1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đè thi thu đai hoc lân 1 nam 2010

5 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi đại học lần 1 năm 2010
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom dư thu được 3,59g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử.. Hoà tan G trong dung dịch NaOH dư, thoát ra 6,72 lít khí H2 các phản ứng xả

Trang 1

TTHPT ,LÊDUẢN ,TPBMT.GV:PHAN QUÔC VIỆN

ĐỀ THI ĐẠI HOC LẦN 1 NAM 2010.

Câu 1 Tổng số electron thuộc các phân lớp p trong nguyên tử của nguyên tố X là 15 Số điện tích hạt nhân của X

bằng

A 23 B 29 C 35 D 33

Câu 2 Nguyªn tö cña nguyªn tè X cã cÊu h×nh electron ë 2 ph©n líp ngoµi cïng lµ 3d24s2 VÞ trÝ trong b¶ng tuÇn hoµn cña X lµ:

A chu k× 4, ph©n nhãm chÝnh nhãm IV B chu k× 4, ph©n nhãm phô nhãm IV

C chu k× 4, ph©n nhãm chÝnh nhãm II D chu k× 4, ph©n nhãm phô nhãm II

Câu 3 Cho 7 gam hỗn hợp Cu, Fe (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) tác dụng với dd HNO3 loãng Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất), còn lại 4,6 gam kim loại không tan và dd

X Muối có trong dung dịch X là

A Fe(NO3)3 B Cu(NO3)2

C Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2

Câu 4 Khi đun nóng muối kali clorat, không có xúc tác, muối này bị phân huỷ đồng thời theo hai hướng

(a) KClO3 → KCl + O2 và (b) KClO3 → KClO4 + KCl

Biết rằng phân huỷ hoàn toàn 7,35 gam KClO3 thu được 3,35 gam KCl Phần trăm kali clorat bị phân huỷ theo (a)

và (b) tương ứng là

A 66,67% và 33,33% B 33,33% và 66,67%

C 55,55% và 44,45% D 44,45% và 55,55%

Câu 5 Cho 1,2 lít hỗn hợp gồm hiđro và clo vào bình thuỷ tinh đậy kín và chiếu sáng bằng ánh sáng khuếch tán

Sau một thời gian ngừng chiếu sáng thì thu được một hỗn hợp khí chứa 30% hiđroclorua về thể tích và hàm lượng của clo đã giảm xuống còn 20% so với lượng clo ban đầu Thành phần phần trăm về thể tích của hiđro trong hỗn hợp ban đầu và trong hỗn hợp sau phản ứng lần lượt bằng

A 66,25% và 18,75% B 81,25% và 66,25%

C 66,25% và 30,75% D 88,25% và 30,75%

Câu 6 Phản ứng giữa HNO3 với Fe3O4 tạo ra khí X (sản phẩm khử duy nhất) có tổng hệ số trong phương trình

hoá học là 20 thì khí X là

A N2 B NO C NO2 D N2O

Câu 7 Cho 22 gam dd NaOH 10% vào 5 gam dd axit H3PO4 39,2% Muối thu được sau phản ứng là

A Na2HPO4 B NaH2PO4

C Na2HPO4 và NaH2PO4 D Na3PO4 và Na2HPO4

Câu 8 Dẫn từ từ khí NH3 đến dư vào dd ZnCl2 Hiện tượng quan sát được là

A có kết tủa lục nhạt, không tan B có kết tủa trắng không tan

C có kết tủa xanh lam, không tan D có kết tủa trắng, sau đó tan ra

Câu 9 Biết m gam một anken Y phản ứng được với tối đa 20m/7 gam Br2 Công thức phân tử của Y là

Câu 10 Cho dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol tác dụng với nước brom (dư) thu

được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử (h = 100%) Công thức phân tử của X là

A C7H8O B C8H10O C C9H12O D C10H14O

Câu 11 Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất sau: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2, (4)

(CH3)2NH, (5) C2H5NH2, (6) p-O2N-C6H4NH2

A 6, 3, 1, 2, 5, 4 B 3, 6, 1, 2, 4, 5 C 4, 5, 2, 3, 1, 6 D 1, 2, 3, 4, 5, 6

Câu 12 Tách nước từ rượu (CH3)2CHCH(OH)CH3 trong điều kiện thích hợp thu được anken.

