1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SMTP (SIMPLE MAIL TRANSFER PROTOCOL)

40 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SMTP (SIMPLE MAIL TRANSFER PROTOCOL)
Tác giả Dương Kim Anh, Hoàng Thế Long, Nguyễn Văn Sang, Mai Thanh Xuyên
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Máy Tính
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó phía SMTP gửi lại gửi một RCPT command cho biết là mail này gửi đến cho ai, nếu phía SMTP nhận chấp nhận mail này cho người nhận đó thì nó reply lại là OK, nếu không nó sẽ reply

Trang 1

SMTP(SIMPLE MAIL TRANSFER PROTOCOL)

Nhóm thực hiện:

Dương Kim Anh Hoàng Thế Long Nguyễn Văn Sang

Trang 2

Một đặc trưng quan trọng của SMTP là khả năng

Relay mail qua nhiều môi trường dịch vụ truyền tải Một dịch vụ truyền tải cung cấp một môi trường

Trang 3

1.Tổng Quan về SMTP (tiếp)

Một IPCE có thể bao gồm một mạng, một số

mạng, hay một hệ thống mạng con Có thể hiểu IPCE là môi trường cho phép một tiến trình có thể giao tiếp qua lại trực tiếp với một tiến trình khác.

Mail là một ứng dụng sử dụng việc giao tiếp

giữa các tiến trình.

Mail có thể được truyền tiếp (relay) qua nhiều Host trên nhiều hệ thống truyền tải khác nhau

Trang 5

2.MÔ HÌNH SMTP(tiếp)

Trang 6

2.MÔ HÌNH SMTP(tiếp)

Một khi kênh truyền đã được thiết lập, phía SMTP gửi sẽ gửi một MAIL command cho biết mail này là do ai gửi Nếu phía SMTP nhận chấp nhận mail này nó sẽ reply lại

là OK Sau đó phía SMTP gửi lại gửi một RCPT

command cho biết là mail này gửi đến cho ai, nếu phía

SMTP nhận chấp nhận mail này cho người nhận đó thì nó reply lại là OK, nếu không nó sẽ reply lại là mail này bị loại bỏ Nếu phía SMTP nhận reply là OK thì phía SMTP gửi sẽ gửi dữ liệu mail tới phía nhận và kết thúc bằng một

Trang 7

2.MÔ HÌNH SMTP(tiếp)

SMTP cung cấp hai cách khác nhau để gửi mail:

• Truyền thẳng khi host phía gửi và host phía nhận

được kết nối tới cùng một dịch vụ truyền tải

• Thông qua các máy chủ SMTP khi host phía gửi và host phía nhận không được kết nối tới cùng một

dịch vụ truyền tải

Trang 8

3.CÁC CHỨC NĂNG SMTP

SMTP có các chức năng sau :

MAIL

VERIFYING AND EXPANDING

SENDING AND MAILING

DOMAINS

Trang 9

3.1 MAIL

Cần thực hiện 3 bước trong một phiên giao

dịch Mail trong SMTP:

Bước đầu tiên trong thủ tục này là MAIL

command, cú pháp của nó như sau :

Trang 10

là OK, nếu nó không nhận ra được địa chỉ hòm thư

nhận thì sẽ reply lại là có lỗi sảy ra.

Bước thứ ba trong thủ tục này là DATA command, cú pháp của nó như sau :

DATA <CRLF>

Trang 11

3.1 MAIL(tiếp)

từ đây phía SMTP gửi có thể gửi những đoạn text đến phía nhận Khi kết thúc việc gửi text, phía SMTP nhận sẽ reply lại là OK, nếu có lỗi sảy ra trong quá trình gửi text (chẳng hạn như địa chỉ hòm thư nhận là không tồn tại), thì

SMTP nhận sẽ trả về một thông báo lỗi

Trang 13

R: 354 Start mail input; end with <CRLF>.<CRLF>

S: Blah blah blah

S: etc etc etc.

