Phân áp CO2 máu tăng có tác động lên trung khu hô hấp mạnh hơn là sự giảm phân áp O2 10.Phân áp O2 trong phế nang là 100mmHg còn ở mao động mạch phổi là 40mmHg 11.Nhịp hô hấp bình thường
Trang 1ÔN TẬP SINH LÝ SINH LÝ HÔ HẤP
1 Hoạt động hô hấp không cần năng lượng co cơ: thở ra bình thường
2 Áp suất âm trong khoang màng phổi: làm cho hiệu suất trao đổi
khí đạt giá trị tối đa
3 Phế nang lớn so với phế nang nhỏ: có áp suất phế nang bằng nhau
và sức căng bề mặt lớn hơn.
4 Thông khí phế nang: VA = Freq ( VT – VD ) VT: thể tích khí lưu thông, VD: Thể tích khoảng chếch, Freq: tần số thở
5 Sự xứng hợp giữa hô hấp và tuần hoàn: Khoản chếch sinh lý: một
khoảng khí trong hô hấp không trao đôi với máu
6 CO2 trong máu được vận chuyển ở dạng: HCO3 tạo ra hồng cầu
7 Vùng cảm ứng hóa học trung ương bị kích thích nhanh và nhiều
khi nồng độ H+ tăng lên trong: Mô não do tăng CO2 trong máu
8 Lao động nặng sản sinh nhiều CO2 làm cho P CO2 tăng, cũng làm phân ly O2 Hb tại mô
9 Phân áp CO2 máu tăng có tác động lên trung khu hô hấp mạnh hơn
là sự giảm phân áp O2
10.Phân áp O2 trong phế nang là 100mmHg còn ở mao động mạch phổi là 40mmHg
11.Nhịp hô hấp bình thường được duy trì bởi: trung tâm hít vào.
12.Hiệu lực điều hòa hô hấp của các yếu tố hóa học theo thứ tự giảm
dần: CO2 > H > O2
13.Nguyên nhân căn bản làm sx hồng cầu là: mô trong cơ thể thiếu O2
14.Khi cơ thể bị nhiễm CO với Hb ta dùng O2 liệu pháp
15.Áp suất âm trong màng phổi: làm hiệu suất trao đổi khí đạt giá trị
tối đa – trở nên âm hơn khi hít vào – trở nên bớt âm khi thở ra tạo nên do tính đàn hồi của nhu mô phổi và do hai lá thành và lá tạng
áp sát vào nhau
16.Khả năng khuếch tán O2 từ phế nang vào máu phụ thuộc vào: sự chênh lệch phân áp O2 giữa phế nang và máu
17.Lượng O2 vào máu tăng lên do sự giảm pH huyết tương
18.Dung tích sống là thể tích khí do được: hít vào hết sức rồi thở ra
hết sức Khi hít vào làm tăng thể tích lồng ngực theo 3 chiều O2 từ phế nang vào máu, mao mạch phổi theo hình thức khuếch tán thụ động
19.Vai trò của CO2 và H+ trong sự điều hòa hô hấp: CO2 có tác dụng lên trung khu hô hấp qua H+
20.Máu nhận CO2 từ tổ chức để vận chuyển lên phổi do: phân áp CO2
ở tổ chức cao hơn phân áp CO2 trong máu
21.Thông khí phổi giảm do nguyên nhân cơ hoành bị liệt khi hít vào
CO Chất này không thể biến Fe2+ thành Fe3+
Trang 2SINH LÝ TẾ BÀO VÀ CHUYỂN HÓA
1 Tế bào ở trạng thái hoạt động: Na + vào Tb
2 Trong tế bào mạng lưới nội bào tương hạt là nơi tổng hợp protein
3 Bào quan có cấu trúc màng đôi: Ty thể.
4 Trong tế bào ATP được sản xuất chủ yếu ở Ty thể
5 Thành phần chính của tế bào là: Lipid và Protein.
6 Thành phần chính trong cấu trúc màng tế bào là lớp phospholipid kép
7 Màng tb ở trạng thái nghỉ chủ yếu cho K + thấm qua.
8 Quá trình Oxy hóa khử xảy ra ở Bào tương và Ty thể.
9 Quá trình Phosphoryl hóa chỉ xảy ra ở Ty thể
10 Giai đoạn đầu trong quá trình hình thành điện thế hoạt động của
Tb: Na + di chuyển ồ ạt vào trong Tb.
