO2 & ion H+ nằm rất gần với tt hítvào cách ko đầy 1mm dưới mặt bụng của hành nóo

2 Hoạt động trung tâm điều chỉnh:

Trang 28

1 trung tâm điều chỉnh hoạt động cú Tỏc Dụng ức chế hoạt động của trung tâm hít vào,trung tâm này phát xung động lien tục, ức chế cú Chu Kỳ trung tõm hớt vào, tham gia duytrỡ nhịp thở cơ bản

2 Chức Năng của trung tâm điều chỉnh: giới hạn thỡ hớt vào đồng thời làm ↑ dần tần số thở

do làm ngắn CK thở (cả thỡ hớt vào lẫn thỡ thở ra)

3 Khi trung tâm điều chỉnh hoạt động mạnh, giai đoạn hớt vào chỉ cú thể kộo dài 0.5s vànhịp thở cơ bản cú thể ↑ 30-40l/p Ngược lại, khi trung tâm điều chỉnh hoạt động yếu thỡnhịp thở cú thể ↓ chỉ cũn vài nhịp/phỳt

37

Ctạo trung tõm hụ hấp hoạt động của 1 lần hớt vào

1 Ctạo trtõm hhấp

- Hệ TK điều chỉnh mức lưu thông khí phế nang như đúng theo nhu cầu Cơ thể, do đó phân

áp oxy ở máu ĐM (pO2) & fõn ỏp CO2 (pCO2) rất ớt biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh & trongcỏc loại stress hụ hấp

- Qua cỏc ng.cứu cho thấy trtõm hụ hấp nằm ở hành nóo & cầu nóo, là nhg đám neuron nằmtrong ch xỏm ở phần ctrúc lưới, ở dưới nhõn dõy X & bờn trong dõy XII

- Cỏc ttõm hh nằm 2 bờn hành nóo, bỡnh thường chỳng cú lhệ ngang với nhau để chỉ huyhoạt động hụ hấp

- Ở mỗi nửa của hành nóo & cầu nóo cú cỏc trung tõm hụ hấp sau:

+ tt hớt vào: nằm ở fần lưng của hành nóo

+ tt thở ra: nằm ở bụng bờn của hành nóo

+ tt điều chỉnh thở: nằm ở fía lưng và fần trờn cầu nóo

+ tt nhận cảm hhọc nhạy cảm với sự trao đổi của CO2 & ion H+ nằm rất gần với tt hítvào cách ko đầy 1mm dưới mặt bụng của hành nóo

2 Hoạt động của trung tõm hớt vào:

- Trung tâm hít vào thường xuyên fát xung động 1 cách đều đặn, nhịp nhàng để duy trỡ nhịpthở cơ bản Cỏc neuron của tt hớt vào hoạt động ngay cả khi các đường TK từ ngoại biờn vềhành nóo bị cắt đứt hoặc khi chỳng bị tỏch rời khỏi fần TK ở fớa trờn

- Khi tt hít vào hưng phấn sẽ phát xung động Thần kinh, xung động được dẫn truyền đếntrung tõm Vận Động của cơ hô hấp ở sừng trước tuỷ sống, rồi đến các cơ hô hấp, gây các cocác cơ hô hấp, gây nên đtác hít vào

- Khi tthớt vào hết hưng phấn → các cơ hh gión ra gõy đtác thở ra

- tt hít vào hưng phấn trong 2s & ngừng trong 3s để duy trỡ nhịp hụ hấp trung bỡnh là 20l/p

12 Tớn hiệu “tăng dần” gõy hớt vào: tớn hiệu TK đi tới các cơ hít vào không phải là loạt điệnthế bột phỏt tức thời, mà là loạt xung động lỳc bắt đầu rất yếu sau tăng dần cường độ trong2s, tiếp đó ngừng đột ngột 3s rồi lại quay lại loạt xung tăng dần như lúc đầu, bắt đầu Chu Kỳmới → gọi tớn hiệu hớt vào là tớn hiệu tăng dần