S: <CRLF>.<CRLF>

R: 250 OK

Trang 14

Thông qua ví dụ ta thấy Jones và Brown có

hòm thư tại host Beta.ARPA nên mail đã được chấp nhận cho hai người này,còn Green không

có hòm thư tại host này nên đã có một thông

báo lỗi sảy ra từ phía SMTP nhận

Trang 15

Khi đó có hai loại mã trả về tương ứng với hai trường hợp sau:

Trang 16

 Phía SMTP nhận chỉ ra rằng địa chỉ hộp thư đích nằm trên một host khác vì vậy kèm theo đó là địa chỉ mà SMTP-Server sẽ dùng để chuyển tiếp mail này đến

địa chỉ đích mong muốn.

 Phía SMTP chỉ ra rằng địa chỉ hộp thư đích nằm

trên một host khác vì vậy kèm theo đó là địa chỉ

mà SMTP-Server đưa ra nhằm trợ giúp cho phía

Trang 18

3.3.XÁC NHẬN VÀ MỞ RỘNG

Một số tính năng phụ trợ, hay các câu lệnh cho phép xác nhận người sử dụng và mở rộng danh sách thư (Mailing List).

Đó là các câu lệnh VRFY và EXPN với tham số như username, fullname và mailbox

VRFY command thường không được dùng để

mở rộng danh sách thư, nếu sử dụng có thể sẽ

Trang 19

3.3 XÁC NHẬN VÀ MỞ RỘNG(tiếp)

Tương tự EXPN command thường không được

sử dụng để kiểm tra user name, nếu sử dụng có thể gặp phải một thông báo lỗi :

550 That is a user name, not a mailing list

Trang 21

3.3 XÁC NHẬN VÀ MỞ RỘNG(tiếp)

Ví dụ :

S: EXPN Example-People

R: 250-Jon Postel <Postel@USC-ISIF.ARPA>

R: 250-Fred Fonebone <Fonebone@USC-ISIQ.ARPA>

R: 250-Sam Q Smith <SQSmith@USC-ISIQ.ARPA>

R: 250-Quincy Smith

<@USC-ISIF.ARPA:Q-Smith@ISI-VAXA.ARPA>

R: 250-<joe@foo-unix.ARPA>

R: 250 <xyz@bar-unix.ARPA>

Or

Trang 22

3.4.SENDING AND MAILING

Mục đích chính của SMTP là chuyển mail đến hộp thư của người sử dụng, tuy vậy một dịch vụ tương

tự được cung cấp bởi một số host là chuyển thư

trực tiếp đến thiết bị đầu cuối của người dùng.

Trường hợp chuyển thư đến hộp thư đầu gọi là

“mailing” và trường hợp chuyển thư đến thiết bị

đầu cuối gọi là “sending”.

Ở một số host thì sending và mailing là hoàn toàn

Trang 23

3.4.SENDING AND MAILING(tiếp)

Có 3 câu lệnh thực hiện các chức năng này

thường được dùng thay lệnh MAIL, yêu cầu phía nhận thực hiện các công việc chi tiết:

1. SEND <SP> FROM:<reverse-path> <CRLF> quá trình gửi mail sẽ thành công nếu như mail

gửi được đến thiết bị đầu cuối của người sử dụng, nếu không một thông báo lỗi sẽ được trả lại

Trang 24

3.4.SENDING AND MAILING(tiếp)

2. SOML <SP> FROM:<reverse-path>

<CRLF>

sau lệnh này, nếu người nhận được kích hoạt

trên host thì mail sẽ được gửi tới thiết bị đầu cuối, nếu không thì mail sẽ được gửi đến hòm thư của người nhận Giao dịch mail sẽ thành

Trang 25

3.4.SENDING AND MAILING(tiếp)

3. SAML <SP> FROM:<reverse-path>

<CRLF>

sau lệnh này, nếu người nhận được kích hoạt

trên host của họ thì mail sẽ được gửi đến thiết

bị đầu cuối Trong mọi trường hợp thì dữ liệu mail luôn được nhập vào hòm thư của người nhận Giao dịch mail sẽ kết thúc và thành

công nếu như mail được gửi đến thiết bị đầu

Trang 26

3.5.ĐÓNG MỞ GIAO DỊCH

Tại thời điểm kênh truyền được mở, có một

cuộc trao đổi để đảm bảo rằng các host đang giao tiếp với nhau.