Sản phẩm chính là

A 2-metylbuten-1 B 2-metylbuten-2 C 3-metylbuten-1 D penten-2

Câu 13 Hai hiđrocacbon X, Y có cùng công thức phân tử C4H8 Khi phản ứng với brom, từ X thu được một dẫn

xuất 1,2-đibrom-2-metylpropan; từ Y thu được hai dẫn xuất 1,3-đibrombutan và 1,3-đibrom-2-metylpropan Tên gọi của X và Y tương ứng là

A 2-metylpropen và buten-2 B 2-metylpropen và metylxiclopropan

Trang 2

TTHPT ,LÊDUẢN ,TPBMT.GV:PHAN QUÔC VIỆN

C buten-1 và buten-2 D buten-2 và xiclobutan

Câu 14 Cho các chất Đimetylamin (1), Metylamin (2), Amoniac (3), Anilin (4), p-metylanilin (5), p-nitroanilin

(6) Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là

A (1), (2), (3), (4), (5), (6) B (3), (2), (1), (4), (5), (6)

C (6), (4), (5), (3), (2), (1) D (6), (5), (4), (3), (2), (1)

Câu 15 Để chứng tỏ muối C6H5NH3Cl có trong một bình đựng, ta cần dùng các hoá chất là

A dung dịch Brôm B dung dịch NaOH và Br2

C dung dịch AgNO3, NaOH, Br2 D dung dịch AgNO3, Br2

Câu 16 Trong số các đồng phân là dẫn xuất của benzen có CTPT C8H10O, số đồng phân (X) thoả mãn điều kiện

sau: (X) không phản ứng với NaOH và (X)  →−2O (Y)t , →,pxt polime X là

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 17 Một dung dịch chứa 1,22g chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol Cho dung dịch trên tác dụng với nước

brom (dư) thu được 3,59g hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử Biết p/ư xảy ra với hiệu suất 100% Công thức phân tử của X là

A C7H8O B C8H10O C C9H12O D C10H14O

Câu 18 Bốn este có công thưc phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2 Công thức phân tử ứng với 2 este khi

bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

A C3H4O2 và C4H8O2 B C3H4O2 và C4H6O2 C C3H4O2 và C3H6O2 D C4H6O2 và C4H8O2

Câu 19 Chia hỗn hợp X gồm hai axit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng ra hai phần bằng nhau Phần I

phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M Phần II phản ứng với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag Công thức cấu tạo và khối lượng của hai axit trong X là

A 9,2 gam HCOOH và 18 gam CH3COOH

B 18 gam CH3COOH và 14,8 gam CH3CH2COOH

C 18,4 gam HCOOH và 36 gam CH3COOH

D 36 gam CH3COOH và 29,6 gam CH3CH2COOH

Câu 20 Trong số các polime sau: sợi bông (1); tơ tằm (2); len (3); tơ visco (4); tơ axetat (5);

Nilon-6,6 (6); tơ enang (7) Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4)

C (1), (4), (5) D (4), (6), (7)

Câu 21 Để loại bỏ tạp chất kẽm, chì, đồng có lẫn trong bạc (ở dạng bột) mà không làm thay đổi khối lượng bạc

người ta dùng một lượng dư dung dịch

A AgNO3 B Pb(NO3)2

Câu 22 Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư

Phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y Khối lượng chất rắn Y bằng

A 12,8 gam B 6,4 gam C 23,2 gam D 16,0 gam

Câu 23 Điện phân nóng chảy a gam muối halogenua của kim loại M, thu được 0,96 gam M ở Catot và 0,896 lít

khí (đktc) ở Anot Mặt khác dung dịch chứa a gam muối halogenua nói trên tác dụng với AgNO3 dư thu được 11,48 gam kết tủa Công thức muối halogenua là