11 Bào quan có cấu trúc màng đơn: Tiểu thể - Peroxisome – Bộ Gogi
12 Bơm Na+, K+ ATPase trên màng Tb có khả năng chuyên chở Na +
từ trong ra ngoài Tb và K + từ ngoài vào trong Tb.
13 Trong cơ thể có 5 dạng năng lượng: 4 dạng năng lượng sinh công
là: Hóa năng, Động năng (cơ năng), Thẩm thấu năng, Điện năng và
1 dạng năng lượng không sinh công là: Nhiệt năng.
14 Tăng thải nhiệt là hình thức chủ yếu của cơ chế chống nóng, là
hình thức điều nhiệt vật lý
15 Tăng sinh hiệt là hình thức chủ yếu của cơ chế chống lạnh: là hình
thức điều nhiệt hóa học
16 Bào quan được xem là trạm năng lượng của cơ thể: Ty thể.
17. Ngoại bào: Nhiều Na+, Ca+, Cl- Nội bào nhiều K+
SINH LÝ HỆ THẦN KINH
1 Hành não có vai trò sinh mạng là do có Trung tâm điều hào hô hấp
và vận mạch
2 Các thành phần của một synap gồm: Vùng trước synap, khe synap, màng sau synap
3 Điện thế hoạt động xuất hiện ở màng sau synap khi: chất dẫn truyền thần kinh gắn với phân tử cảm thụ kích thích ở màng sau synap dẫn đến khử cực màng
4 Tủy sống có chức năng: dẫn truyền cảm giác, vận động và là trung tâm của phản xạ trương lực cơ, phản xạ gân, phản xạ da, phản xạ thực vật
5 Những rối loạn cảm giác của hội chứng Brown-Sequard gồm: bên lành còn cảm giác sâu, mất cảm giác nông, bên tổn thương còn cảm giác nông, và xúc giác thô sơ, mất cảm giác sâu và xúc giác tinh tế
Trang 36 Hiện tượng duỗi cứng mất não xuất hiện khi cắt ngang não con vật ở: trên nhân đỏ
7 Tình trạng duỗi cứng mất não xảy ra nếu cắt ngang não của một con vật phía dưới nhân đỏ
8 Đứng trước một bệnh nhân bị mất hoặc giảm mọi cảm giác ở một nữa người, có rối loạn giác quan và vận động tăng cảm giác đau: -> tổn thương đồi thị
9 Cấu tạo lưới và hành cầu não trước, hành cầu não giữa và thân não
có tác dụng: ức chế truyền xuống, tăng cường truyền xuống
10 Dây Tk có hai rễ trước và sau, chức năng của từng rễ là: rễ trước dẫn truyền vận động, rễ sau dẫn truyền cảm giác
11 Chức năng của tiểu não gồm: giữ thăng bằng, điều hòa phối hợp các động tác tùy ý
12 Trong một sợi Tk xung động dẫn truyền hai chiều theo sợi trục, một chiều ở synap
13 Phản xạ có điều kiện: do liên lạc tạm thời
14 Đường liên lạc tạm thời ở vỏ não
15 Phản xạ có điều kiện có đặc điểm được tạo nên trong đời sống
16 Sự tiết nước bọt được chi phối bởi Tk thiệt hầu và Tk mặt
17 Dây Tk cảm giác của cung phản xạ nuốt là: dây V thiệt hầu
18 Khi cơ thể bị cảm nóng hay cảm lạnh thì trung tâm điều nhiệtt rối loạn, trung tâm chống nóng bị tê liệt
19 Bệnh đái tháo nhạt xuất hiện do tổn thương thùy sau tuyến yên
20 Trong hoạt động Tk cấp cao, khi hưng phấn xuất hiện một số điểm trên vỏ não thì điểm quanh đó liền xuất hiện quá trình ức chế hoặc ngược lại Đó là quy luật cảm ứng trong không gian
