Ví dụ: Một mảnh đất hàng năm thu được 6000$ địa tô. Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 2%.
Giá cả ruộng đất =
Mức địa tô trên ruộng đất Lãi suất tiền gửi ngân hàng
Giá cả của mảnh đất đó = 6000$ × 100
= 300.000$
2
BÀI TẬP TỰ NGHIÊN CỨU
1. Bản chất và sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp?
2. Bản chất và sự hình thành lợi tức của tư bản cho vay?
3. Bản chất của địa tô TBCN?
4. So với lĩnh vực công nghiệp thì lợi nhuận siêu ngạch trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì khác?
5. Thế nào là địa tô chênh lệch? Sự hình thành địa tô chênh lệch 1.
6. Kinh doanh trên những ruộng xấu có phải nộp địa tô không. Đó là địa tô gì?
7. Công thức tính giá cả ruộng đất của C.Mác.
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
• Quan điểm: “người có của, kẻ có công, máy móc sinh ra lời.” là không đúng.
• Máy móc là loại công cụ lao động hiện đại. Nó là yếu tố vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư. Nhưng, theo C.Mác, máy móc chỉ là điều kiện không thể thiếu, nó không phải là nguồn gốc tạo nên giá trị và giá trị thặng dư. Máy móc chỉ giúp cho lao động sống của con người có năng suất cao hơn.
Nguồn gốc thực sự của lợi nhuận là hoạt động lao động của công nhân.
• Lao động trừu tượng của công nhân tạo ra giá trị mới (V+m). Nhưng tiền lương mà ông chủ trả cho họ chỉ là (V). Phần (m) có hình thức biểu hiện là lợi nhuận rơi vào túi ông chủ.
• Giá trị thặng dư được tích lũy lại qua nhiều chu kỳ tái sản xuất, làm cho tài sản của các ông chủ trở nên kếch xù.
“Không có mỏ vàng, mỏ bạc vào có thể giúp người ta làm giàu được bằng thiết lập quá trình sản xuất theo mô hình xưởng thợ”.
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản là sức lao động trở thành hàng hóa.
• Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra giá trị được kéo dài quá một điểm, tại đó giá trị sức lao động được hoàn lại.
• Giá trị thặng dư là một phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do lao động của công nhân tạo ra. Trong phương thức sản xuất TBCN nó bị chiếm không.
• Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
• Sản xuất giá trị thăng dư là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất TBCN.
• Bản chất của tiền lương (tiền công) là giá cả của hàng hóa sức lao động.
• Thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa một phần giá trị thặng dư nhằm thực hiện tái sản xuất mở rộng.
• Cả tuần hoàn và chu chuyển tư bản đều nghiên cứu sự vận động của tư bản.
• Điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
• Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư là: lợi nhuận, lợi tức và địa tô TBCN.
• Lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuận ngân hàng được hình thành theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư có điểm giống nhau là:
a. làm tăng phần thời gian lao động thặng dư và tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
b. giữ nguyên phần thời gian lao động cần thiết.
c. dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội.
d. kéo dài ngày lao động của công nhân.
Trả lời:
• Đáp án đúng là: a. làm tăng phần thời gian lao động thặng dư và tăng tỷ suất giá trị thặng dư.
• Giải thích:
Trong sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, thời gian lao động cần thiết không thay đổi. Do kéo dài tuyệt đối ngày lao động, nên thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên.
Trong sản xuất giá trị thặng dư tương đối, độ dài ngày lao đông không thay đổi. Do rút ngắn phần thời gian cần thiết, nên kéo dài tương ứng phần thời gian thặng dư.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Trong nền kinh tế thị trường tỷ suất lợi nhuận có xu hướng vận động là:
a. ngày càng tăng lên.
b. ngày càng giảm xuống.
c. giữ nguyên không thay đổi.
d. có khi tăng, có khi giảm.
Trả lời:
• Đáp án đúng là: b. ngày càng giảm xuống.
• Giải thích:
Do kỹ thuật sản xuất ngày càng tiến bộ, nên cấu tạo hữu cơ của tư bản (C/V) ngày càng tăng.
Công thức tỷ suất lợi nhuận: p’ = m/(C + V). Do C/V tăng lên → tử số (m) tăng chậm hơn mẫu số (C + V) → p’ giảm xuống.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Giá trị thặng dư là gì? Phân tích các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư?
Gợi ý:
• Nêu khái niệm giá trị thặng dư.
• Nêu 3 hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư: lợi nhuận, lợi tức và địa tô TBCN.
• Phân tích: Nêu các khái niệm lợi nhuận, lợi tức, địa tô.
Có lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuận ngân hàng.
Chúng được hình thành theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Lợi tức phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức và quy mô của lượng tư bản cho vay.
Địa tô là sự chuyển hóa của lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp.
PROPERTIES
Allow user to leave interaction: Anytime Show ‘Next Slide’ Button: Don't show