A CaF2 B MgCl2 C CaBr2 D MgBr2

Câu 24 Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x M thu

được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của x và m lần lượt là

A x = 0,015; m = 2,33 B x = 0,150; m = 2,33

C x = 0,200; m = 3,23 D x = 0,020; m = 3,23

Câu 25 Cho bột nhôm vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 lắc đều một thời gian thu được chất rắn X1 và dung dịch X2 Cho X1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí H2 và còn lại hỗn hợp hai kim loại Cho X2

tác dụng với dung dịch NaOH dư, được kết tủa X3 là hiđroxit của một kim loại Các chất có trong X1, X2, X3 gồm

A X1 : Ag, Al ; X2 : Al(NO3)3 ; X3 : Al(OH)3

B X1 : Ag, Cu ; X2 :Al(NO3)3, Cu(NO3)2 ; X3 : Al(OH)3

C X1 : Ag, Cu, Al ; X2 :Al(NO3)3, Cu(NO3)2 ; X3 : Cu(OH)2

Trang 3

TTHPT ,LÊDUẢN ,TPBMT.GV:PHAN QUÔC VIỆN

D X1 : Ag, Cu, Al ; X2 :Al(NO3)3 X3 : Cu(OH)2

Câu 26 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 26,8 gam hỗn hợp bột nhôm và sắt (III) oxit được hỗn hợp G Hoà tan G

trong dung dịch NaOH dư, thoát ra 6,72 lít khí H2 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở đktc) Khối lượng nhôm có trong hỗn hợp ban đầu bằng

A 6,8 gam B 5,4 gam C 11,2 gam D 10,8 gam

Câu 27 Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Ag, Al, Fe Người ta có thể nhận biết được từng kim loại mà chỉ cần dùng

một dung dịch chứa một hoá chất làm thuốc thử là

A HCl B HNO3 C NaOH D Fe2(SO4)3

Câu 28 Cho 4 dung dịch, trong mỗi dung dịch chứa một cation sau: Cu2+

, Fe3+, Ag+, Pb2+ Trong các kim loại Mg,

Al, Fe, Cu, Ag những kim loại phản ứng được với cả 4 dung dịch trên là

A Mg, Al, Fe B Mg, Al C Mg, Al, Cu D Mg, Al, Ag

Câu 29 Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 nặng 6,96 g và số mol FeO bằng số mol Fe2O3 Cho hỗn hợp X tan

hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được V lít khí NO (đktc) duy nhất Giá trị của V là

A 0,224/3 lít B 0,224 lít C 2,24 lít D 2,24/3 lít

Câu 30 Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng

gồm

A CuO, Fe2O3, Ag2O B CuO, Fe2O3, Ag

Câu 31 Nung 9,4 gam muối nitrat của kim loại M có hoá trị không đổi đến phản ứng hoàn toàn, được 4 gam một

oxit của kim loại M Công thức muối nitrat là

A Mg(NO3)2 B Zn(NO3)2 C Cu(NO3)2 D Pb(NO3)2

Câu 32 Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y Dẫn khí Y vào cốc nước được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là

Câu 33 Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

A 0,15M và 0,25M B 0,10M và 0,20M C 0,25M và 0,15M D 0,25M và 0,25M

Câu 34 Cho 5,7 gam hỗn hợp bột P gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Q

có khối lượng là 7,86 gam Thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan hoàn toàn Q là

Câu 35 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn là 21,10% Nồng độ phần trăm các muối CaCl2 và MgCl2 trong dung dịch Y tương ứng là

A 10,35% và 3,54% B 12,35% và 8,54%

C 12,35% và 3,54% D 8,54% và 10,35%

Câu 36 Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4, b mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) Dung dịch thu

được sau phản ứng hoà tan được Al2O3 Quan hệ giữa a và b là

A a < 2b hoặc a > 2b B a < b C b > 2a hoặc b < 2a D b ≥ 2a

Câu37 Cho 5,7 gam hỗn hợp bột P gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư thu được hỗn hợp rắn Q

có khối lượng là 8,1 gam Thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan hoàn toàn Q là

dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Nồng độ % CaCl2 trong dung dịch sau phản ứng

