1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chủ nghĩa mác lê nin

60 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi nhận hỗ trợ thi, học tập, hỗ trợ làm khóa luận, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối kỳ... Liên hệ tư vấn qua: https:forms.gleq5mSB826WTRp5UbT9 Hoặc zalo: 0859350187 Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện. Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác. Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn. như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn. Với tư cách là một nguyên tắc phương pháp luận trong việc nhận thức các sự vật hiện tượng, quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng dắn vê sự vật hiện tượng. Một ặc chúng ta phải xem xét nó trong mối liên hệ qua lại giữa các ộ phận, các yêu tố, các thuộc tính khác nhau trong chỉnh thể của sự vật, hiện tượng đó, mặt khacschugs ta phải xem xét trong mối liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng đó với các sự vật hiện tượng khác, tránh cách xem xét phiến diện, một chiều. Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá từng mặt, từng mối liên hệ, và phải nắm được đâu là mối liên hệ chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, tránh chủ nghĩa triết chung, kết hợp vô nguyên tắc các mối liên hệ, tránh sai lầm, cầu thuật, ngụy biện, coi cái cơ bản thành cái không cơ bản, không bản chất thanh bản chất hoặc ngược lại, dẫn đến sự sai lệch xuyên tạc bản chất của sự vật hiện tượng.

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

công, máy móc sinh ra lời.”

lợi nhuận là do máy móc tạo ra

và được hưởng tiền lương Tiền lương phản ánh quan hệ bình đẳng giữa giới chủ vàgiới thợ

Quan điểm trên có đúng hay không?

Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏitrên

Trang 3

MỤC TIÊU

hóa thông thường;

• Hiểu được bản chất và các hình thức của tiền lương tư bản chủ nghĩa;

• Hiểu thực chất và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản;

• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Trang 4

Quá trình lưu thông của tư bản

Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Trang 5

1.2 Hàng hoá sức lao động

1 SỰ CHUYẾN HOÁ CỦA TIỀN TỆ THÀNH TƯ BẢN

1.1 Công thức chung của tư bản

Trang 6

1.1 CÔNG THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN

Trang 7

1.2 HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

Khái niệm sức lao động:

Tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại

trong cơ thể sống của con người

Điều kiện để sức lao động trở

thành hàng hoá:

do về thân thể;

liệu sản xuất để sản xuất ra

của cải

Người lao động được tự do

về thân thể

Người lao động không

có tư liệu sản xuất

Trang 8

1.2 HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG

Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

• Một là, giá trị của hàng hóa sức lao động:

 Phần giá trị ngang với giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống bảnthân người công nhân và gia đình anh ta

Điểm khác nhau giữa giá trị hàng hóa sức lao động với hàng thông thường là: giá trịhàng hóa sức lao động mang yếu tố tinh thần và lịch sử

• Hai là, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

Trang 9

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Phân biệt sức lao động với lao động

2 Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động được thể hiện như thế nào?

3 Phân tích điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản

Trang 10

2.2 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

2.1 Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư

2.3 Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

Trang 11

2.1 VÍ DỤ VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

• 4 giờ đầu của ngày lao động:

Công nhân kéo 5kg bông → 5kg sợi

1kg bông có giá trị 1$ → 5kg bông có giá trị 5$

1giờ, bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giátrị mới là 1$ → 4 giờ tạo ra lượng giá trị mới là4$

Giá trị của 5kg sợi là: 5$ + 4$ = 9$

• 4 giờ sau của ngày lao động: Giống như 4 giờ đầu

 Sau ngày lao động 8 giờ có 10 kg sợi với giá trị:

10$ + 8$ = 18$

Trang 12

NHẬN XÉT

• Giá trị và giá trị thặng dư được tạo ra từ sản xuất

• Cơ cấu giá trị gồm 2 phần:

 Một là, giá trị cũ - giá trị tư liệu sản xuất được bảo toàn

và chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hóa (C)

 Hai là, giá trị mới do lao động trừu tượng tạo ra (V+m)

Giá trị mới bằng giá trị sức lao động + giá trị thặng dư.