21 Hệ thống tín hiệu thứ nhất: Gồm các kích thích có điều kiện và không điều kiện
22 Phản xạ không điều kiện có tính chất duy truyền
23 Phản xạ có điều kiện do tác nhân thời gian
24 Phản xạ có điều kiện tự nhiên có tính chất gần giống phản xạ không điều kiện
25 Đường liên lạc trên vỏ não có tính chất chuyển động hưng phấn theo hai chiều
26 Hệ thống tín hiệu thứ hai có đặc tính trừu tượng, có nguồn gốc sinh học và xã hội, là tín hiệu của tín hiệu
27 Hệ thông tín hiệu thứ nhất có thể nhận biết bằng giác quan
28 Hệ thông tín hiệu thứ nhất gồm các kích thích có và không có điều kiện
29 Tri giác là tư duy chỉ có ở người
30 Khuếch tán là dạng vận chuyển chất từ nơi có nồng độ chất hòa tan cao đến nơi có nồng độ chất hòa tan thấp và không cần ATP 31.Run chi khi làm các động tác chính xác là do tổn thương tiểu não
Trang 432 Bó tháp dẫn truyền vận động có ý thức: 9/10 bắt chéo ở đường giữa hành não
33 Receptor nằm trong các hạch Tk thực vật là Muscarinic
34 Kích thích phó giao cảm gây: Co đồng tử - Giảm hoạt động tim mạch – Tăng hoạt động tiêu hóa
35 Phản xạ “Cái gì thế?” gây ra ức chế ngoài
36 Tất cả các đường dẫn truyền cảm giác nông đều bắt chéo và đều dừng lại ở đồi thị
37 Cảm giác đau: không thích nghi
38 Có 3 bó lưới tủy: 1 bó hoạt hóa truyền lên liên quan tới cảm giác,
2 bó truyền xuống: hoạt hóa và ức chế liên quan đến vận động
39 Tiểu não chi phối những vận động không ý thức và có ý thức, chi phối cùng bên
40.Tiểu não: thùy nhộng là trung tâm cảm giác, nhân mái là trung tâm vận động
41.Vùng cảm giác thân thể I nhận thông tin từng phần cơ thể, vùng II nhận thông tin từ vùng I
SINH LÝ HỆ NIỆU
1 Để đảm bảo trạng thái cân bằng Donnan, Cl-, HCO3- trong dịch lọc cầu thận cao hơn trong huyết tương khoảng 5%
2 Na+ được tái hấp thu chủ yếu ở ống lượng gần
3 ADH làm tăng khả năng thấm đối với nước của Tb thượng bì ống góp
4 Chất có độ thanh thảy lớn nhất (clearance) là PAH
5 Trong hội chứng thận hư, một lượng protein xuất hiện trong nước tiểu là do mất tính điện âm của màng đáy
6 Hậu quả của việc điều chỉnh K+ của thận dẫn đến việc: tạo ra tình trạng toan huyết
7 Yếu tố làm tăng bài tiết K+: - Tăng Aldosterol trong huyết tương – Tăng K+ huyết tương – Kiềm chuyển hóa (Tăng Aldosterol -> tăng hấp thu Na+ và bài tiết K+ ở ống thận)
8 Điều hòa lọc cầu thận do tác dụng của Angiotensin: kích thích trung khu khát ở não, làm tăng lượng nước nhập Co mạch làm tăng huyết áp Kích thích tiết Aldosterol làm giảm thải Na+ ở thận
9 Nói về ANP: tác dụng ức chế bài tiết Aldosterol và ADH, tăng bài tiết Na+ và nước Tăng tiết khi tăng thể tích dịch ngoại bào
10 Tái hấp thu glucose ở ống thận phụ thuộc glucose trong máu
11 Bệnh suy thận giảm calci huyết là hậu quả của cường cận giáp thứ phát