Khi đó hai câu lệnh sau đây được sử dụng để

mở và đóng giao dịch trong một kênh truyền :

HELO <SP> <domain> <CRLF>

QUIT <CRLF>

Trang 29

Các thành phần của đường dẫn chuyển tiếp

”forward-path” được chuyển tới

“reserse-path” khi bản tin được relay từ SMTP-server này sang cái khác

Qua mỗi lần Relay trường địa chỉ của bản tin cần chuyển được thay đổi bởi các host sao cho bản tin đến được đích cuối cùng chính xác cho

dù phải qua nhiều địa chỉ trung gian

Trang 31

DOMAINS : là cách sử dụng các tên vùng, tên miền

để chuyển đổi từ không gian địa chỉ tổng thể gồm

các chuỗi kí tự đơn giản sang một không gian địa

chỉ có cấu trúc được phân cấp

Tên các host được thay thế bởi các tên miền và các định danh host bao gồm các chuỗi kí tự được sắp

xếp nhằm dễ dàng tổ chức, phân lọai từ diện chung

Trang 32

3.8.TRÁO ĐỔI VAI TRÒ

Với câu lệnh TURN ta có thể tráo đổi vai trò của

hai ứng dụng tham gia giao tiếp trên một kênh

truyền.

Nó thường được dùng trong trường hợp kênh

truyền là TCP( hướng nối kết ).

Rất hữu dụng khi giá thành để thiết lập một kênh truyền là tương đối cao Vd: dùng để chuyển mail trên hệ thống điện thoại chuyển mạch công cộng

Trang 33

4.ĐẶC TẢ SMTP

4.1.1 NGỮ NGHĨA CÂU LỆNH

4.1.2 CÚ PHÁP CÂU LỆNH

Trang 34

4.1.1.NGỮ NGHĨA

Các câu lệnh dùng để giao tiếp trong SMTP là các chuỗi kí tự ASCII rút gọn từ các từ thường dùng Gồm có:

HELLO (HELO)

MAIL (MAIL)

RECIPIENT (RCPT)

DATA (DATA)

Trang 36

4.1.2.CÚ PHÁP

SMTP không phân biệt chứ hoa chứ thường

khi viết lệnh, tuy vậy ta không nên dùng lẫn lộn các lọai kí tự nhằm tránh các lỗi không đáng

có.

Các tham số trong từng câu lệnh xin tra cứu chi tiết trong tài liệu rfc821

Trang 37

4.2.MÃ HỒI ĐÁP

21 loại mã khác nhau tương ứng với các hồi

đáp phía SMTP-Server trong các trường hợp giao tiếp.

Có thể phân lọai theo nhóm lỗi hay số thứ tự các mã.

Để biết thêm chi tiết xin tra cứu cụ thể rfc821 trang 22,23.

Trang 38

4.3.THỨ TỰ CÁC CÂU LỆNH

VÀ HỒI ĐÁP.

Giao tiếp giữa phía gửi và phía nhận trong một

cuộc kết nối SMTP là một cuộc đối thoại luân phiên được điều khiển bởi bên gửi.

Bên gửi gửi đi lệnh yêu cầu chờ cho đến khi nhận

được hồi đáp của bên nhận thì gửi lệnh tiếp theo.

Trang 39

4.3.THỨ TỰ CÁC CÂU LỆNH VÀ HỒI ĐÁP(tiếp).

THỨ TỰ LỆNH-HỒI ĐÁP:

CONNECTION ESTABLISHMENT S: 220

Trang 40

4.4 ĐIỀU KIỆN THỰC THI

TỐI THIỂU

Để có thể làm việc với SMTP, yêu cầu tối thiều

là tập lệnh sau, và thứ tự thực hiện phải theo đúng trình tự này :

Ngày đăng: 14/12/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w