Định nghĩa giá trị thặng dư: Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị

sức lao động, do lao động của công nhân sáng tạo ra Trong

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa nó bị chiếm không

cần thiết và thời gian lao động thặng dư

• Sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra giá trị kéo dài

quá điểm tại đó giá trị sức lao động được hoàn lại

công nhân làm thuê

(V+m)

Trang 13

2.2 HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Tỷ suất giá trị thặng dư:

• Khái niệm: tỷ số phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến

• Công thức:

m’ = m x 100%

V m’ = (t) Thặng dư x 100%

(t) Cần thiết

Trang 14

Định nghĩa: Đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày

lao động của công nhân, trong điều kiện phần thời gian lao động cần thiết không thay đổi

Ví dụ:

Giới hạn ngày lao động: Thời gian lao động cần thiết < Ngày lao động < 24 giờ

2.2.1 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TUYỆT ĐỐI

Trang 15

Khái niệm: Đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn phần thời gian

lao động cần thiết Từ đó kéo dài tương ứng phần thời gian lao động thặng dư, trong điềukiện độ dài ngày lao động không thay đổi

Ví dụ:

•Theo ví dụ trên, m’ tăng từ 100% → 300%

•Đó là vì thời gian cần thiết giảm từ 4 giờ → 2 giờ, ngày lao động không thay đổi (8 giờ) làmcho thời gian thặng dư tăng từ 4 giờ → 6 giờ

•Theo phương pháp này, muốn tăng m’ cần giảm thời gian cần thiết

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TƯƠNG ĐỐI

Trang 16

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TƯƠNG ĐỐI

Làm thế nào rút ngắn được (t) cần thiết?

→ PHẢI TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Trang 17

2.2.3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH

Khái niệm: Phần giá trị thặng dư nhiều

hơn mức bình thường, nhờ năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động

xã hội trên cơ sở kỹ thuật công nghệ tiêntiến, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóathấp hơn giá trị xã hội của nó

• Chênh lệch giữa giá trị xã hội và giá trị cábiệt là giá trị thặng dư siêu ngạch

Trang 18

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Phân tích những nhận xét từ việc nghiên cứu ví dụ về sản xuất giá trị thặng dư

2 Bản chất của giá trị thặng dư?

3 Sự giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư?

4 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Trang 19

2.3 SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ - QUY LUÂT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

TBCN là sản xuất ra giá trị thặng dư

bóc lột công nhân làm thuê

→ Nội dung của quy luật: Sản xuất giá trị

thặng dư bằng cách bóc lột công

nhân làm thuê

• Quy luật giá trị thặng dư chi phối mọi

hoạt động của nền kinh tế TBCN; chi

phối hướng vận động của phương

thức sản xuất TBCN

Trang 20

2.3.SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ - QUY LUÂT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

• Chạy theo giá trị thăng dư, một mặt làm cho kỹ thuật

sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động xã

hội ngày càng cao, lực lượng sản xuất ngày càng

phát triển

CNTB ngày càng gay gắt Đặc biệt là mâu thuẫn cơ

bản của CNTB

chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản

xuất xã hội với hình thức chiếm hữu tư nhân TBCN

về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

quan hệ sản xuất TBCN không thể tồn tại vĩnh viễn

Nó sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất tiến bộ

hơn Đó là quan hệ sản xuất XHCN

Trang 21

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Tại sao lại xác định sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thứcsản xuất TBCN?

2 Phân tích nội dung và tác dụng của quy luật giá trị thặng dư

Trang 22

3 TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

tiền của giá trị sức lao động, là giá cả củahàng hóa sức lao động, được biểu hiện bênngoài như là giá cả của lao động

Tiền công TBCN ngụy trang cho quan hệ sảnxuất TBCN

 Tiền công tính theo thời gian

• Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

Trang 23

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản

4 TÍCH LUỸ TƯ BẢN

4.1 Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản

Trang 24

4.1 THỰC CHẤT VÀ ĐỘNG CƠ CỦA TÍCH LUỸ TƯ BẢN

• Tích lũy tư bản là quá trình biến một phần giá

trị thặng dư thành tư bản - tư bản hoá một

phần giá trị thặng dư - nhằm mở rộng quy mô

sản xuất

quan: quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật giá trị thặng dư, quy luật tái sảnxuất mở rộng, yêu cầu củng cố quan hệsản xuất TBCN…

của các nhà tư bản thúc đẩy

Trang 25

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ TÍCH LŨY TƯ BẢN

tích luỹ phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị

thặng dư đó thành phần tích luỹ và phần tiêu dùng

(m1/m2) Nếu tăng m1, phải giảm m2 Ngược lại, nếu tăng

m2, phải giảm m1

vào khối lượng giá trị thặng dư (M)

(M) lại phụ thuộc vào 4 nhân tố sau đây:

 Một là, trình độ của m’ Sự gia tăng m’ bằng tăng

cường độ lao động, xén bớt lương công nhân, tiết

kiệm C

 Hai là, mức năng suất lao động xã hội → đồng biến

được sử dụng với tư bản đã tiêu dùng

Trang 26

ẢNH HƯỞNG CỦA TÍCH LŨY TƯ BẢN

• Tư bản được tích tụ, tập trung:

 Khái niệm tích tụ tư bản, tập trung tư bản

 Ý nghĩa của tập trung tư bản

 Tại sao C/V tăng lên

Trang 27

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Phân tích bản chất của tiền công TBCN

2 Phân tích thực chất và động cơ của tích lũy tư bản

3 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản?

