Tôi nhận hỗ trợ thi, học tập, hỗ trợ làm khóa luận, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối kỳ... Liên hệ tư vấn qua: https:forms.gleq5mSB826WTRp5UbT9 Hoặc zalo: 0859350187 Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện. Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác. Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn. như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn. Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thức các sự vật hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng dắn vê sự vật hiện tượng. Một ặc chúng ta phải xem xét nó trong mối liên hệ qua lại giữa các ộ phận, các yêu tố, các thuộc tính khác nhau trong chỉnh thể của sự vật, hiện tượng đó, mặt khacschugs ta phải xem xét trong mối liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng đó với các sự vật hiện tượng khác, tránh cách xem xét phiến diện, một chiều. Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá từng mặt, từng mối liên hệ, và phải nắm được đâu là mối liên hệ chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, tránh chủ nghĩa triết chung, kết hợp vô nguyên tắc các mối liên hệ, tránh sai lầm, cầu thuật, ngụy biện, coi cái cơ bản thành cái không cơ bản, không bản chất thanh bản chất hoặc ngược lại, dẫn đến sự sai lệch xuyên tạc bản chất của sự vật hiện tượng.
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
công, máy móc sinh ra lời.”
lợi nhuận là do máy móc tạo ra
và được hưởng tiền lương Tiền lương phản ánh quan hệ bình đẳng giữa giới chủ vàgiới thợ
Quan điểm trên có đúng hay không?
Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏitrên
Trang 3MỤC TIÊU
hóa thông thường;
• Hiểu được bản chất và các hình thức của tiền lương tư bản chủ nghĩa;
• Hiểu thực chất và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản;
• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Trang 4Quá trình lưu thông của tư bản
Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Trang 51.2 Hàng hoá sức lao động
1 SỰ CHUYẾN HOÁ CỦA TIỀN TỆ THÀNH TƯ BẢN
1.1 Công thức chung của tư bản
Trang 61.1 CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN
Trang 71.2 HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
• Khái niệm sức lao động:
Tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại
trong cơ thể sống của con người
• Điều kiện để sức lao động trở
thành hàng hoá:
do về thân thể;
liệu sản xuất để sản xuất ra
của cải
Người lao động được tự do
về thân thể
Người lao động không
có tư liệu sản xuất
Trang 81.2 HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:
• Một là, giá trị của hàng hóa sức lao động:
Phần giá trị ngang với giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống bảnthân người công nhân và gia đình anh ta
Điểm khác nhau giữa giá trị hàng hóa sức lao động với hàng thông thường là: giá trịhàng hóa sức lao động mang yếu tố tinh thần và lịch sử
• Hai là, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Trang 9BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Phân biệt sức lao động với lao động
2 Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động được thể hiện như thế nào?
3 Phân tích điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
Trang 102.2 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
2.1 Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư
2.3 Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
Trang 112.1 VÍ DỤ VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
• 4 giờ đầu của ngày lao động:
Công nhân kéo 5kg bông → 5kg sợi
1kg bông có giá trị 1$ → 5kg bông có giá trị 5$
1giờ, bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giátrị mới là 1$ → 4 giờ tạo ra lượng giá trị mới là4$
Giá trị của 5kg sợi là: 5$ + 4$ = 9$
• 4 giờ sau của ngày lao động: Giống như 4 giờ đầu
Sau ngày lao động 8 giờ có 10 kg sợi với giá trị:
10$ + 8$ = 18$
Trang 12NHẬN XÉT
• Giá trị và giá trị thặng dư được tạo ra từ sản xuất
• Cơ cấu giá trị gồm 2 phần:
Một là, giá trị cũ - giá trị tư liệu sản xuất được bảo toàn
và chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hóa (C)
Hai là, giá trị mới do lao động trừu tượng tạo ra (V+m)
• Giá trị mới bằng giá trị sức lao động + giá trị thặng dư.