A.10,51% B.12,35% C.11,35% D 8,54%

Câu 39 Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn

hỗn hợp Z thu được khối lượng H2O ít hơn khối lượng CO2 là 5,46 gam Nếu lấy ½ lượng hỗn hợp Z ở trên cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì sau phản ứng thu được 3,9 gam hỗn hợp muối khan.Công thức 2 axit trong Z:

Trang 4

TTHPT ,LÊDUẢN ,TPBMT.GV:PHAN QUÔC VIỆN

A CH3COOH và C2H5COOH B C2H3COOH và C3H5COOH

Câu 40. Cho các sơ đồ phản ứng sau :

a) 6X →xt Y b) X + O2 →xt Z c) E + H2O →xt G

d) E + Z →xt F e) F + H2O →H+ Z + G

Điều khẳng định nào sau đây đúng

A Các chất X, Y, Z, E, F, G đều có cùng số C trong phân tử

B Chỉ có X và E là hiđrocacbon

C Các chất X, Y, Z, E, F, G đều phản ứng được với dung dịch Ag2O trong NH3

D Các chất X, Y, Z, E, F, G đều có nhóm chức –CHO trong phân tử

Câu 41 Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1

gam đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là

A 1,0g và a = 1M B 4,2g và a = 1M C 3,2g và 2M D 4,8g và 2M

Câu 42 Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và một muối cacbonat của kim loại M vào một lượng vừa đủ

axit HCl 7,3% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong Y là 6,028% Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được

m gam chấy rắn Giá trị của m bằng

Câu 42 Hoà tan hoàn toàn 5,94g Al vào dung dịch NaOH dư thu được khí X Cho 1,896g KMnO4 tác dụng hết với axit HCl được khí Y Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KClO3 có xúc tác thu được khí Z Cho toàn bộ 3 khí Z, Y,

Z trên vào bình kín rồi đốt cháy để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa bình về nhiệt độ thường, thu được dung dịch T Nồng độ phần trăm chất tan trong T là

Câu 44 Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử C4H9NO2 khi phản ứng với dung dịch NaOH ở điều kiện

thường tạo ra amoniac là

Câu 45 Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dư thu được V lit H2 (đktc) Mặt khác hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được muối nitrat của M, H2O và cũng V lit khí

NO (đktc) duy nhất Biết khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua Kim loại M là

Câu 46 Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một rượu no Y có mạch cacbon không phân nhánh rồi cho toàn bộ sản

phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng thêm a gam và có 11,82 gam kết tủa trắng Công thức phân tử rượu Y là

Câu 47 Một hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y có khối lượng 32,6 gam Chia hỗn hợp trên thành 2 phần đều

nhau Xà phòng hoá hoàn toàn phần 1 bằng một lượng vừa đủ 125 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được 1 rượu và 2 muối.Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch Ag2O trong NH3 thu được 43,2 gam Ag Khối lượng

và công thức của các este X, Y có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 24 gam HCOOCH3 và 8,6 gam C2H3COOCH3

B 24 gam HCOOCH3 và 8,6 gam C2H5COOCH3

C 12 gam HCOOCH3 và 20,6 gam C2H3COOCH3

D 12 gam HCOOCH3 và 20,6 gam CH3COOCH3

Câu 48 X và Y là 2 nguyên tố nằm trong 2 phân nhóm chính kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn dạng ngắn, X

thuộc nhóm VI Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân của X và Y là 25 ( ZX < ZY ) Biết đơn chất X tác dụng được với đơn chất Y Vậy X, Y tương ứng là

Câu 49 Cho phản ứng N2 + 3H2 ¬  t xt o,  → 2NH3 Khi cân bằng được thiết lập, ta có nồng độ cân bằng của các chất như sau : [N2] = 3 mol/l, [H2] = 9 mol/l, [NH3] = 4 mol/l Vậy nồng độ ban đầu của N2 và H2 là

