Khái niệm FTP là dịch vụ cho phép FTP client kết nối với FTP server ñể truyền và quản lý file Các tính chất: • Truy xuất dạng tương tác • Có 2 chế ñộ truyền: nhị phân và văn bản • Clien
Trang 1IV.File Transfer Protocol (FTP)
1. Khái niệm
2. Mô hình FTP
Trang 21 Khái niệm
FTP là dịch vụ cho phép FTP client kết nối với FTP server ñể truyền và quản lý file
Các tính chất:
• Truy xuất dạng tương tác
• Có 2 chế ñộ truyền: nhị phân và văn bản
• Client phải cung cấp username, password
anonymous user: không cần password
ðược ñịnh nghĩa trong RFC 959
Trang 3FTP Client
Có 2 dạng:
• Văn bản: dùng các lệnh FTP tại dòng lệnh
ftp, get, close, quit, …
• ðồ hoạ: thao tác trên file như chương trình quản lý file
Trang 5Các dịch vụ tương tự FTP
Web Browser có thể thực hiện các chức năng của FTP Client
Gopher
• Truyền file dạng phân bố
• Giao diện menu
• Kết hợp với các dịch vụ tìm kiếm
Trang 62 Mô hình FTP
PI: Protocol Interface, DTP: Data Transfer Process
Trang 7Mô hình FTP (tt)
Gồm 2 loại kết nối:
FTP control
• Server port 21, client port (>1023)
• ðược thiết lập và duy trì trong phiên làm việc FTP
FTP data
• Server port 20, client port như FTP control
• ðược thiết lập khi có truyền file, và kết thúc
tự ñộng
Trang 9• Khuôn dạng mail theo RFC 822, 2822
• Giao thức truyền mail theo RFC 821, 2821
Trang 10• Chương trình thường trú phía server
(System daemon)
• Thực hiện việc truyền mail
Trang 11Các chức năng cơ bản của hệ thống mail
Tạo mail – Composition
Truyền mail – Transfer
Thông báo kết quả cho người gởi –Reporting
Thông báo trạng thái cho người nhận –Displaying
Xử lý mail ñã nhận – Disposition
Trang 12Tổ chức hệ thống mail
Có các mailbox:
Inbox (Incoming mailbox)
Outbox (Outgoing mailbox)
Trang 143 Khuôn dạng mail
Gồm các phần:
Envelope – Bao thư/phong bì
Message – Thông ñiệp
• Header: các thông tin ñiều khiển
• Body: nội dung
Tiêu chuẩn khuôn dạng mail
Internet message format - RFC 822/2822
MIME – RFC 2045-2049
Multipurpose Internet Mail Extensions
Trang 15Ví dụ
Trang 16Khuôn dạng mail theo RFC 822
Không phân biệt phần envelope và phần header, gọi chung là header
Phần body là tùy ý
Trang 17Các thành phần chính trên RFC 822 header
……
……
Nội dung tóm tắt Subject
ðịa chỉ mail người gởi Sender:
Tên người tạo mail From:
Blind cacbon copy ðịa chỉ mail các người nhận ẩn Bcc:
Cacbon copy ðịa chỉ mail các người nhận phụ Cc:
ðịa chỉ mail các người nhận chính To:
Trang 18• Thông ñiệp có nhiều phần (multi-part)
• Phần header với ký tự khác ASCII
Trang 19Mô tả nội dung Content-Description
Phiên bản MIME MIME-Version
Ý nghĩa Header
Trang 20Một số loại dữ liệu theo MIME
Trang 21Ví dụ
Trang 224 Các giao thức truyền mail
SMTP - Simple Mail Transfer Protocol
POP3 - Post Office Protocol version 3
IMAP-Internet Message Access Protocol
Trang 23Nếu SMTP server ñồng ý nhận mail:
• SMTP client gởi ñịa chỉ người gởi, người nhận
• SMTP client gởi mail
• SMTP server gởi ACK
Trang 24Mô hình SMTP
Trang 25ðược ñịnh nghĩa trong RFC 1939, 2449
Dùng lấy mail từ remote mailbox về máy ñịa phương
Client thiết lập kết nối TCP với server tại port 110
Trang 26Mô hình POP3
Trang 27Các giai ñoạn hoạt ñộng POP3
• Client gởi lệnh thoát (quit)
• Server xoá các mail, hủy kết nối
Trang 28ðược ñịnh nghĩa trong RFC 2060
Quản lý mail tập trung tại server, không
di chuyển về máy ñịa phương như POP3
có thể truy xuất từ nhiều máy
Client thiết lập kết nối TCP với server tại port 143
Trang 29Các ñặc ñiểm của IMAP
Cho phép tạo, xoá, xử lý nhiều mailbox tại server
Có thể truy xuất từng phần của mail
Có thể truy xuất mail theo thuộc tính
Trang 305 Webmail
Web site cung cấp dịch vụ mail
Có MTA tại port 25, nhận các kết nối SMTP
User dùng các form trên trang web ñể tương tác với hệ thống:
• ðăng nhập - Login
• Liệt kê các mail box
• ðọc, xoá, soạn thảo, …mail