• Định nghĩa giá trị thặng dư: Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị
sức lao động, do lao động của công nhân sáng tạo ra Trong
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa nó bị chiếm không
cần thiết và thời gian lao động thặng dư
• Sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra giá trị kéo dài
quá điểm tại đó giá trị sức lao động được hoàn lại
công nhân làm thuê
(V+m)
Trang 132.2 HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Tỷ suất giá trị thặng dư:
• Khái niệm: tỷ số phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
• Công thức:
m’ = m x 100%
V m’ = (t) Thặng dư x 100%
(t) Cần thiết
Trang 14Định nghĩa: Đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày
lao động của công nhân, trong điều kiện phần thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Ví dụ:
Giới hạn ngày lao động: Thời gian lao động cần thiết < Ngày lao động < 24 giờ
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TUYỆT ĐỐI
Trang 15Khái niệm: Đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn phần thời gian
lao động cần thiết Từ đó kéo dài tương ứng phần thời gian lao động thặng dư, trong điềukiện độ dài ngày lao động không thay đổi
Ví dụ:
•Theo ví dụ trên, m’ tăng từ 100% → 300%
•Đó là vì thời gian cần thiết giảm từ 4 giờ → 2 giờ, ngày lao động không thay đổi (8 giờ) làmcho thời gian thặng dư tăng từ 4 giờ → 6 giờ
•Theo phương pháp này, muốn tăng m’ cần giảm thời gian cần thiết
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TƯƠNG ĐỐI
Trang 162.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TƯƠNG ĐỐI
Làm thế nào rút ngắn được (t) cần thiết?
→ PHẢI TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI
Trang 172.2.3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH
• Khái niệm: Phần giá trị thặng dư nhiều
hơn mức bình thường, nhờ năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động
xã hội trên cơ sở kỹ thuật công nghệ tiêntiến, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóathấp hơn giá trị xã hội của nó
• Chênh lệch giữa giá trị xã hội và giá trị cábiệt là giá trị thặng dư siêu ngạch
Trang 18BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Phân tích những nhận xét từ việc nghiên cứu ví dụ về sản xuất giá trị thặng dư
2 Bản chất của giá trị thặng dư?
3 Sự giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?
4 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Trang 192.3 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ - QUY LUÂT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
TBCN là sản xuất ra giá trị thặng dư
bóc lột công nhân làm thuê
→ Nội dung của quy luật: Sản xuất giá trị
thặng dư bằng cách bóc lột công
nhân làm thuê
• Quy luật giá trị thặng dư chi phối mọi
hoạt động của nền kinh tế TBCN; chi
phối hướng vận động của phương
thức sản xuất TBCN
Trang 202.3.SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ - QUY LUÂT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
• Chạy theo giá trị thăng dư, một mặt làm cho kỹ thuật
sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động xã
hội ngày càng cao, lực lượng sản xuất ngày càng
phát triển
CNTB ngày càng gay gắt Đặc biệt là mâu thuẫn cơ
bản của CNTB
chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản
xuất xã hội với hình thức chiếm hữu tư nhân TBCN
về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
quan hệ sản xuất TBCN không thể tồn tại vĩnh viễn
Nó sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất tiến bộ
hơn Đó là quan hệ sản xuất XHCN
Trang 21BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Tại sao lại xác định sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thứcsản xuất TBCN?
2 Phân tích nội dung và tác dụng của quy luật giá trị thặng dư
Trang 223 TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
tiền của giá trị sức lao động, là giá cả củahàng hóa sức lao động, được biểu hiện bênngoài như là giá cả của lao động
Tiền công TBCN ngụy trang cho quan hệ sảnxuất TBCN
Tiền công tính theo thời gian
• Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Trang 234.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
4 TÍCH LUỸ TƯ BẢN
4.1 Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản
Trang 244.1 THỰC CHẤT VÀ ĐỘNG CƠ CỦA TÍCH LUỸ TƯ BẢN
• Tích lũy tư bản là quá trình biến một phần giá
trị thặng dư thành tư bản - tư bản hoá một
phần giá trị thặng dư - nhằm mở rộng quy mô
sản xuất
quan: quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật giá trị thặng dư, quy luật tái sảnxuất mở rộng, yêu cầu củng cố quan hệsản xuất TBCN…
của các nhà tư bản thúc đẩy
Trang 254.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ TÍCH LŨY TƯ BẢN
tích luỹ phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị
thặng dư đó thành phần tích luỹ và phần tiêu dùng
(m1/m2) Nếu tăng m1, phải giảm m2 Ngược lại, nếu tăng
m2, phải giảm m1
vào khối lượng giá trị thặng dư (M)
(M) lại phụ thuộc vào 4 nhân tố sau đây:
Một là, trình độ của m’ Sự gia tăng m’ bằng tăng
cường độ lao động, xén bớt lương công nhân, tiết
kiệm C
Hai là, mức năng suất lao động xã hội → đồng biến
được sử dụng với tư bản đã tiêu dùng
Trang 26ẢNH HƯỞNG CỦA TÍCH LŨY TƯ BẢN
• Tư bản được tích tụ, tập trung:
Khái niệm tích tụ tư bản, tập trung tư bản
Ý nghĩa của tập trung tư bản
Tại sao C/V tăng lên
Trang 27BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Phân tích bản chất của tiền công TBCN
2 Phân tích thực chất và động cơ của tích lũy tư bản
3 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản?