12 Khi cơ thể thiếu nước sẽ kích thích tăng bài tiết ANP, ADH giảm thẩm thấu của Tb ống thận với nước
Trang 513 Albumin bình thường có đường kính 60Ao, xuất hiện trong nước tiểu với lượng 0,03g/ngày là do tổ chức proteoglycan tích điện âm
14 Trong điều trị bệnh nhân bị nhiễm kiềm chuyển hóa không cải thiện được thường là do dùng thuốc lợi tiểu nhóm ức chế Aldosterol
15 Để bài xuất NH3 của thận có hiệu quả, thành phần H+ trong nước tiểu có vai trò quan trọng
16.Ở thận khi men Carbonic anhydrase bị ức chế sẽ dẫn đến hậu quả
ức chế bài xuất nước tiểu
17 Bù nước và điện giải ở bệnh nhân tiêu chảy bằng đường uống dựa trên cơ sở sinh lý: bơm đồng vận chuyển thuận Co-transport
18 Ba tiêu chuẩn chính của một chất dùng để đánh giá mức độ lọc của cầu thận là: Lọc cầu thận, tái hấp thu của ống thận, bài xuất của ống thận
19 Nhánh lên quai henle không có tính thấm với nước
20 XN thấy có xuất hiện đường trong nước tiểu có nghĩa là lượng đường trong máu ở mức ≥ 180 mg%
SINH LÝ MÁU – TUẦN HOÀN
1 O2 được vận chuyển trong máu ở dạng kết hợp với Hb tạo thành
O2Hb
2 Công thức tính lưu lượng tim: CO = SV x f (thể tích tâm thu x nhịp tim/phút)
3 Tiếng tim thứ 2 (T2) sinh ra do đóng van tổ chim (cơ thất bắt đầu dãn)
4 Tiếng tim thứ nhất (T1) sinh ra do đóng van A-V (do co cơ tâm thất)
5 Nhịp tim tăng lên khi lượng máu về tâm nhĩ phải tăng
6 Bệnh nhân suy tim phải thì huyêt áp tĩnh mạch tăng
7 Qui luật Staling của tim: thể hiện sự điều hòa hoạt động của tim
8 Trị số thấp nhất của huyết áp tĩnh mạch đo được ở Tâm nhĩ phải
9 Dịch trong lòng mao mạch vào khoảng kẽ tăng lên do tăng chênh lệch áp suất thủy tĩnh và áp suất keo trong mao mạch
10 Huyết áp động mạch giảm xuống khi áp suất máu trong quay động mạch chủ tăng lên
11 Tâm thất trái có thành dày hơn tâm thất phải vì tống máu đi với áp suất cao hơn
12 Tấm thất thu: đóng van nhĩ thất, mở van tổ chim
13 Đúng lúc nghe T1 thì: Nhĩ đang dãn, thất vừa mới co
14 Đúng lúc nghe T2 thì: Thất vừa dãn, nhĩ đang dãn
15 Huyết áp động mạch trung bình là áp suất làm việc của tim để đảm bảo một lưu lượng máu khi không có sự thay đổi của huyết áp tối
đa và huyết áp tối thiểu
Trang 616 Huyết áp trung bình: Huyết áp tối thiểu + 1/3 hiệu áp (HA tâm trương + 1/3 hiệu áp)
17 Sức cản mạch máu tăng khi tăng độ nhớt của máu
18 Tham gia quá trình tạo hồng cầu của một người đàn ông 30 tuổi: Erythropoietin kích thích tủy xương tăng sản xuất HC ( Erythropoientin kiểm soát sự sinh sản HC)
19.Cấu trúc chính của HbA: α2 β2
20 Hepatin là chất chống đông có tác dụng ức chế sự tạo ra Thrombin
21 Khi có vết thương nông ở da, thời gian chảy máu kéo dài thường gặp ở người có bệnh suy giảm chức năng gan
22 Citrate Natri là một chất kháng đông vì nó có tác dụng kết hợp với