4 Thế nào là tích tụ và tập trung tư bản? Sự giống nhau, khác nhau và mối quan hệgiữa tích tụ và tập trung tư bản

Trang 28

5.2 Tái sản xuất và lưu thông tư bản xã hội

5 QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN

5.1 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

Trang 29

5.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN

Tuần hoàn của tư bản:

TLSX • Tư bản trút bỏ hình thức tư bản tiền tệ vàmang hình thức mới là tư bản sản xuất

• Chức năng của nó là phương tiện để sản xuất

ra giá trị và giá trị thặng dư

T - H

SLĐ

Giai đoạn III: H’ - T’

• Tư bản mang hình thức tư bản tiền tệ

• Chức năng mua sắm các yếu tố sản

xuất: tư liệu sản xuất và sức lao động

• Tư bản trút bỏ hình thức tư bản sản xuất vàmang hình thức mới là tư bản hàng hoá

• Chức năng của nó là thực hiện giá trị và giátrị thặng dư được tạo ra từ sản xuất

Trang 30

5.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN

Chu chuyển của tư bản:

xuyên lặp đi lặp lại, không phải là quá trình biệt lập, riêng rẽ, gọi là chu chuyển tư bản

thái nhất định cho tới khi nó quay trở lại hình thái ban đầu cộng thêm giá trị thặng dư

N: tốc độ chu chuyển tư bản

CH: thời gian trong năm, 365 ngày hoặc 12 tháng

ch: thời gian 1 vòng chu chuyển

N = CH

ch

Trang 31

5.1 TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN CỦA TƯ BẢN

Tư bản cố định và tư bản lưu động

Căn cứ phân chia:

• Bộ phận tư bản sản xuất tham gia hoàn

toàn vào sản xuất Nó hao mòn dần, chuyển

dịch dần giá trị vào giá trị sản phẩm

• Hình thức tồn tại của tư bản cố định là máy

móc, nhà xưởng

• Bộ phận tư bản sản xuất, sau một quátrình sản xuất, được hoàn lại toàn bộsau khi hàng hoá đã bán xong

• Hình thức tồn tại là: tiền lương, giá trịnguyên vật liệu

Trang 32

5.2 TÁI SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN XÃ HỘI

Một số khái niệm:

 Hai khu vực lớn của nền sản xuất xã hội

 Những giả định khoa học (5 giả định)

 “Thực hiện” trong lý luận tái sản xuất tư bản xã hội

Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn:

 Khái niệm tái sản xuất giản đơn

I: 4000C + 1000V + 1000m = 6000

II: 2000C + 500V + 500m = 3000

 Điều kiện thực hiện: I (V+m) = II C

Trang 33

5.2 TÁI SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN XÃ HỘI

Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất mở rộng:

II: 1500C + 750V + 750m = 3000

 Điều kiện cơ bản của tái sản xuất mở rộng: I (V+m) > II C

V.I.Lênin phát triển lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác:

 V.I.Lênin đã chia khu vực I thành hai khu vực nhỏ hơn (Ia, Ib)

 V.I.Lênin nghiên cứu lý luận tái sản xuất trong điều kiện kỹ thuật tiến bộ (C/V) cấu tạohữu cơ của tư bản tăng lên

 Khu vực sản xuất ra tư liệu sản xuất mới có tốc độ tăng nhanh nhất (Ia)

 Tiếp đó là tốc độ tăng của khu vực sản xuất ra tư liệu tiêu dùng (Ib)

 Chậm nhất là tốc độ tăng của khu vực II

 Nhận xét trên là nội dung của quy luật ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu sản xuất trongđiều kiện kỹ thuật tiến bộ

Trang 34

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Sự giống nhau và khác nhau giữa tuần hoàn và chu chuyển tư bản?

2 Thế nào là tư bản cố định và tư bản lưu động? Căn cứ để chia tư bản sản xuất thành

tư bản cố định và tư bản lưu động?

3 Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân?

4 Trong lý luận tái sản xuất, khái niệm “thực hiện” được hiểu như thế nào?

5 Phân tích điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội

6 V.I.Lênin đã phát triển lý luận tái sản xuất của C.Mác như thế nào?

Trang 35

6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận

6 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

6.1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

6.3 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

6.4 Sự chuyển hóa của giá trị thành giá cả sản xuất

6.5 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp6.6 Tư bản cho vay và lợi tức

6.7 Địa tô tư bản chủ nghĩa

Trang 36

6.1 LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

a Lợi nhuận

lệch, đó là “m” Nó là “lãi” hay “lợi nhuận”

Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệm là “con đẻ” của tư bản ứng trước sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Ký hiệu “p”.

giữa “m” và “p” có thể không bằng nhau

 Nếu giá cả > giá trị → p > m

 Nếu giá cả < giá trị → p < m

 Nếu giá cả = giá trị → p = m

Điều này dễ nhầm lẫn “p” do lưu thông tạo ra

 Nói giá trị thặng dư là nói “m” so với “V”

Trang 37

6.1 LỢI NHUẬN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

b Tỷ suất lợi nhuận

p’ phản ánh nơi đầu tư có lợi hơn

C + V

Trang 38

6.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

• Tỷ suất giá trị thặng dư → đồng biến

• Tiết kiệm tư bản bất biến (C) → đồng biến

Trang 39

6.3 SỰ HÌNH THÀNH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN

Cạnh tranh nội bộ ngành công nghiệp:

nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa

nhằm tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn và tìm

kiếm lợi nhuận siêu ngạch

• Giải pháp: Đua nhau cải tiến kỹ thuật

Trang 40

6.3 SỰ HÌNH THÀNH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN

Cạnh tranh giữa các ngành công nghiệp:

Ví dụ:

• Kết quả: Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân

• Khái niệm lợi nhuận bình quân: p tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân:

p  

Trang 41

6.4 SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THÀNH GIÁ CẢ SẢN XUẤT

Giá cả sản xuất =

của lợi nhuận bình quân ( )

 Hệ thống giao thông vận tải, thông tin

phát triển

được di chuyển dễ dàng

p p

k 

Trang 42

BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU

1 Thế nào là lợi nhuận Giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư có gì khác nhau?

2 Thế nào là tỷ suất lợi nhuận Tại sao nó có xu hướng giảm xuống?

3 Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?

4 Khi xuất hiện tỷ suất lợi nhuận bình quân thì giá trị sẽ chuyển hóa như thế nào?

Trang 43

6.5 TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP

Bản chất của tư bản thương nghiệp:

Là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời ra khi phân công lao động xã hội đãphát triển

H’ - T’ tách ra thành tư bản thương nghiệp

Lợi nhuận thương nghiệp:

Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp: là phần giá trị thặng dư được tạo ra từ sảnxuất, do các nhà tư bản công nghiệp “nhường” cho các nhà tư bản thương nghiệp

Ví dụ: Tư bản công nghiệp 900, được chia thành 720C + 180V

Với m’ = 100% → có 180m Giá trị hàng hóa: 720C + 180V + 180m = 1080

Trang 44

6.5 TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VÀ LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP

• Khi có nhà tư bản thương nghiệp, giả sử họ ứng ra 100 để H’- T’, thì p’ bình quân là:

% 18

%

100 100

900

 p'

Trang 45

6.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC

Bản chất của tư bản cho vay:

Là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách rời

ra Nó là tư bản tiền tệ nhàn rỗi, được người chủ

sở hữu nhường cho người khác sử dụng Saumột thời gian nó được hoàn lại kèm theo lợi tức

Đặc điểm của tư bản cho vay:

Trang 46

6.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC

Bản chất của lợi tức: Một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải

trả cho nhà tư bản cho vay

Trang 47

6.6.TƯ BẢN CHO VAY VÀ LỢI TỨC

Tỷ suất lợi tức

• Khái niệm: Tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức với số tư bản cho vay

 Cung > Cầu → Z’ giảm*

 Cung < Cầu → Z’ tăng

 Hai là, tỷ suất lợi nhuận:

Trang 48

6.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Bản chất của địa tô TBCN:

bình quân, nhà tư bản kinh doanh ruộng đấttrả cho chủ sở hữu ruộng

phong kiến:

Trang 49

6.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Địa tô chênh lệch

nhuận bình quân, thu được trên những ruộngđất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó là

số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chunghình thành từ điều kiện sản xuất của nhữngruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệttrên những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiênthuộc loại trung bình và tốt

• Thực chất của địa tô chênh lệch:

những ruộng đất có độ màu mỡ tựnhiên thuộc loại trung bình và tốt

 Địa tô chênh lệch là hình thức thực hiệnquyền sở hữu về mặt kinh tế của chủ sởhữu ruộng đất

Trang 50

ĐỊA TÔ CHÊNH LỆCH 1

Giá cả sản xuất

cá biệt

Giá cả sản xuấtchung chênhĐịa tô

Trang 51

6.7 ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Địa tô tuyệt đối:

• Khi đã có quan hệ cho thuê và đi thuê ruộng đất thì người đi thuê bao giờ cũng phảitrả cho người cho thuê một số địa tô, không phân biệt ruộng tốt hay xấu, ruộng gầnhay xa Đó là địa tô tuyệt đối

thấp hơn cấu tạo hữu cơ của tư bản trong công nghiệp

Ngày đăng: 16/09/2020, 16:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w