Tr/chứng tăng dần cú lợi là V fổi trong thỡ hớt vào chỉ tăng từ từ, chứ ko phải đột nhiên 1 cáicăng phồng ngay

Trang 29

Cõu38 Ctạo trung tõm hụ hấp và hoạt động của trung tõm thở ra

1 Ctạo trtõm hhấp

- Hệ TK điều chỉnh mức lưu thông khí phế nang như đúng theo nhu cầu Cơ thể, do đó phân

áp oxy ở máu ĐM (pO2) & fõn ỏp CO2 (pCO2) rất ớt biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh & trongcỏc loại stress hụ hấp

- Qua cỏc ng.cứu cho thấy trtõm hụ hấp nằm ở hành nóo & cầu nóo, là nhg đám neuron nằmtrong ch xỏm ở phần ctrúc lưới, ở dưới nhõn dõy X & bờn trong dõy XII

- Cỏc ttõm hh nằm 2 bờn hành nóo, bỡnh thường chỳng cú lhệ ngang với nhau để chỉ huyhoạt động hụ hấp

- Ở mỗi nửa của hành nóo & cầu nóo cú cỏc trung tõm hụ hấp sau:

+ tt hớt vào: nằm ở fần lưng của hành nóo

+ tt thở ra: nằm ở bụng bờn của hành nóo

+ tt điều chỉnh thở: nằm ở fía lưng và fần trờn cầu nóo

+ tt nhận cảm hhọc nhạy cảm với sự trao đổi của CO2 & ion H+ nằm rất gần với tt hítvào cách ko đầy 1mm dưới mặt bụng của hành nóo

Hoạt động của trung tõm thở ra:

- Trung tõm thở ra khụng tham gia vào duy trỡ nhịp thở cơ bản

- Trung tõm thở ra chỉ hoạt động khi thở ra gắng sức, khi hưng phấn, fát xung động Thầnkinh, xung động đc dẫn truyền tới trung tõm Vận Động của các cơ thành bụng ở sừng trc tuỷsống rồi gây co các cơ thành bụng → kéo các cơ sườn xuống thấp hơn → gây động tỏc thở ragắng sức

Cõu 39 Cấu tạo trung tõm hụ hấp và hoạt động của trung tõm nhận cảm húa học

1 Ctạo trtõm hhấp

- Hệ TK điều chỉnh mức lưu thông khí phế nang như đúng theo nhu cầu Cơ thể, do đó phân

áp oxy ở máu ĐM (pO2) & fõn ỏp CO2 (pCO2) rất ớt biến đổi kể cả khi vận cơ mạnh & trongcỏc loại stress hụ hấp

- Qua cỏc ng.cứu cho thấy trtõm hụ hấp nằm ở hành nóo & cầu nóo, là nhg đám neuron nằmtrong ch xỏm ở phần ctrúc lưới, ở dưới nhõn dõy X & bờn trong dõy XII

- Cỏc ttõm hh nằm 2 bờn hành nóo, bỡnh thường chỳng cú lhệ ngang với nhau để chỉ huyhoạt động hụ hấp

- Ở mỗi nửa của hành nóo & cầu nóo cú cỏc trung tõm hụ hấp sau:

+ tt hớt vào: nằm ở fần lưng của hành nóo

+ tt thở ra: nằm ở bụng bờn của hành nóo

+ tt điều chỉnh thở: nằm ở fớa lưng và fần trờn cầu nóo

Trang 30

+ tt nhận cảm hhọc nhạy cảm với sự trao đổi của CO2 & ion H+ nằm rất gần với tt hítvào cách ko đầy 1mm dưới mặt bụng của hành nóo

2 Hoạt động của trung tõm nhận cảm húa học:

• Trung tõm nhận cảm húa học rất nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ CO2 & ion H+ đặc biệt[H+] của d nóo tuỷ

• Nồng độ CO2 & ion H+ bỡnh thường trong mỏu cú TD kớch thớch trung tõm nhận cảm húahọc, → từ đây phát ra xung động kich thích trung tâm hít vào hđ duy trỡ nhịp thở cơ bản

• Khi nồng độ CO2 & ion H+ ↑ → kớch thớch tring tõm nhận cảm húa học mạnh hơn, làm ↑

mô nóo, gõy nờn tăng nũng đô ion H+, ion này kớch thớch mạnh trung tõm hớt vào →↑ hh

• Ion H+ cũn tỏc dụng lờn cỏc nội thụ cảm ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnhgõy phản xạ tăng hô hấp và nhịp thở

Cõu 40 Vai trũ của ion H + và Oxy trong điều hoà hụ hấp

Điều hũa chức năng hô hấp là điều hũa nhịp thở cơ bản, Bỡnh thường nhịp thở cơ bản đc duytrỡ 1 cỏch tự động, nhịp nhàng là nhờ sự hoạt động của cỏc trung tõm hụ hấp Khi nhu cầuO2 của Cơ thể ↑ trong LĐ nặng, VĐ nặng … đũi hỏi phải điều chỉnh hh sao cho fự hợp vớinhu cầu Cơ Thể Quỏ trỡnh điều chỉnh hh gọi là điều hoà hụ hấp

Có 2 cơ chế đhoà hh: TK & thể dịch Các cơ chế này đều thong qua trung tõm hụ hấp để đhoànhịp thở cơ bản

1 Vtrũ của ion H +

- Cỏc neuron của trung tõm nhận cảm hụ hấp rất dễ bị ion H+ Kớch thớch

- Nhưng vtrũ của ion H+ trong mỏu khụng trực tiếp tác động lờn trung tõm nhận cảm húa học,

vỡ ion H+ khú qua hàng rào mỏu nóo cũng như hang rào máu – dịch nóo tuỷ, do đó tác dụngkớch thớch của in on H+ mỏu ngoại vi yếu hơn CO2 tuy rằng Co2 chỉ cú tỏc dụng tiếp

Do đó nồng độ ion H+ trong mỏu cú TD (+) cỏc neuron của tt nhận cảm hh yếu hơn CO2 Tuyrằng CO2 trong mỏu chỉ TD giỏn tiếp lờn tt này

- TD với nội thụ cảm /quai ĐMC & xoang ĐMCảnh

2 Vtrũ của Oxy

- Sự biến đổi nồng độ oxy trong mỏu ko TD trực tiếp lờn tt hh

- Nhg khi [O2]↓ (PO2 máu ĐM trong khoảng 30-60mmHg) sẽ TD lờn cỏc nội cảm thụ ở quaiĐMC & xoang ĐM Cảnh → g ↑ pxạ hh

Cõu 41 Vtrũ của CO2 trong đhoà hh

Điều hũa chức năng hô hấp là điều hũa nhịp thở cơ bản, Bỡnh thường nhịp thở cơ bản

đc duy trỡ 1 cỏch tự động, nhịp nhàng là nhờ sự hoạt động của cỏc trung tõm hụ hấp Khi nhu

Trang 31

cầu O2 của Cơ thể ↑ trong LĐ nặng, VĐ nặng … đũi hỏi phải điều chỉnh hh sao cho fự hợpvới nhu cầu Cơ Thể Quỏ trỡnh điều chỉnh hh gọi là điều hoà hụ hấp.

Vai trũ của CO2:

- Với nồng độ Bỡnh Tthường cú Tỏc Dụng duy trỡ nhịp hh cơ bản

- Khi [C02] ↑ trong mỏu sẽ cú Tỏc Dụng kớch thớch → ↑hh CO2 cú TD kớch thớch trungtõm hụ hấp, g.ra nhịp thở đầu tiờn của trẻ sơ sinh: khi đứa trẻ ra đời, nó ko đc hh nhở mỏu mẹqua rau thai nữa → [CO2]↑ trong mỏu → (+) tt hh → nhịp thở đầu tiên (đó là tiếng khóc chàođời)

- CO2 cú TD trực tiếp lờn tt nhận cảm hh thỡ yếu nhg TD giỏn tiếp lờn vựng này lại rất mạnh

Cơ chế: Ở mụ nóo: phản ứng H2O nhờ TD của enzyme carbonic anhydrase (CA) tạo thành

H2CO3, a.này fõn ly thành H+ & HCO3-, ion H+ này TD trực tiếp lờn tt nhận cảm hh rất mạnh:

C02 + H20 ↔ H2CO3 ↔ H+ + HCO3

Như vậy, CO2 trong mỏu cú TD lờn trung tõm nhận cảm hụ hấp mạnh hơn H+ trong mỏu vỡhàng rào mỏu nóo & hàng rào mỏu – dịch nóo tuỷ đều ko thấm ion H+, cũn CO2 qua cỏchang rào đó rất dễ → mỗi khi PCo2 mỏu ↑ → pCO2 ở d hành nóo lẫn d.nóo tuỷ ↑ Ở 2 nơi

đó CO2 lập tức phản ứng với H20, tạo nờn H+ Như thế khi [CO2] trong mỏu↑ thỡ cú nhiềuhơn H+ đc đưa vào trung tâm nhận cảm hụ hấp, hơn là khi [H+] /mỏu ↑↑ → trung tõm hụ hấpchịu Tỏc Dụng biến đổi của CO2 trong mỏu nhiều hơn biến đổi của H+ trong mỏu

- Tầm qtrọng của PCO2 d.nóo tuỷ (+) tt nhận cảm hh PCO2 của d NTuỷ fủ bề mặt tt nhậncảm hh, cú TD (+) hh giống như PCO2 ở d kẽ hành nóo, nhg PCO2 ở d NTuỷ TD (+) nhanhhơn nhiều, vỡ d NTuỷ cú rất ít protein đệm toan kiềm Khi Co2 từ mmỏu ở màng nhện vào d.NTuỷ thỡ [H+] ở đây ↑ ngay sau vài giây Ngược lại, ở mụ nóo cú nhiều protein đệm → khi

H+ vào mụ nóo thỡ [H+] ↑ chậm sau nhiều phỳt

- TD của Co2 rất mạnh trong vài giờ đầu, nhưng sau 1-2 ng thỡ ↓ dần, chỉ cũn khoảng 1/5 TDlúc đầu TD của CO2 ↓ 1 phần là do thận đchỉnh [H+] về BT= cỏch ↑ bicarbonate mỏu, ch.này phản ứng với H+ trong d NTuỷ Sau vài giờ, ion carbonat từ từ khtỏn qua hang rào mỏunóo & d NTuỷ khiến cỏc ion H+ quanh cỏc neuron hh ↓ dần

- Trong CT, Co2 & H+ chủ yếu TD vào tt hh, đồng thời TD vào cỏc nội thụ cảm ở quaiĐMChủ & xoang ĐM cảnh Khi Co2, H+ ↑ trong mỏu → chỳng TD vào cỏc nội thụ cảm này

……… ↑ hh

Cõu 26 Cơ chế btiết HCl và tỏc dụng

- Do cỏc TB viền ở thân & đáy dd tiết (trong lũng kờnh nhỏ của cỏc TB viền TB viền chứacỏc kờnh nhỏ, HCl đc tạo ra ở màng nhung mao Các kênh này đổ vào lũng ống tuyến)

- Bài tiết theo cơ chế tớch cực như sau:

• Trong TB, CO2 tỏc dụng với H2O với sự cú men anhydrase carbonic (AC) tạo thànhH2CO3 Sau đó H2CO3 phân ly thành HCO3- & H+ Nhờ có “các bơm proton”, H+ đcđưa vào lũng ống tuyến, cũn K+ đc đưa vào trong TB Cl- khuyếch tỏn tự động từ mỏuvào TB & từ TB vào long ống tuyến Trong long ống tuyến ion H+ & Cl- kết hợp với nhautạo thành HCl

Trang 32

• Ứng dụng: Thuốc Omeprazol (-) đặc hiệu “bơm proton” nên làm ↓ tiết HCl; Acetarolamid(-) men CA ↓ tạo HCl

tuyến

CO2 + H2OAC

D.vị tinh khiết cú pH thấp nhất vào khoảng 1 Trong dạ dày HCL bị trung hoà fần nào bởi