Ca2+ làm mất tác dụng của
23 Bốn yếu tố đông máu được gan tổng hợp phụ thuộc vào Viatmin K: II, VII, IX, X
24 Bạch cầu ưa acid (E): số lượng của chúng tăng trong máu ngoại vi
ở những người bị nhiễm ký sinh trùng
25 Bạch cầu trung tính tăng trong trường hợp nhiễm khẩn cấp
26 Trường hợp cắt dạ dày sẽ gây thiếu máu đại hồng cầu thứ phát do thiếu Vitamin B12, sẽ đáp ứng với điều trị bằng yếu tố nội tại
27 Serotonin tập trung nhiều trong huyết thanh hơn trong huyết tương
28 Sự thành lập hông cầu trong tủy xương được kích thích bởi các yếu tố: chảy máu nhiều, tán huyết, nồng độ oxy trong máu động mạch thấp
29 Điển hình thiếu máu do thiếu Vitamin B12 là: HC 3 triệu/mm3 máu, nồng độ Hb11g/100ml máu, đường kính HC 8,2µm
30 Sự thành lập O2-Hb bị ngăn cản bởi CO liên quan ái lực của CO với Hb bị giảm bởi oxy liều cao
31 Ái lực của Hb với oxy sẽ giảm bởi thay đổi: tăng nhiệt độ, giảm
pH, tăng sự tập trung của 2,3DPG
32 Ái lực của Hb với O2 sẽ tăng bởi thay đổi: kiềm máu
33 HbF giống HbA ngoại trừ chuỗi β được thay thế bằng chuỗi, nó tồn tại suốt đời ở một sồ người, HbF kết hợp với oxy chặc chẽ hơn HbA
34 Các phản ứng dị ứng và phản ứng viêm kích thích tế bào Mast giải phóng Histamin, Bradykinin, Heparin
35 Nhóm máu Rh: yếu tố D có ở người Rh+, mẹ có Rh- Mang thai
Rh+ sẽ kích thích hệ miễn dịch của mẹ sản xuất Anti D Có thể truyền máu Rh- nhiều lần cho người Rh+ (kháng thể anti D thuộc loại IgG)
36 Yếu tố nào sau đây chỉ có ở đường đông máu ngoại sinh: yếu tố III
Trang 737 Yếu tố nào sau đây chung cho cả đường đông máu ngoại sinh và nội sinh: yếu tố V
38 Máu đông nhanh trong ống nghiệm khi cho thêm vào máu: Canxi
39 Thiếu máu nhược sắt thường xảy ra ở bệnh nhân: cắt 2/3 dạ dày
40 Áp suất keo của huyêt tương: giảm dần từ tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch
41 Nguyên nhân chính quan trọng nhất của tuần hoàn tĩnh mạch là: sức đẩy còn lại của tâm thu
42 VS tăng trong các trường hợp: Lao, Hồng cầu hình liềm, Viêm thấp khớp
43 Tỷ trọng của máu toàn phần là: 1,050-1,060
44 Nguyên nhân làm tăng sản xuất hồng cầu là: giảm lượng oxy cung
cấp cho mô trong cơ thể
45 Ngoại tâm thu là một co bóp phụ của cơ tim để đáp ứng với kích thích ở giai đoạn tim đang dãn
46 Phù là do: giảm áp lực keo
47 Hb có khả năng vận chuyển tối đa 20ml O2/ml máu
48 Hồng cầu tăng khi lao động nặng, kéo dài Hồng cầu không giảm
do tiêu chảy mà do bị cô đặc
49 Hct phản ánh tình trạng thiếu máu tốt hơn là đếm số HC ngoại vi
50 Tai biến truyền máu xảy ra khi người có Rh- nhận máu Rh+ nhiều lần
51 Ở người trên mang HC có yếu tố D thì người đó có Rh+
52 Người có Rh+ nhận được máu của người có nhóm máu O
53 Một phân tử Hb gồm:
54 V = Q/A (V: vận tốc máu, Q: lưu lượng bơm của tim mm/giây, A: thiết diện)
55 R = P/Q = 8µl/ r4 R: sức kháng thành mạch, P: Huyết áp,
SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA
1 Hoạt động cơ học của dạ dày: tác dụng của gastrin nên khi dạ dày
co bóp thức ăn không trào ngược Dạ dày co bóp yếu khi không có thức ăn Khi hạ đường huyết dạ dày tăng co bóp
2 Điều hòa hiện tượng đưa thức ăn ra khỏi dạ dày: tốc độ thức ăn càng tăng khi dạ dày chứa nhiều thức ăn
3 Liệt Tk VII sẽ làm mất tác dụng bài tiết nước bọt của tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi
4 Các chất sau đây làm tăng tiết HCl ở dạ dày: Gastrin, Histamin, Acetylcholin
5 Viêm tụy cấp có thể xảy ra khi: tụy giảm bài tiết men tiêu hóa
6 Các yếu tố sau đây làm tăng hấp thụ Canxi ở ruột: Parathyroid hormon, Vitamin D, Citric acid
7 Tại gan, Ure được tổng hợp từ NH3
Trang 88 Qua gan, dạng Lipoprotein được tạo ra có tính chất bảo vệ cơ thể là: HDL
9 Trong tiêu hóa, muối mật có nhiệm vụ nhũ tương hóa lipid
10 Gan cung cấp lượng đáng kể Cholesteron từ LDL
11 Trpng hấp thu, muối mật có nhiệm vụ chuyên chở lipid nhờ phức hợp Micelles
12 Insulin là hormon do tế bào β của tiểu đảo Langerhans tạo ra
13 Adrenalin làm tăng phân giải Glycogen thành Glucose ở gan
14 Ngưỡng đường trong máu: ≥180mg%
15 Triệu chứng gợi ý chẩn đoán bệnh Mixoedeme: tăng cân
16 Tác dụng của Gastrin: Tăng bài tiết gastrin khi thức ăn chứa nhiều protein và cancium Gastrin tăng bài tiết HCl ở dạ dày và kích thích làm tăng co thắt dạ dày
17 Trong dịch vị: chất nhầy có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày
18 Tắc ống mật chủ hoàn toàn dẫn đến giảm tiêu hóa và hấp thụ lipid
19 Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của carbohydrate là monosaccharide
20 Hấp thu Protein ở ruột được hấp thu theo cơ chế ẩm bào
21 Hấp thụ Na+ ở ruột: Na+ được hấp thu chủ yếu bằng cơ chế vận chuyển tích cực ở bờ bàn chải
22 Hấp thụ Ca2+ ở ruột tăng do các yếu tố: - 1,25 dihydrocholecalciferol – Parahormon - trong cùng bữa ăn cho nhiều acid citric
23 Amylase hoạt động trong môi trường trung tính
24 Men tụy có tác dụng thủy phân protein thành amino acid là carboxypeptidase
25 Cơ chế chủ yếu của sự hấp thu HCO3- ở ruột là: nhờ hoạt động bài tiết H+ vào lòng ruột và cần men carbonic anhydrase xúc tác
26 Tiêu chảy khi uống sữa thường là do thiếu men Lactase
HORMONE – NỘI TIẾT – SINH DỤC
1 Hormon có tác dụng co mạch mạnh nhất là Anginotensine II
2 Trong các hormon tác dụng lên chuyển hóa năng lượng thì hormon tuyến giáp làm tăng hoạt động chuyển hóa ở các mô, trừ não, võng mạc, lách, phổi
3 Nồng độ Ca2+ trong huyết tương tác dụng trực tiếp điều hòa bài tiết Parahormon
4 Sợi adrenergic là sợi bài tiết Noradrenalin
5 Sợi cholinergic là sợi bài tiết Adrenalin