A [N2] = 7 mol/l, [H2] = 12 mol/l B [N2] = 5 mol/l, [H2] = 15 mol/l

C [N2] = 5 mol/l, [H2] = 12 mol/l D [N2] = 9 mol/l, [H2] = 15 mol/l

Trang 5

TTHPT ,LÊDUẢN ,TPBMT.GV:PHAN QUÔC VIỆN

Câu 50 Cho 200 ml dung dịch X chứa các ion NH4 , K+ , SO42- , Cl- với nồng độ tương ứng là 0,5M , 0,1M , 0,25M , 0,1M Biết rằng dung dịch X được điều chế bằng cách hoà tan 2 muối vào nước Khối lượng của 2 muối được lấy là

A 6,6g (NH4)2SO4 và 7,45g KCl B 6,6g (NH4)2SO4 và 1,49g KCl

C 8,7g K2SO4 và 5,35g NH4Cl D 3,48g K2SO4 và 1,07g NH4Cl

Câu 51 Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được chất rắn Y Chất rắn Y phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (Y tan hết) Khối lượng Cu

và Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp X là (Cu = 64, N = 14, O = 16, S = 32, H = 1) :

A 6,4 g Cu; 37,6 g Cu(NO3)2 B 9,6 g Cu; 34,4 g Cu(NO3)2

C 8,8 g Cu; 35,2 g Cu(NO3)2 D 12,4 g Cu; 31,6 g Cu(NO3)2

Câu 52 Đốt cháy 1,12 lit (đktc) hỗn hợp hai hiđrocacbon X, Y đồng đẳng liên tiếp (MX < MY), ta thu được 2,88 gam nước và 4,84 gam CO2 Thành phần % theo thể tích của hai hiđrocacbon X,Y trong hỗn hợp là:

A 50; 50 B 20; 80 C 33,33 ; 66,67 D 80 , 20

Câu 53 Dẫn hai luồng khí clo đi qua hai dung dịch KOH: dung dịch I loãng và nguội, dung dịch II đậm đặc, đun

nóng tới 80oC Nếu lượng muối KCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung dịch KOH ( I ) và ( II ) là : (Cho : K = 39, Cl = 35,5)

A 5/6 B 6/3 C 10/3 D 5/3

Câu 54 Hai bình A, B có thể tích bằng nhau Bình A chứa 1 mol khí Cl2, bình B chứa 1 mol khí O2 Cho vào mỗi bình 2,4 gam bột kim loại M có hoá trị không đổi Đun nóng 2 bình để các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa 2 bình về nhiệt độ ban đầu, nhận thấy áp suất khí trong 2 bình PA : PB = 1,8 : 1,9 Kim loại M là

Câu 55 Cho các chất Cu, FeO, Fe3O4, C, FeCO3, Fe(OH)2, Fe tác dụng lần lượt với H2SO4 đặc, nóng đều giải

phóng khí SO2 Nhóm các chất mà khi tác dụng với 1 mol H2SO4 đều giải phóng ra 1/ 4 mol SO2 gồm

Câu 56 Có V1 ml dung dịch H2SO4 pH = 2 Trộn thêm V2 ml H2O vào dung dịch trên được (V1+V2) ml dung dịch

mới có pH = 3 Vậy tỉ lệ V1 : V2 có giá trị bằng

Câu 57 Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X Để trung hoà 50

gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65% Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

Câu 58 Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối CuCl2 và Cu(NO3)3 một thời gian, ở anot của bình điện phân

thoát ra 448 ml hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 và có m gam kim loại Cu bám trên catot Giá trị của m bằng

Câu 59 Hợp chất hữu cơ đơn chức X chứa C, H, O Trong đó phần trăm khối lượng của C, H tương ứng là 55,81

% và 6,98 % Y là đồng phân của X và hầu như không tan trong nước Cả X và Y đều có đồng phân cis – trans Công thức cấu tạo của X và Y là công thức nào sau đây:

A CH2=CHCOOH và HCOOCH=CH2 C CH3CH=CHCOOH và HCOOCH=CHCH3

B HCOOCH=CHCH3 và CH3CH=CHCOOH D CH2=CHCH2COOH và CH3COOCH=CH2

Câu 60 Cho m gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) tác dụng

với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X Để phản ứng hết với các chất trong X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 8,4% được dung dịch Y Cô cạn Y được 34,37 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Ngày đăng: 18/10/2013, 22:11

w