TA, nc… nờn pH vào khoảng 2-6 HCl cú nhiều TD quan trọng:

• Tạo pH cần thiết để hhoỏ pepsinogen thành pepsin

• Tạo pH tối thuận cho pepsin hoạt động

• Sỏt khuẩn: tiờu diệt các VK có trong TA, nhg người bài tiết ớt HCl dễ bị NK đg TH

• Fỏ vỡ lớp vỏ bọc sợi cơ của TA

• Thuỷ phõn cellulose của thực võt non

• Tgia vào việc gây đóng mở mụn vị

Trang 33

Cõu 32 Kể tờn và Tỏc Dụng của cỏc men tiờu hoỏ trong dịch vị

- D.vị Tiờu Húa của dạ dày là d.vị Đó là sp tiêu hoá của cỏc tuyến dạ dày

- D.vị tinh khiết là 1 ch.lỏng trong suốt ko màu, quỏnh, pH=1

- TP gồm: Cỏc enzyme tiờu hoỏ; HCl; Ch.nhầy & yếu tố nội

1 Pepsin

- Do Tế Bào chớnh bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là pepsinogen

- Cơ chế hhoỏ pepsinogen: khi txỳc với HCl 1 số pepsinogen đc hhoá thành pepsin Chínhpepsin này cùng với HCl sẽ hhoỏ cỏc ptử pepsinogen khác thành pepsin hđộng

- Pepsin cú TD hhoỏ protein ở môi trường cú pH tối thuận 1.5-1.6 & 3.1 Khi pH của môitrường tăng lên tới 5 thỡ pepsin trở thành bất hoạt

- TD của pepsin

+ Cắt liờn kết peptid mà phần – NH- thuộc vế acid có nhân thơm (tyrosin, phenylamin) do

đó phân giải Protein thành những chuỗi polypeptide gọi là proteora & peptone (10-12aa) + TD hhoá collagen là tp cơ bản của mụ lk giữa cỏc TB của thịt Khi cỏc sợi collagen đchhoá thỡ cỏc men tiờu hoỏ mới thấm đc vào thịt & tiờu hoỏ cỏc Pr của TB,  ở nhg ng thiếuhụt men pepsin: sự tiờu hoỏ thịt của TA  nhiều

Pepsin chỉ cú TD tiờu hoỏ 10-20% Pr của TA

2 Lipaza d.vị

- do TB chớnh btiết là men phõn giải lipid chớnh của d.vị

- hoạt động trong môi trường acid với pH tối thuận 4-6

- TD: cắt liờn kết este giữa glycerol & acid bộo  phõn giải triglyceride cho a.bộo,diglycerid, monoglycerid & glycerol Nhg lipaza d.vị rất yếu chỉ phõn giải đc nhg lipid đó đcnhũ tương hoá (lipid của trứng & sữa)

+ Sự btiết này theo cơ chế pxạ có ĐK mà đg ly tâm là dây X

+ Tõm lý cú ah nhiều đến btiết d.vị: sợ hói làm , giận dữ  tiết

- TA vào miệng nhg chưa xuống dạ dày cũng g pxạ không điều kiện bài tiết d.vị Dõy ly tõmcũng là dõy X, chiếm khoảng 20% d.vị toàn bữa ăn

Trang 34

- pH trong dd thấp thỡ ức chế bài tiết gastrin

- Cả 2 cơ chế tk & hormon phối hợp với nhau làm cho d.vị btiết ltục trong suốt thời gian lưulại ở dd

- Lưu lượng dịch vị bài tiết trong giai đoạn này chiếm khoảng 70% dịch vị toàn bữa ăn

& ức chế bài tiết d.vị

- CCK cũn cú TD ngăn cản sự thoỏt vị trấp từ dd xuống ?

- Giai đoạn này chiếm khoảng 10% dịch vị của toàn bữa ăn

Như vây, dịch vị được điều hoà bài tiết trước, trong khi TA ở dd & sau khi TA đó rời dd Sựđhoà này đc thực hiện nhờ cơ chế TK & cơ chế thể dịch phối hợp, xen kẽ, bổ sung cho nhau

để d.vị đc btiết fự hợp về số lg & về thành phần với TA cân đc tiêu hoá

Cõu 34 Tỏc dụng của nhúm chất vô vơ, chất nhày và yếu tố nội cú trong dịch vị

1 Chất vô cơ (HCL):

• Nguồn gốc: Do tế bào viền ở thân & đáy dạ dày bài tiết, (trong lũng kờnh nhỏ của cỏc TBviền TB viền chứa cỏc kờnh nhỏ, HCl đc tạo ra ở màng nhung mao Các kênh này đổ vàolũng ống tuyến)

• Tỏc dụng: D.vị tinh khiết cú pH thấp nhất vào khoảng 1 Trong dạ dày HCL bị trung hoàfần nào bởi TA, nc… nờn pH vào khoảng 2-6 HCl cú nhiều TD quan trọng:

- Tạo pH cần thiết để hhoỏ pepsinogen thành pepsin

- Tạo pH tối thuận cho pepsin hoạt động

- Sỏt khuẩn: tiờu diệt các VK có trong TA, nhg người bài tiết ớt HCl dễ bị NK đg TH

- Fỏ vỡ lớp vỏ bọc sợi cơ của TA

- Thuỷ phõn cellulose của thực võt non

- Tgia vào việc gây đóng mở mụn vị

2 Yếu tố nội:

• Nguồn gốc: Do tế bào viền bài tiết

• Tỏc dụng:

- Rất cần cho sự hấp thu vit B12 ở hồi tràng

- Trong viờm dạ dầy cấp tớnh, teo niờm mạc dạ dày làm tế bào viền bị phỏ hủy, bệnh nhõn khụng chỉ vụ toan mà cũn thiếu mỏu ỏc tớnh do thiếu Vit B12, Vit B12 rất cần cho sự chớ hũng cầu tại tủy xương

3 Chất nhày:

• Nguồn gốc: DO cỏc tuyến tõm vị và mụn vị bài tiết và một số tế bào bề mặt của dạ dày.Bài tiết: Chất nhày được baiof tiết khi có kích thích cơ học (thức ăn chạm vào ) hawocj húa học( acetylcholin, prosstaglandin…) Corticoid và aspirin gõy giảm bài tiết chất nhày dạ dày

Trang 35

• Cấu tạo: Gồm cỏc phõn tử Glycoprotein giàu glucid, cỏc phõn tử phospholipid và

- Bôi trơn bề mặt làm thức ăn dễ dàng được luõn chuyển và tiờu húa

35 Điều hũa bài tiết dịch vị

• Giữa cỏc bữa ăn, dịch vị bài tieests khoảng vài ml/giờ Chủ yếu chất nhầy và ớt

Hoocmon: Vai trũ của Gastrin và histamin

• Gastrin được sinh ra từ dạ dày và tỏ tràng do sự căng của dạ dày và tỏ tràng, nú sẽ kớch thớch tế bào viền bài tiết HCL và đồng thời cũng kớch thớch tiết pepsinogen nhưng chủ yếu acetylcholin kớch thớch tiết pepsinogen

• Histamin : Kớch thớch bài tiết HCL do gắn với receptor H2 gây ra tăng tiết HCL do đó cơ chế thuốc cimetidin ức chế H2

• Adrenalin và noradrenalin giảm bài tiết dịch vị

• Corticoid gây tăng bài tiết dịch vị nhưng làm giảm bài tiết chất nhày, dẫn đến nguy cơ loét

và chảy mỏu dạ dày khi dựng kộo dài

Tỏc dụng của thừa acid : Khi PH<3 thỡ cơ chế gastrin sẽ khụng hoạt động vỡ vừa ngừng

bài tiết gastrin và phản xạ thần kinh ức chế bài tiết dịch vị

36 Trỡnh bày nhúm enzym của dịch tụy và dịch ruột

Cỏc enzym tiờu húa của dịch tụy:

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w