6 Sản xuất Aldosteron tăng khi mất máu nặng, tăng nồng độ H+ trong nước tiểu
7 Một bệnh nhân có nồng độ Glucose 30mg/100ml huyết tương: Nồng đọ hormon Glucagon tăng
Trang 98 Thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể
9 Sự liên quan giữa tuổi và thân nhiệt: tuổi càng cao thân nhiệt càng giảm
10 Trong phương thức tỏa nhiệt bằng bay hơi nước: bài tiết mồ hôi là hình thức tỏa nhiệt quan trọng nhất
11 Nhược năng vỏ thượng thận có biểu hiện: rối loạn sắc tố
12 Nhược năng tuyến giáp do tổn thương vùng dưới đồi: có biểu hiện béo phì
13 Trong hoạt động sinh dục nam, kích thích phó giao cảm gây dãn các mao động mạch dương vật
14 Trong hoạt động sinh dục nam, co cơ hành hang xảy ra ở giai đoạn xuất tinh
15 Vô sinh nam xảy ra khi số lượng tinh trùng trong tinh dịch < 20 triệu/ ml
16 Nhiệt độ thích hợp cho việc sản xuất tinh trùng là: 32oC
17 Thời gian mang thai: 270 ngày
18 Vị trí thụ tinh thường ở: đáy tử cung
19 Trứng thường làm tổ ở: đáy tử cung
20 Testosterone được bài tiết bởi: - Tế bào Leydig – Vỏ thượng thận – Buồng trứng
21.Trên chuyển hóa, Testosterone có tác dụng đồng hóa protein, giữ nước và muối
22 LH có tác dụng dinh dưỡng tế bào Sertoli
23 Hiệu lực tác dụng của Estrogen theo thứ tự giảm dần: Etradiol > Estron > Estriol
24 Estrogen có tác dụng làm: - Kích thích nang trứng phát triển – Làm niên dịch cổ tử cung loãng và kiềm – Gây sừng hóa tế bào âm đạo
25 Khả năng thụ tinh của trứng khi rụng không quá 24 giờ
26 Khả năng thụ tinh cao nhất của tinh trùng sau khi xuất tinh là 12 –
24 giờ
27 Nồng độ HCG (Haman Chorionic Gonadotropin) trong máu đạt mức tối đa ở giai đoạn 10 – 12 tuần của thai kỳ
28 Thành phần tinh dịch: Dịch túi 60%, dịch tuyến tiền liệt 30%, dịch ống dẫn tinh (có tinh trùng) 10%, 1 lượng nhỏ dịch từ tuyến khác
29 Niêm mạc tử cung ở giai đoạn tăng sinh của chu kì kinh nguyệt có đặc điểm: xuất hiện động mạch xoắn, các tuyến dài dần
30 Làm biểu đồ niêm dịch cổ tử cung trong chu kì kinh nguyệt tương ứng ngày thứ 14
31 Prolactin có tác dụng bài tiết sữa ra ngoài
32 Tác dụng của T3, T4: tăng thoái hóa lipid
33 T3, T4 tham gia điều hòa sự phát triển cơ thể
Trang 1034 Nhân cận não thất của vùng dưới đồi bài tiết hormon: Thyrotropin.
35 Nhân trên thị của vùng dưới đồi bài tiết hormon: GH
36 Insulin làm tưng vận chuyển Glucose qua màng tế bào
37 Kích thích sợi γ của sợi cơ có tác dụng gây ra Tetani
38 GH làm tăng đường huyết do ức chế men Hexokinase
39 Hoàn thể bài tiết HCG
40 Sự tổng hợp sữa có vai trò gián tiếp của PRH
41 Estrogen có tác dụng tái tạo và phát triển lớp niêm mạc chức năng của tử cung
42 Parthomon không gây bệnh loãng xương
43 Histamin không làm co mạch dưới da
44 Cục máu đông co lại do tác dụng của: