1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 11

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM * Hoạt động 1: Cả lớp, cỏ nhõn - Giảng giải quỏ trỡnh chủ nghĩa thực dõn xõm lược Ấn Độ: =>Nhờ cú ưu thế về kinh tế Anh đó độc chiế

Trang 1

PHẦN MỘT

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Chương I : Các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La tinh

(Từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX)

2 Kỹ năng: Nắm khái niệm về (cải cách), kỹ năng sử dụng lược đồ…

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những cải cách đối với sự

phát triển của xã hội…

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Lược đồ về sự bành trướng của Đế quốc Nhật vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Học sinh: Tranh, ảnh tư liệu về Nhật Bản ở giai đoạn này

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ Khái quát lại phần đầu của LSTGCĐ.

2.Bài mới: GV đặt câu hỏi: Tại sao vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX hầu hết các nước Châu

Á bị thực dân Phương Tây xâm lược, còn Nhật vẫn giữ được độc lập?

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng lược đồ giới thiệu: NB gồm 4 đảo

chính là: Hon-su, Hốc-cai-đô, Kiu-siu và Si-cô-cư,

với diện tích khoảng 378.000 km2

- GV: Giải thích về chế độ Mạc phủ: là chế độ PK tồn

tại lâu đời (hàng ngàn năm).Mặc dù vua được tôn làm

Thiên Hoàng, có vị trí tối cao, nhưng trên thực tế, quyền

lực nằm trong tay Tướng quân (do dòng họ Tô-ku-ga-oa

nắm giữ ) – gọi là chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa

- GV nhận xét, kết luận

Trước nguy cơ bị xâm lược, TQ, VN chọn con

đường bảo thủ, còn Nhật đã lựa chon con đường

nào? Bảo thủ hay duy tân?

Hoạt động 2:

-GV: Việc Mạc Phủ ký các hiệp ước bất bình đẳng

làm cho >< XH ngày càng sâu sắc => PTĐT lên

cao => chế độ Mạc phủ bị sụp đổ

(Khái niệm c ải cách: Sửa đổi cho hợp lí,

tiến bộ hơn; cho phù hợp với tình hình

mới, mà không đụng đến nền tảng cũ)

- Gv giới thiệu vài nét về Thiên Hoàng Minh Trị: Vua

1 Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868:

+Kinh tế.

- Nông nghiệp: lạc hậu

-Công nghiệp: KTTBCN pt nhanh

+Chính trị: Chế độ phong kiến suy yếu

+

Xã hội: Nhân dân đói khổ, mâu thuẫn gay

gắt: Tư sản+nông dân><phong kiến lạc hậu

- Các nước đế quốc Âu-Mỹ buộc Nhật “mởcửa” => Nhật phải lựa chọn: duy trì pk hoặccải cách mở cửa

2 Cuộc Duy tân Minh Trị:

* Bối cảnh: Tháng 1/1868, chế độ Mạc phủ

bị lật đổ, Minh Trị lên nắm quyền, tiến hành

cải cách đất nước.

Trang 2

Mut su hi tụ lờn kế vị ngụi vua từ khi mới 15 tuổi

(1867), hiệu là Minh Trị, là người thụng minh, dũng

cảm và tiến bộ, nờn đó tiến hành cỏc cải cỏch nhằm đưa

đ/n phỏt triển theo con đường tư bản của cỏc nước Âu

-Mỹ

Cuộc cải cỏch minh trị được tiến hành trong cỏc

lĩnh vực nào?

GV kết luận: Mục đớch của cải cỏch là nhằm đưa

nước Nhật thoỏt khỏi tỡnh trạng lạc hậu Những c/s

cải cỏch đi theo hướng TBCN, nhưng người thực

hiện là Vua phong kiến -> cải cỏch mang tớnh chất

của một cuộc CMTS, nú cú ý nghĩa mở đường cho

CMTB phỏt triển ở Nhật

Hạn chế của cuộc cỏch mạng là gỡ?

Hoạt động 3:

- Gv nờu cõu hỏi

Em hóy nhắc lại những đặc điểm chung của

CNĐQ?

- HS nhớ lại những kiến thức đó học ở lớp 10 để trả

lời

(Đặc trưng CNĐQ: là Sự thống trị của cỏc cụng

ty độc quyền, chi phối toàn bộ đời sống kinh

tế-chớnh trị một nước; sự phõn chia cỏc thuộc địa

giữa cỏc nước đế quốc)

- GV: Khi chuyển sang giai đoạn ĐQCN, ở Nhật

xuất hiện những đặc điểm chung của CNĐQ

khụng?

- HS trả lời

- GV nhận xột và kết luận

- HS nghe và ghi chộp

*Nội dung:

+Chớnh trị: Nhật Hoàng tuyờn bố thủ tiờu Mạc phủ, thực hiện quyền bỡnh đẳng, thiết

lập chế độ QCLH.

+Kinh tế: Thống nhất thị trường-tiền tệ; xoỏ

bỏ độc quyền ruộng đất, tăng cường KTTB

ở nụng thụn

+Quõn sự: xõy dựng quõn đội theo kiểu phương Tõy +Giỏo dục: thi hành chớnh sỏch bắt buộc, chỳ trọng khoa học - kỹ thuật *Tớnh chất và ý nghĩa: - Cải cỏch Minh Trị mang tớnh chất của một cuộc cỏch mang tư sản - Mở đường cho CNTB ở Nhật phỏt triển 3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa: - Kinh tế TBCN phỏt triển mạnh mẽ sau cải cỏch 1868 Cỏc cụng ty độc quyền ra đời, chi phối đời sống xó hội - Chớnh trị: + Đối nội: Búc lột cụng nhõn nặng nề => 1901 Đảng XHDC của cụng nhõn được thành lập + Đối ngoại: Xúa bỏ cỏc hiệp ước bất bỡnh đẳng với phương Tõy Tiến hành chiến tranh xõm lược Trung Quốc, Nga… 4 Củng cố: - Nhờ vào cải cỏch mà Nhật Bản giữ được độc lập và trở thành nước TBCN. - Phong trào đấu tranh của CN và sự ra đời của đảng xó hội dõn chủ Nhật Bản 5 Hướng dẫn học tập ở nhà : Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, su tầm t liệu về đất nớc con ngời ấn Độ IV RÚT KINH NGHỆM.