4 Thế nào là tích tụ và tập trung tư bản? Sự giống nhau, khác nhau và mối quan hệgiữa tích tụ và tập trung tư bản
Trang 285.2 Tái sản xuất và lưu thông tư bản xã hội
5 QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN
5.1 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
Trang 295.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN
Tuần hoàn của tư bản:
TLSX • Tư bản trút bỏ hình thức tư bản tiền tệ vàmang hình thức mới là tư bản sản xuất
• Chức năng của nó là phương tiện để sản xuất
ra giá trị và giá trị thặng dư
T - H
SLĐ
Giai đoạn III: H’ - T’
• Tư bản mang hình thức tư bản tiền tệ
• Chức năng mua sắm các yếu tố sản
xuất: tư liệu sản xuất và sức lao động
• Tư bản trút bỏ hình thức tư bản sản xuất vàmang hình thức mới là tư bản hàng hoá
• Chức năng của nó là thực hiện giá trị và giátrị thặng dư được tạo ra từ sản xuất
Trang 305.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN
Chu chuyển của tư bản:
xuyên lặp đi lặp lại, không phải là quá trình biệt lập, riêng rẽ, gọi là chu chuyển tư bản
thái nhất định cho tới khi nó quay trở lại hình thái ban đầu cộng thêm giá trị thặng dư
N: tốc độ chu chuyển tư bản
CH: thời gian trong năm, 365 ngày hoặc 12 tháng
ch: thời gian 1 vòng chu chuyển
N = CH
ch
Trang 315.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Căn cứ phân chia:
• Bộ phận tư bản sản xuất tham gia hoàn
toàn vào sản xuất Nó hao mòn dần, chuyển
dịch dần giá trị vào giá trị sản phẩm
• Hình thức tồn tại của tư bản cố định là máy
móc, nhà xưởng
• Bộ phận tư bản sản xuất, sau một quátrình sản xuất, được hoàn lại toàn bộsau khi hàng hoá đã bán xong
• Hình thức tồn tại là: tiền lương, giá trịnguyên vật liệu
Trang 325.2 TÁI SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN XÃ HỘI
• Một số khái niệm:
Hai khu vực lớn của nền sản xuất xã hội
Những giả định khoa học (5 giả định)
“Thực hiện” trong lý luận tái sản xuất tư bản xã hội
• Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn:
Khái niệm tái sản xuất giản đơn
I: 4000C + 1000V + 1000m = 6000
II: 2000C + 500V + 500m = 3000
Điều kiện thực hiện: I (V+m) = II C
Trang 335.2 TÁI SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN XÃ HỘI
• Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất mở rộng:
II: 1500C + 750V + 750m = 3000
Điều kiện cơ bản của tái sản xuất mở rộng: I (V+m) > II C
• V.I.Lênin phát triển lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác:
V.I.Lênin đã chia khu vực I thành hai khu vực nhỏ hơn (Ia, Ib)
V.I.Lênin nghiên cứu lý luận tái sản xuất trong điều kiện kỹ thuật tiến bộ (C/V) cấu tạohữu cơ của tư bản tăng lên
Khu vực sản xuất ra tư liệu sản xuất mới có tốc độ tăng nhanh nhất (Ia)
Tiếp đó là tốc độ tăng của khu vực sản xuất ra tư liệu tiêu dùng (Ib)
Chậm nhất là tốc độ tăng của khu vực II
Nhận xét trên là nội dung của quy luật ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu sản xuất trongđiều kiện kỹ thuật tiến bộ
Trang 34BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Sự giống nhau và khác nhau giữa tuần hoàn và chu chuyển tư bản?
2 Thế nào là tư bản cố định và tư bản lưu động? Căn cứ để chia tư bản sản xuất thành
tư bản cố định và tư bản lưu động?
3 Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân?
4 Trong lý luận tái sản xuất, khái niệm “thực hiện” được hiểu như thế nào?
5 Phân tích điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội
6 V.I.Lênin đã phát triển lý luận tái sản xuất của C.Mác như thế nào?
Trang 356.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
6 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
6.1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
6.3 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
6.4 Sự chuyển hóa của giá trị thành giá cả sản xuất
6.5 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp6.6 Tư bản cho vay và lợi tức
6.7 Địa tô tư bản chủ nghĩa
Trang 366.1 LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
a Lợi nhuận
lệch, đó là “m” Nó là “lãi” hay “lợi nhuận”
• Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệm là “con đẻ” của tư bản ứng trước sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Ký hiệu “p”.
giữa “m” và “p” có thể không bằng nhau
Nếu giá cả > giá trị → p > m
Nếu giá cả < giá trị → p < m
Nếu giá cả = giá trị → p = m
Điều này dễ nhầm lẫn “p” do lưu thông tạo ra
Nói giá trị thặng dư là nói “m” so với “V”
Trang 376.1 LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
b Tỷ suất lợi nhuận
p’ phản ánh nơi đầu tư có lợi hơn
C + V
Trang 386.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
• Tỷ suất giá trị thặng dư → đồng biến
• Tiết kiệm tư bản bất biến (C) → đồng biến
Trang 396.3 SỰ HÌNH THÀNH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN
Cạnh tranh nội bộ ngành công nghiệp:
nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa
nhằm tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn và tìm
kiếm lợi nhuận siêu ngạch
• Giải pháp: Đua nhau cải tiến kỹ thuật
Trang 406.3 SỰ HÌNH THÀNH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN
Cạnh tranh giữa các ngành công nghiệp:
Ví dụ:
• Kết quả: Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân
• Khái niệm lợi nhuận bình quân: p tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân:
p
Trang 416.4 SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THÀNH GIÁ CẢ SẢN XUẤT
Giá cả sản xuất =
của lợi nhuận bình quân ( )
Hệ thống giao thông vận tải, thông tin
phát triển
được di chuyển dễ dàng
p p
k
Trang 42BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1 Thế nào là lợi nhuận Giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư có gì khác nhau?
2 Thế nào là tỷ suất lợi nhuận Tại sao nó có xu hướng giảm xuống?
3 Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
4 Khi xuất hiện tỷ suất lợi nhuận bình quân thì giá trị sẽ chuyển hóa như thế nào?
Trang 436.5 TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP
• Bản chất của tư bản thương nghiệp:
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra khi phân công lao động xã hội đãphát triển
H’ - T’ tách ra thành tư bản thương nghiệp
• Lợi nhuận thương nghiệp:
Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp: là phần giá trị thặng dư được tạo ra từ sảnxuất, do các nhà tư bản công nghiệp “nhường” cho các nhà tư bản thương nghiệp
Ví dụ: Tư bản công nghiệp 900, được chia thành 720C + 180V
Với m’ = 100% → có 180m Giá trị hàng hóa: 720C + 180V + 180m = 1080
Trang 446.5 TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP
• Khi có nhà tư bản thương nghiệp, giả sử họ ứng ra 100 để H’- T’, thì p’ bình quân là:
% 18
%
100 100
900
p'
Trang 456.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC
• Bản chất của tư bản cho vay:
Là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời
ra Nó là tư bản tiền tệ nhàn rỗi, được người chủ
sở hữu nhường cho người khác sử dụng Saumột thời gian nó được hoàn lại kèm theo lợi tức
• Đặc điểm của tư bản cho vay:
Trang 466.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC
• Bản chất của lợi tức: Một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải
trả cho nhà tư bản cho vay
Trang 476.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC
Tỷ suất lợi tức
• Khái niệm: Tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức với số tư bản cho vay
Cung > Cầu → Z’ giảm*
Cung < Cầu → Z’ tăng
Hai là, tỷ suất lợi nhuận:
Trang 486.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Bản chất của địa tô TBCN:
bình quân, nhà tư bản kinh doanh ruộng đấttrả cho chủ sở hữu ruộng
phong kiến:
Trang 496.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Địa tô chênh lệch
nhuận bình quân, thu được trên những ruộngđất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó là
số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chunghình thành từ điều kiện sản xuất của nhữngruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệttrên những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiênthuộc loại trung bình và tốt
• Thực chất của địa tô chênh lệch:
những ruộng đất có độ màu mỡ tựnhiên thuộc loại trung bình và tốt
Địa tô chênh lệch là hình thức thực hiệnquyền sở hữu về mặt kinh tế của chủ sởhữu ruộng đất
Trang 50ĐỊA TÔ CHÊNH LỆCH 1
Giá cả sản xuất
cá biệt
Giá cả sản xuấtchung chênhĐịa tô
Trang 516.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Địa tô tuyệt đối:
• Khi đã có quan hệ cho thuê và đi thuê ruộng đất thì người đi thuê bao giờ cũng phảitrả cho người cho thuê một số địa tô, không phân biệt ruộng tốt hay xấu, ruộng gầnhay xa Đó là địa tô tuyệt đối
thấp hơn cấu tạo hữu cơ của tư bản trong công nghiệp