Trang 3

-Vai trũ của Đảng Quốc Đại trong pt GPDT ở Ấn Độ …

2 Kỹ năng: Biết sử dụng lược đồ trỡnh bày những cuộc đấu tranh

3 Về thỏi độ, tỡnh cảm, tư tưởng: Đồng cảm với nổi thống khổ của nd Ấn, trước sự thống trị

tàn bạo của thực dõn Anh

II CHUẨN BỊ.

- Giỏo viờn: Lược đồ phong trào cỏch mạng ở Ấn Độ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Học sinh: Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

III TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ: Trỡnh bày những nội dung cơ bản của cuộc cải cỏch của Minh Trị 1868? 2.Bài mới: Giáo viên sử dụng lợc đồ ấn Độ giới thiệu: ấn Độ là một quốc gia rộng

gần 4 triệu km2 (thứ bảy thế giới, nhì Châu á) Năm 1798 nhà hàng hải Váccô

-đô Ga-ma đã vợt mũi hảo vọng tìm đợc con đờng biển tới tiểu lục ấn Độ Từ đócác nớc phơng Tây đã xâm nhập vào ấn Độ

3.Tiến trỡnh tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

* Hoạt động 1: Cả lớp, cỏ nhõn

- Giảng giải quỏ trỡnh chủ nghĩa thực dõn xõm lược Ấn

Độ: =>Nhờ cú ưu thế về kinh tế Anh đó độc chiếm Ấn Độ

và đặt ỏch cai trị vào giữa thế kỷ XVII.

* Hoạt động 2: Cả lớp, cỏ nhõn

- Học sinh theo dừi SGK để thấy chớnh sỏch cai trị của

thực dõn Anh ở Ấn Độ

+ Về kinh tế: => 26 triệu người chết đúi

(GV minh hoạ cảnh 26t người dõn chết đúi ở Ấn Độ).

+ Về chớnh trị – xó hội: Ngày 1/1/1877 nữ hoàng Anh

Vic-to-ri-a tuyờn bố đồng thời là nữ hồng Ấn Độ…

+ Về VH-GD: thực hiện chớnh sỏch giỏo dục ngu dõn,

khuyến khớch tập quỏn lạc hậu …

1 Tỡnh hỡnh kinh tế, xó hội Ấn

Độ nửa sau thế kỉ XIX

- Đầu thế kỷ XVII chế độ phongkiến ấn Độ suy yếu Đến giữa thế kỉXIX, Anh đó hoàn thành việc xõmlược Ấn Độ

- Chớnh sỏch cai trị:

+ Về kinh tế: ra sức vơ vột tài

nguyờn, búc lột nhõn cụng  nhằmbiến ấn Độ thành thị trường quantrọng của Anh

+ Về chớnh trị – xó hội: chớnh

phủ Anh thiết lập chế độ cai trị trựctiếp với chớnh sỏch chia để trị, muachuộc giai cấp thống trị, khơi sõu thựhằn dõn tộc, tụn giỏo, đẳng cấp trong

xó hội

+ Về văn hoỏ - giỏo dục: chỳng

thi hành chớnh sỏch giỏo dục ngu dõn,khuyờn khớch tập quỏn lạc hậu

- Hậu quả: Kinh tế giảm sỳt

nghiờm trọng, đời sống nhõn dõn cực khổ

Trang 4

Những chớnh sỏch thống trị của thực dõn Anh để lại

hậu quả gỡ?

* Hoạt động 3: Cả lớp, cỏ nhõn

Cả lớp và cỏ nhõn

Sau khởi nghĩa XiPay TDAnh tăng cường thống trị búc

lột Ấn Độ.GCTS Ấn Độ ra đời và phỏt triển khỏ

nhanh Đõy là GCTS d tộc cú mặt sớm nhất chõu Á

trờn vũ đài chớnh trị Sự trưởng thành của g/c này đặt ra

yờu cầu thành lập những tổ chức chớnh đảng riờng

GV:Em cú nhận xột gỡ về chủ trương đấu tranh của

Đảng Quốc đại ?

GV:Vỡ sao trong Đảng Quốc đại cú sự phõn húa ?

Đường lối đấu tranh của Đảng chưa thể thỏa món

nguyện vọng chớnh đỏng của nhõn dõn Ấn Độ→ Thỏi

độ cương quyết và những hoạt động cỏch mạng tớch

cực của TiLắc đó đỏp ứngnguyện vọng đấu tranh của

quần chỳng vỡ vập phong trào dõng lờn mạnh mẽ điều

này nằm ngoài ý muốn của thực dõn Anh

GV:Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 cú nột gỡ mới so

với trước ?

Cao trào chống Anh của Nhõn dõn Ấn Độ tỏc động gỡ

đối với khu vực và Thế giới?

2 Khởi nghĩa Xipay (đọc SGK).

3 Đảng Quốc đại và phong trào dõn tộc (1885 - 1908)

- Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào nụng dõn và cụng nhõn làm thức tỉnh ý thức dõn tộc của tư sản và tầng lớp trớ thức Ấn Độ Họ đũi tự do phỏt triển kinh

tế, đũi tham gia chớnh quyền, nhưng lại

bị thực dõn Anh kỡm hóm

- Năm 1885 giai cấp tư sản ấn Độ thành lập Đảng quốc đại Trong 20 năm đầu, Đảng đấu tranh ụn hoà, sau phõn húa thành 2 phỏi: ụn hoà, cực đoan (Phỏi cực đoan do Ti Lắc đứng đầu, kiờn quyết chống Anh)

- Thỏng 7/1905, Anh thi hành chớnh sỏch chia đụi xứ Bengan: miền Đụng của người đạo Hồi, miền Tõy của người đạo Hinđu Khiến cho người dõn căm phẫn và biểu tỡnh ở nhiều nơi

- Thỏng 6/1908, thực dõn Anh bắt Tilắc và kết ỏn 6 năm tự vỡ ụng thổi bựng ngọn lử đấu tranh chống Anh  cụng nhõn Bom Bay đó tổng bói cụng kộo dài để ủng hộ Ti Lắc

- Nhõn dõn khắp nơi hưởng ứng cuộc đấu tranh, làm cho Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben gan

- Cao trào cỏch mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dõn tộc đỏnh dấu sự thức tỉnh của nhõn dõn ấn Độ

4 Củng cố : - Cuộc khởi nghĩa của ND Ấn và vai trũ của Đảng Quốc Đại.

- 1908, chứng tỏ sự trưởng thành của cỏch mạng Ấn Độ Mặc dự thất bại nhưng

sẽ là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh về sau 5 Hướng dẫn học tập ở nhà : Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, su tầm t liệu về đất nớc con ngời Trung Quốc IV RÚT KINH NGHỆM.

Trang 5

BÀI 3: TRUNG QUỐC

- Tôn Trung Sơn và vai trò của ông trong CM Tân Hợi

- Cách mang Tân Hợi 1911 bùng nổ… cùng với những trào lưu tư tưởng mới

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng lược đồ trình bày những cuộc đấu tranh Giải thích các khái niệm lịch sử…

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: Biểu lộ sự cảm thông tinh thần đấu tranh của ND TQ chống

đế quốc và phong kiến

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC: Lược đồ phong trào nghĩa Hoà Đoàn và CM Tân Hợi.

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Lược đồ phong trào nghĩa Hoà Đoàn và CM Tân Hợi.

- Học sinh: Tranh ảnh về đất nước và con người Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Trình bày những phong trào cách mạng tiêu biểu ở Ấn Độ vào cuối TK XIX=>TK XX?

2.Bài mới: Khái quát tình hình các nước châu Á trong thời kỳ này và đặt câu hỏi : vì sao vào cuối

thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX TQ rộng lớn như vậy vẫn trở thành miếng mồi của thực dân phương Tây?

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

1 Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược (SGK)

Hoạt động 1:

Họat động nhóm: học sinh lập bảng thống kê

phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ

giữa thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX theo mẫu

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX đến đầu thế

1898 diễn ra cuộc vận động Duy Tân, tiến hành cải cách cứu vãn tình thế

1899 bùng nổ ở Sơn Đông lan sang Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, bị liên quân 8 nước đế quốc tấn công  thất bại

Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi, Lương

Khải Siêu

Lực

lượng Nông Dân

Quan lại, sỹ phu tiến bộ Vua Quang Tự Nông dân

Tính chất

– ý nghĩa

Là cuộc KN nông dân vĩ đại chống PK làm lung lay triều đình phong kiến Mãn Thanh

Cải cách dân chủ tự xưng khởi xướng khuynh hướng DCTS ở TQ.

Phong trào yêu nước chống đế quốc giáng một đòn mạnh vào

đế quốc

Hoạt động: Cả lớp, cá nhân 3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi

1911:

Trang 6

-HS: theo dõi SGK (Tiểu sử của Tôn Trung Sơn

và vai trò của Oâng đối vói cách mạng Trung

Quốc)?

-GV :

+ Tôn Trung Sơn (1866 – 1925) đã đến: Nhật, Mĩ,

châu Âu… cả Hà Nội (Việt Nam) Ông có điều

kiện tiếp xúc với tư tưởng dân chủ Âu-Mĩ một

cách có hệ thống Ông nhìn thấy rõ sự thối nát

của chính quyền Thanh, sớm nảy nở tư tưởng

cách mạng lật đổ chế độ PK, xây dựng một xã hội

mới

Gv: em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến cách

mạng Tân Hợi?

Ngòi nổ trực tiếp của cuộc Cách mạng do chính

quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa

đường sắt”,

Dùng lược đồ cách mạng Tân Hợi trình bày

diễn biến Cách mạng Tân Hợi:

(HIến pháp lâm thời đuụơc thông qua, công nhận

quyền tự do, bình đẳng của công dân… nhưng

không đề cập đến vàn đề ruộng đất như cuơng

lĩnh)

=> (kết luận):

CM Tân Hợi không nêu vấn đề đánh đuổi đế

quốc, không tích cực chống phong kiến, không

giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

Tôn Trung Sơn và Đồng Minh Hội

- Tôn Trung Sơn là một tri thức có tư tưởng cách mạng theo khuynh hướng dân chủ

tư sản

- Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn tập hợp giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập Đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc

- Cương lĩnh chính trị: Theo chủ nghĩa

Tam (dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc)

- Mục tiêu của hội: Đánh đổ Mãn Thanh thành lập dân quốc, bình quân địa quyền

* Cách mạng Tân Hợi

- Nguyên nhân:

+ Nhân dân trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc, phong kiến

+ Nhà Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc

- Diễn biến:

+ 10/1911, Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xươnglan khắp miền Nam, miền Trung + 12/1911, Chính phủ lâm thành lập Trung Hoa Dân quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống

Sau đó Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải, đồng ý nhường cho ông lên làm Tổng thống (2/1912) Cách mạng coi như chấm dứt

- Tính chất – ý nghĩa:

+ Cách mạng mang tính chất cuộc cách mạng tư sản không triệt để

+ Lật đổ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, ảnh hưởng đến châu á

4 Củng cố

- Nêu kết quả của cách mạng tân hợi

- Vì sao gọi cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà : Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới

IV RÚT KINH NGHỆM.

Trang 7

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

(CUỐI THẾ KỶ XIX – ĐẦU THẾ KỶ XX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

-Từ trước thế kỷ XIX các nước khu vực ĐNÁ lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

- Sự áp bức bóc lột nặng nề đã làm bùng nổ các pt đấu tranh của giành độc lập của nd ĐNÁ

- Giai cấp PK đã đầu hàng thực dân PT, thì gc TS DT lãnh đạo pt , trong đó gc CN từng bước trưởng thành đảm nhận sứ mệnh lịch sử trong pt gpdt

2 Kỹ năng: Kỹ năng so sánh chỉ ra những nét chung và riêng của các nước trong khu vực

-Biết sử dụng bản đồ ĐNÁ trình bày những sự kiện lịch sử tiêu biểu

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: -Nhận thức đúng về thời kỳ pt của ptgpdt chống đế quốc và

pk ở các nước ĐNÁ

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Các tài liệu, chuyên khảo về, Lào, CPC đầu thế kỷ XX

- Học sinh: + Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Những phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân TQ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế

kỷ XX? Và ý nghĩa của nó?

2.Bài mới: GV giới thiệu khái quát về lịch sử, văn hóa của các nước khu vực ĐNÁ cho học sinh

năm trước khi vào bài mới

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1: cá nhân và cả lớp.

GV dùng lược đồ các nước ĐNÁ cuối thế

kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xác định vị trí địa

lý, lịch sử –văn hố

-ĐNÁ có diện tích khoảng 4 tr km2, gồm 11

quốc gia, có nhiều sự khác biệt về kinh tế,

chính trị, văn hóa

-ĐNÁ có vị trí chiến lược quan trọng

Tại sao ĐNÁ trở thành đối tượng xâm

lượt của CNTD?

HS lập bảng thống kê về quá trình xâm lược

của CNTD ở ĐNÁ theo mẫu:

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩymạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai,Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào vàCampuchia; Tây ban Nha, rồi Mĩ chiếm Philippin; HàLan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia

- Xiêm vẫn giữ được độc lập, nhưng trở thành "vùngđệm" của tư bản Anh và Pháp

2

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước ĐNÁ:

* Campuchia: 1863 – 1866, Acha Xoa lãnh đạo khởi

nghĩa ở Ta-keo 1866 – 1867, nhà sư Pucômbô lãnh

Trang 8

+Khởi nghĩa của Sivôtha: (1861 – 1892)

+Khởi nghĩa của Achaxoa: (1863-1866)

+Khởi nghĩa của Pucômbô: (1866-1867)

Khái quát về quá trình đấu tranh

chống thực dân của nhân dân Lào,

sau đóyêu cầu học sinh hồn thiện

bảng thống kê theo mẫu sau:

Tên k/n Tg Địa bàn Kết quả

Pacađuốc

k/n của Ong

keo và Com

madam

Chậupachay

GV cung cấp tài liệu theo Chuẩn kiến

thức, hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược PT

đấu tranh chống TD của: Mã Lai và Miến

Điện, Việt Nam)

Hoạt động theo nhóm

+Nhóm 1: Bối cảnh của Thái Lan trước cải

cách?

+Nhóm 2 : Nội dung chủ yếu của cuộc cải

cách ở Thái Lan ?

GV khái quát được những ý chính sau:

Kinh tế:

Chính trị:

-Cải cách theo kiểu phương Tây (so sánh sự

khác bịêt với phương Đông)

+Quân đội, trường học, tòa án xây dựng

theo kiểu phương Tây

+Xã hội: Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóng

người lao động

+Đối ngoại:

-Thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo

-Lợi dụng >< giữa A&P có lợi nhất nhằm

giữ chủ quyền đất nước

+Tính chất:

Mang tính chất của cách mang tư sản nhưng

không triệt để

đạo quân sỹ, liên kết với nhân dân Việt Nam chống Pháp

* Lào: năm 1901, Phacađuốc lãnh đạo nhân dân tiến

hành cuộc đấu tranh vũ trang Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở cao nguyên Bôlôven bùng nổ, lan sang

cả Việt Nam, gây cho thực dân Pháp nhiều khó khăn trong quá trình cai trị, đến 1937 bị dập tắt

* Mã Lai và Miến Điện: phong trào đấu tranh của

nhân dân chống thực dân Anh cũng diễn ra quyết liệt, làm chậm quá trình khai thác, bốc lột của thực dân

* Việt Nam: sau khi triều đình Huế đầu hàng, đã nổ

ra phong trào Cần Vương bùng (1885 - 1896) Phong trào nông dân Yên Thế (1884 - 1913)…

* Xiêm (Thái Lan):

+ Đến giữa thế kỉ XIX, Xiêm đứng trước nguy cơ xâm lược của phương Tây, nhất là Anh và Pháp

+ Vua Rama IV (1851 - 1868), và vua Rama V (1868 1910) đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ về kinh

tế, chính trị, xã hội theo khuôn mẫu các nước phương Tây, Tạo cho nước Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa

=> Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực mà vẫn giữ được độc lập, mặc dù lệ thuộc Anh và Pháp về kinh tế, chính trị

4 Củng cố : Khái quát phong trào đấu tranh của nhân dân các nước khu vực Đ NÁ vào cuối thế

kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Và ý nghĩa của nó

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Trang 9

Bài 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH

(Thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Quá trình xâm lược châu Phi và Mỹ latinh của thực dân Châu âu vào cuối thế kỷ XIX đầu thế

kỷ XX và chính sách khai thác bóc lột của CNTD ở khu vực này

- Một số phong trào đấu tranh tiêu biểu

2 Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng bản đồ , xác định vị trí địa lý và quá trình xâm lược của thực dân

châu Aâu ở châu Phi và Mỹlatinh

3 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Giáo dục học sinh tinh thần đồn kết quốc tế ,ủng hộ pt đấu

tranh chống xâm lược của thực dân châu Aâu ở châu Phi và Mỹlatinh

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh

+ Các tài liệu tham khảo về Châu Phi, Khu vực M-LT

- Học sinh: + Tranh, chuyện liên quan đến cuộc phát kiến địa lí ở hai châu lục.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Nêu khái quát phong trào đấu tranh của nhân dân các nước khu vực ĐNÁ vào cuối thế

kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Và ý nghĩa của nó?

2.Bài mới: GV giới thiệu khái quát về châu Phi và khu vực Mỹlatinh về địa lý và văn hóa và quá

trình xâm lược châu Phi của CNTB

- Từ giữa thế kỉ đến những năm 70 mới có

10,8% đất đai Châu Phi bị chiếm, đặt biệt

vào những năm 70, 80 của thế kĩ XIX, sau

khi hoàn thành kênh đào Xuy-ê, các tư bản

phương Tây đua nhau xâu xé Châu Phi

- GV giới thiệu sơ lược vị trí chiến lược

đặc biệt của kinh đào Xuy – ê

* Hoạt động 2 : Cả lớp , cá nhân

- Hs quan sát lược đồ, SGK và nhận xét :

Châu Phi chủ yếu là thuộc địa của nước

nào? Nước nào có ít thuộc địa nhất ?

- HS trả lời - GV nhận xét bổ sung

-GV cung cấp số liệu về dt đất mà thực dân

chiếm được ở Cphi

-Cphi chủ yếu là thuộc địa của Anh sau đó

là của Pháp

-KQ: nhân dân Cphi bị đói khổ, bệnh tật và

đứng trước nguy cơ bị diệt vong

1 Châu Phi:

* Quá trình xâm lược :

- Từ giữa thế kỷ XIX thực dân Châu Âu bắt

đầu xâm lược Châu Phi (nhất là sau khi hoàn

thành kênh đào Xuy-ê).

- Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi ; Pháp chiếmmột phần Tây Phi, Angiêri ; Đức chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô ; Bồ Đào Nha chiếm Mô-dăm-bích,Ăng-gô-la Đến đầu thế kỉ XX, việc phân chiachâu Phi của các nước đế quốc căn bản đã hoànthành

* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Châu Phi: cuộc khởi nghĩa Ápđen-Cađe ở

Angiêri kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847;phong trào của tầng lớp trí thức và sĩ quan yêunước Ai Cập đặc biệt là Etiôpia và Libêria giữđược độc lập

* Kết quả, ý nghĩa: Phong trào chống thực

dân của nhân dân Châu Phi hầu hết thất bại

Trang 10

*Hoạt động 3 : Cả lớp,cá nhân

-GV y/c HS lập bảng niên biểu db ptr đtr

của Cphi

Thời gian Phong trào

đấu tranh Kết quả

Hoạt động 1 : Cả lớp , cá nhân

- GV đàm thoại với HS đôi nét về khu vực

Mĩ La-tinh

+ vị trí địa lí

+ văn hóa, kinh tế của khu vực trước khi

thực dân phương tây xâm lược

+ Tên gọi Mĩ La—tinh

+ sự xâm lược của các nước phương Tây

+ Người Châu Âu mang đến Mĩ La – tinh

một nền văn hóa phát triển (đặt biệt là kĩ

thuật) Ngược lại người Châu Âu đã tiếp thu

nhiều loại cây trồng nguyên liệu của người

Da đỏ

* Hoạt động 2 : Cả lớp , cá nhân

GV đặt câu hỏi: em có nhận xét gì về

phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-

tinh?

+ Mỹ-latinh sau độc lập:

- Đầu TK XX Mĩ biến khu vực Mĩ-Latinh

thành “Sân sau” của mình

+ Biện pháp: Đưa ra học thuyết “Châu Mỹ

của người Mỹ” loại ảnh hưởng của tư bản

Châu Âu

+ Thực hiện chính sách “Cái gậy lớn” và

“ngoại giao đôla” nhằm khống chế

Mỹlatinh

=> Mỹ-latinh trở thành thuộc địa kiểu mới

của Mỹ

Nhưng đã thể hiện tinh thần yêu nước và tạo tiền

đề cho phóng dân tộc ở châu Phi sau này

2 Khu vực Mĩ Latinh:

- Mĩ Latinh là khu vực phía nam Châu Mỹ, có lịch sử văn hoá lâu đời, giàu tài nguyên

- Ngay từ thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước

Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

* Chế độ thực dân ở Mỹ latinh: Tây Ban Nha

và Bồ Đào Nha đã thiết lập chế độ chính trị phản động,

dã man, tàn khốc (Tàn sát dồn đuổi cư dân bản

địa, chiếm đất đai lập đồn điền, đưa người Châu Phi sang để khai thác tài nguyên).

*Phong trào đấu tranh tiêu biểu:

- Khởi nghĩa ở Haiti (1791), dưới sự lãnh đạo của Tútxanh, dẫn tới sự ra đời nước Cộng hoà da đen đầu tiên ở Mĩ-Latinh

- Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ác-hen-ti-na (1816), Mê-hi-cô và Pê-ru (1821) sau 20 năm đấu tranh quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ-Latinh lần lượt hình thành

* Sau khi giành được độc lập: nhân dân

Mĩ-Latinh lại phải tiếp tục đấu tranh chống lại chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực này

4 Củng cố : Lập bảng niên biểu về các phong trào đấu tranh tiêu biểu của các nước châu Phi

và khu vực Mỹlatinh theo bảng:

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Trang 11

Chương II CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918) BÀI 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: giúp học sinh hiểu được

- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và sự hình thành hai khối quân sự đối địch ở châuÂu

- Hai giai đoạn chính của chiến tranh, những diễn biến chính của chiến sự

- Hậu quả, tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, yêu chuộng vàbảo vệ hòa bình

- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh

- Tranh ảnh lịch sử về Chiến tranh thế giới thứ nhất, tài liệu có liên quan

2 Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

- Sưu tầm các tư liệu liên quan

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra kiến thức cũ trong khi giảng bài)

2 Giảng bài mới

Mở bài: GV dùng bảng chiếu để vào bài mới

- GV treo bản đồ “Chủ nghĩa tư bản” (thế kỉ XVI –

1914) Giới thiệu bản đồ, sau đó hướng dẫn HS tìm hiểu về

sự thay đổi vị trí của các nước đế quốc

? Từ sự thay đổi vị trí của các nước đế quốc, em có

nhận xét gì về sự phát triển của CNTB cuối thế kỉ

XIX - đầu thế kỉ XX?

TL: Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của

các nước tư bản

GV: Tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu về hệ thống thuộc địa

của các nước tư bản

? Em có nhận xét gì về sự phân chia thuộc địa của các

nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

TL: Sự phân chia thuộc địa giữa các ĐQ cũng không đồng

đều.

? Sự phân chia đó đã dẫn đến hậu quả gì?

I NGUYÊN NHÂN CỦA CHIẾN TRANH

1 Nguyên nhân sâu xa

- Sự phát triển không đều về kinh

tế và chính trị của các nước tưbản

- Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa

Trang 12

TL:

GV nêu một số cuộc chiến tranh đế quốc giành thuộc

địa.

+ Chiến tranh Trung -Nhật(1894 - 1895)

+ Chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898)

+ Chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 - 1902)

+ Chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905)

- Tiếp theo GV hướng dẫn HS tìm hiểu về sự hình thành 2

khối quân sự đối lập nhau Khối Liên minh: Đức – Áo –

Hung; khối Hiệp ước Anh – Pháp – Nga

- Kết luận : Đầu thế kỉ XX ở châu Âu đã hình thành 2 khối

quân sự đối đầu nhau,

? Mục tiêu của 02 khối này là gì? âm mưu xâm lược, cướp

đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau, điên cuồng chạy đua

vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh, một cuộc chiến tranh

đế quốc nhằm phân chia thị trường thế giới không thể

tránh khỏi

GV cho HS xem lược đồ, giới thiệu về 2 khối quân sự

? Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối TK XIX,

đầu XX là gì?

- Là mối quan hệ căng thẳng giữa các nước ở châu Âu, chủ

yếu là vấn đề thuộc địa Đâylà nguyên nhân cơ bản dẫn

đến chiến tranh

- GV dẫn dắt : Vậy nguyên nhân trực tiếp (ngòi nổ) của

chiến tranh là gì ?

- HS theo dõi SGK để trả lời.

- GV bổ sung, kết luận : Nguyên cớ trực tiếp của Chiến

tranh thế giới thứ nhất là sự kiện thái tử kế vị ngôi vua Áo

- Hung bị một người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a

GV cung cấp thêm thông tin về sự kiện này

- GV dẫn dắt vào phần II

GV: Tóm tắt diễn biến sau sự kiện ngày 28.6

Sau sự kiện thái tử Áo bị ám sát một tháng

28.7.1914 : Áo - Hung tuyên chiến với Xécbi

01.8.1914 : Đức tuyên chiến với Nga

03.8.1914 : Đức tuyên chiến với Pháp

04.8.1914 : Anh tuyên chiến với Đức

=> Chiến tranh thế giới bùng nổ diễn ra trên 2 mặt trận

Đông Âu và Tây Âu

Tiếp theo, GV hướng dẫn HS theo dõi và tự lập bảng

niên biểu diễn biến chiến tranh theo mẫu.

Thời gian Mặt trận phía

Áo – Hung; khối Hiệp ướcAnh – Pháp – Nga

2 Duyên cớ trực tiếp

- Ngày 28 – 6 – 1914, Thái tử Hung bị một người Xec – bi ámsát Chiến tranh được châm ngòinổ

Áo-II DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH

1 Giai đoạn thứ nhất của chiến tranh (1914 - 1916)

- 28.7.1914: Áo - Hung tuyênchiến với Xécbi

- 01.8: Đức tuyên chiến với Nga

- 03.8: Đức tuyên chiến với Pháp

- 04.8 : Anh tuyên chiến với Đức

Trang 13

- GV trình bày diễn biến trên lược đồ, cung cấp cho học

sinh đôi nét về trận Vecđoong

Trong lịch sử trận Véc-đoong được gọi là “mồ chôn người”

của Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chiếu hình ảnh sau trận Vecđoong

KL: Từ cuối năm 1916 trở đi, Đức, Áo – Hung từ thế chủ động

chuyển sang phòng ngự ở cả hai mặt trận

? Em có nhận xét gì về giai đoạn thứ nhất của chiến

tranh?

- Chiến sự diễn ra ác liệt, gây thiệt hại nặng nề

- Chưa phe nào chiếm ưu thế

- Những năm đầu Đ, A-H chủ động nhưng từ năm 1916 trở

đi đã chuyển sang thế phòng ngự

- Mĩ chưa tham gia chiến tranh

GV chuyển ý sang giai đoạn 2

- GV tiếp tục yêu cầu HS lập bảng niên tóm tắt diễn biến

chính giai đoạn II của chiến tranh theo mẫu

? Sự chuyển biến chiến sự ở giai đoạn 2 được đánh dấu

bằng những sự kiện nào?

HS trả lời, GV tóm lược

- Tháng 2-1917 CM DCTS ở Nga thành công

- Tháng 4- 1917, Mĩ tham gia chiến tranh

- Tháng 11.1917, CM tháng Mười Nga thành công

Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc

? Vì sao Mĩ tham gia chiến tranh muộn?

HSTL, GV giải thích vì sao Mĩ tham chiến muộn và đứng

về phe Hiệp ước

? Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi có tác động gì

đến chiến tranh thế giới?

HS TL, GV gợi ý và chốt ý

GV Tiếp tục trình bày diễn biến

- Tháng 7.1918, 65 vạn quân Mĩ đổ bộ vào châu Âu, quân

Anh, Pháp phản công Quân đức liên tiếp thất bại, các đồng

minh của Đức lần lượt đầu hàng

- Ngày 11 tháng 11 năm 1914, Đức kí hiệp định đầu hàng

không điều kiện Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn

toàn của phe LM

GV dẫn dắt: Chiến tranh thế giới thứ nhất đã để lại hậu

quả gì? Chúng ta cùng tìm hiểu kết cục của chiến

tranh.

* Hậu quả của chiến tranh

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe

liên minh Đức, Áo-Hung, gây nên thiệt hại nặng nề về người

và của

+ 10 triệu người chết

+ 20 triệu người bị thương

+ Tiêu tốn 85 tỉ đô la

Gv hướng dẫn HS phân tích tính chất của chiến tranh

Khẳng định: Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

? Vì sao? Đây là cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc

2 Giai đoạn thứ hai của chiến tranh (1917 - 1918)

- Tháng 2-1917 CM DCTS ở Ngathành công

- Tháng 4- 1917, Mĩ tham giachiến tranh

- Tháng 11.1917, CM tháng MườiNga thành công Nga rút khỏichiến tranh đế quốc

III KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1.Hậu quả của chiến tranh

- Tháng 11.1918, CTTG I kếtthúc…

- 10 triệu người chết, 20 triệungười bị thương

Trang 14

nhằm tranh giành, phân chia thuộc địa, gây nên những

thảm hoạ khủng khiếp cho nhân loại

? Kết cục của chiến tranh gợi cho em suy nghĩ gì?

- Phản đối chiến tranh

- Thương xót những người dân vô tội

=> Từ đó ra sức ngăn chặn nguy cơ chiến tranh để giữ

vững hòa bình

- Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

- Tiêu tốn 85 tỉ đô la

2 Tính chất của chiến tranh

- Chiến tranh thế giới thứ nhất là

cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa

4 Sơ kết bài học

+ Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn

đề thị trường và thuộc địa Sự kiện Hoàng thân Áo - Hung bị ám sát châm ngòi cho cuộc chiến bùng nổ

+ Tính chất, kết cục của chiến tranh

- Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

4 Củng cố : Phân tích nguên nhân sau xa của chiến tranh TG I?

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK , và kết cục.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Bài 7

Trang 15

NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

2 Kỹ năng: Kỹ năng phân tích , đánh giá những thành tựu văn hóa và ảnh hưởng đến sự phát

triển của văn hố hiện đại

3 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

-Trân trọng và phát huy những giá trị văn học –nghệ thuật của con người ở thời cận đại

- Ý thức tiếp thu văn hóa , giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Tranh ảnh, những tác phẩm, các nhà văn hóa thời kỳ cận đại

+ Tư liệu giảng dạy về sử cận đại

- Học sinh: + Những câu chuyện ngụ ngôn, tác phẩm văn học mang tính phản diện.

+ Tranh ảnh thời cận đại mà các em thích

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ: Trình bày quan hệ quốc tế và hậu quả của CTTG thứ I?

2.Bài mới: GV khái quát về sự phát triển của các mạng khoa học - kỹ thuật ở thời kỳ cổ trung

Tại sao vào đầu cận đại nền văn hóa

thế giới, đặc biệt ở châu Âu có điều

kiện phát triển?

(được gọi là nhóm Bách khoa tòan thư)

HS theo dõi SGK và những gợi ý của

GV để trả lời câu hỏi

Hs khác bổ sung GV chốt ý

Hoạt động 2 : nhóm

GV chia học sinh theo các nhóm , theo

dõi SGK và tài liệu chuẩn bị trước để trả

lời câu hỏi:

Hãy cho biết những thành tựu cơ bản

về mặt văn hố- tư tưởng ở trước thế

kỷ XIX?

HS theo từng nhóm thảo luận để trả lời

câu hỏi

học sinh nói khái quát được thân thế sự

nghiệp của các nhà tư tưởng tiêu biểu

như:

1 Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại

- Về văn học có La Phôngten (1621 - 1695), nhà ngụngôn, nhà văn cổ điển; Coócnây (1606 - 1684), đại biểucủa nền bi kịch cổ điển mô lie (1622 - 1673), Đây lànhững nhà văn hoá nổi tiếng của nước Pháp

- Về âm nhạc có Béttôven, nhà soạn nhạc thiên tàingười Đức Môda (1756 - 1791), nhạc sĩ vĩ đại ngườiÁo,

- Về hội hoạ có Rembran (1606 - 1669), hoạ sĩ nổitiếng người Hà Lan

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉXVII - XVIII như: Môngtexkiơ, Rútxô, Vônte

Trang 16

Mụngtexkiơ (1689-1755), Vụnte

(1694-1778), Rỳtxụ (1712-1778) được gọi là

nhúm Bỏch khoa tũan thư

Cựng những ảnh của họ đối với xó hội

đương thời

Hoạt động 3 : cỏ nhõn

HS đọc SGK để tỡm hiểu một số nhà tư

tưởng tiến bộ ở Phỏp, Đan Mạch , Nga,

Trung Quốc…

HS trả lời GV chốt ý

-Phỏp: Pie Coocnõy đại diện cho nền bi

kịch cổ điển Phỏp ;Laphongten thơ ngụ

ngụn ;Mụlie hài kịch cổ điển; Bandắc

nhà văn…

-Đan Mạch cú Anđộcxen

-Nga cú Puskin

-TQ; Tào Tuyết Cần ;Nhật cú nhà thơ &

nhà soạn kịch Chikamỏtxư

Mụnđaờmụn

-VN cú nhà bỏc học Lờ Quớ Đụn…

+ Phản ỏnh bức tranh hiện thực xó hội

thời kỷ cận đại

2 Thành tựu về văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Về văn học: Tiờu biểu là nhà thơ, nhà tiểu thuyết,

nhà viết kịch người Phỏp Vớchto Huygụ (1802 - 1885)

với tỏc phẩm Những người khốn khổ; Lộp Tụnxtụi (1828

- 1910) nhà văn Nga với tỏc phẩm Chiến tranh và hoà bỡnh, Anna Karờnina , Mỏc Tuờn (1835 - 1910) nhà văn

lớn người Mĩ , Bandắc (Phỏp), Anđộcxen (Đan Mạch), Puskin (Nga), Giắc Lơn đơn (Mĩ), Lỗ Tấn (Trung Quốc, Hụxờ Ridan (philớppin) Hụxờ Mỏcti (Cuba)

- Về nghệ thuật: Cỏc lĩnh vực nghệ thuật như kiến

trỳc, õm nhạc, điờu khắc rất phỏt triển với cỏc hoạ sĩ nổi tiếng như: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picỏtxụ (Tõy Ban Nha), Lờvitan (Nga); nhạc sĩ như Traicốpxki

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của CNXH

khoa học: (Đọc SGK)

4 Củng cố : Những trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của chủ nghĩa xó hội khoa học cuối

thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

5 Dặn dũ : Học bài cũ, chuẩn bị ôn tập

a/ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu của văn hoá thời cận đại (với các nhà văn hoá và trào lu t tởng tiêu biểu)

b/ Dẫn một vài tác phẩm văn học, nghệ thuật (tự chọn) nêu sự phản ánh

đời sống xã hội và tác dụng, ảnh hởng của nó đối với xã hội

IV RÚT KINH NGHỆM.

Bài 8: ễN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

Trang 17

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức: Củng cố cho học sinh những kiến thức cơ bản đã học.

2 Kỹ năng: Kỹ năng hệ thống hố kiến thức bộ môn , phân tích ,đánh giá …

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: Củng cố tư tưởng , tình cảm đã tiếp thu qua các bài học.

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Kiến thức cơ bản đã học

+ Mẫu bảng thống kê sự kiện

- Học sinh: + Đọc và học lại kiến thứ cơ bản đã học.

+ Hệ thống kiến thức cơ bản của lịch sử cận đại…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Trình bày những thành tựu cơ bản của văn hóa thời cận đại ?

2.Bài mới: GV giới thiệu những nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này.

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

GV khái quát cho học sinh nắm được

những nội dung cơ bản của lịch sử thế

giới cận đại, vớinhững mốc lịch sử cần

1.Những nội dung cơ bản:

-Chủ nghĩa TB ra đời và pt trên phạm vi thế giới

-Sự phát triển của pt CN quốc tế

-Quá trình bành trướng thuộc địa của CNTB và pt đấutranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân

-Lập bảng hệ thống về thắng lợi của CMTS:

Thời gian Sự kiện&nội dung Kết q&ý nghĩa

-Nguyên nhân sâu xa-Nguyên nhân trực tiếp-Động lực cách mạng -Lãnh đạo cách mạng-Hình thức

-Kết quả &hạn chế…

2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu:

+ Cách mạng CN ở Anh và quá trình công nghiệp hóa ởchâu Âu thế kỷXIX

-Cách mạng công nghiệp khởi đầu ở nước Anh

-Hệ quả của cách mạng công nghiệp

+Sự pt của tư bản Aâu –Mỹ vào những năm 1850-1870 , sự tiến bộ của KH_KT

+Tình hình và đặc điểm chủ yếu của CNĐQ+Những >< cơ bảncủa chế độ tư bản chủ nghĩa

- Mâu thuẫn giữa TS&VS

- Mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản

- Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo

+ Phong trào công nhân và chống thực dân xâm lược

Trang 18

4 Củng cố : Những mốc lịch sử chính của giai đoạn lịch sử thế giới Cận Đại 5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới IV RÚT KINH NGHỆM.

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Trang 19

Nội dung kiểm tra:

Chủ đề 1: Các nước Châu Á, Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (Đầu TK XIX => đầu TK XX)

Chủ đề 2: Chiến Tranh thế giới thứ nhất 1914-1918;

Chủ đề 3: Thành tựu văn hóa thời cận đại

I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Nhằm kiểm tra những kiến thức đã học ở giữa học kỳ I, lớp 11

- Đánh giá nhận thức học tập của học sinh so với mục tiêu của chương trình đề ra

- Điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên (nếu cần thiết)

Cuộc cải cách củaMinh Trị thực chất

là một cuộc cáchmạng tư sản, đưanước Nhật phát triểnsang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa

Hiểu rõ LS loàingười có 05 hìnhthái KTXH, NướcLiên xô thành lập

mở đầu hình tháiKTXH thứ 5

Giá trị của cácthành tựu văn hóađó

Trang 20

Số điểm Số điểm: 02 Số điểm: 01 Số điểm: 00 3điểm= 30% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 3

Số điểm: 6.5 65%

Số câu: 1

Số điểm: 3 25%

Số câu: 1

Số điểm: 1 10%

Nêu nguyên nhân và kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918? Vì sao nói CM tháng

10 Nga và việc thành lập Xô viết đánh dấu bước chuyển biến lớn cho LS nhân loại?

Những sự kiện chứng tỏ cuối TK XIX, Nhật đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc:

-Cuối TK XIX, Nhật xuất hiện các công ty độc quyền (Mit-su-bi-si ), chi phối đời sống

-Giới cầm quyền Nhật gây chiến tranh, bành trướng thuộc địa: Chiến tranh Trung-Nhật

=> Thắng lợi của các cuộc chiến tranh mang đến cho Nhật lợi lớn về Tài chính, đất đai,

-Trong nước: Tăng cường áp bức người lao động => nhiều cuộc đấu tranh của CN bùng

Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như cuộc cách mạng tư sản, vì:

Giải quyết nhiện vụ của CMTS: gạt bỏ cản trở của Phong Kiến 0.5

Câu 2 (4điểm)

Nguyên nhân.

Trang 21

+ Sâu xa: Sự phát triển không đồng đều của Chủ nghĩa Đế quốc 0.5

+ Trực tiếp: Hình thành mâu thuẫn của 2 khối đế quốc (Liên Minh – Hiệp Ước) 0.5

+ Hai khối quân sự tích cực chạy đua vụ trang, tranh nhau bá chủ thế giới 0.5

+ Duyên cớ: Ngày 28.6.1914, thái tử Áo-Hung bị ám sát ở Xéc bi 0.5

Kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

Hậu quả của chiến tranh: Gieo tai họa thảm khốc cho nhân loại 10 triệu người chết, 20

Trong quá trình chiến tranh, CMT10 Nga và việc thành lập Xô viết đánh dấu bước

=> Mở ra thời kỳ mới, thời kỳ LS thế giới hiện đại (mở đầu hình thái KTXH cao nhất,

Câu 3 (3điểm)

Sự phát triển của văn hoá thế giới trong buổi đầu thời cận đại:

- Về văn học có La Phôngten (1621 - 1695), nhà ngụ ngôn, nhà văn cổ điển; 0.5

Coócnây (1606 - 1684), đại biểu của nền bi kịch cổ điển mô lie (1622 - 1673), Đây là

- Về âm nhạc có Béttôven, nhà soạn nhạc thiên tài người Đức Môda (1756 - 1791), nhạc sĩ

- Về hội hoạ có Rembran (1606 - 1669), hoạ sĩ nổi tiếng người Hà Lan 0.5

- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII - XVIII như: Môngtexkiơ,

HẾT

Trang 22

-PHẦN II: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

(Từ năm 1917 – đến năm 1945)

Chương I: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ

(1921 – 1941) Bài 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CÔNG CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG

2 Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hố các sự kiện lịch sử.

-Kỹ năng sử dụng lược đồ và khai thác tranh ảnh…

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: Giáo dục tình cảm cách mạng và nhận thức đúng đắn về

cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ Châu Âu và nước Nga đầu thế kỷ XX

- Học sinh: + Tranh, Ảnh , tư liệu lịch sử về cách mạng tháng Mười.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Trình bày những >< cơ bản của chế độ tư bản chủ nghĩa?

2.Bài mới: GV khái quát về sự phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ XVI-XVIII

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân.

GV dùng bản đồ xác định biên giới lãnh thổ của

Nga: Diên tích 1/6 tg (phần châu Âu và châu Á)

HS quan sát kết hợp với theo dõi SGK nhằm

tìm hiểu tình hình nước Nga trước cách mạng

+Tình hình kinh tế

+Sự lạc hậu về chính trị

+ Xã hội: loạn lạc, mâu thuẫn nhiều…

+Các >< xã hội Nga trước cách mạng …

Học sinh theo dõi SGK phát biểu ý kiến

GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 2: Cả lớp

HS kết hợp SGK và bản đồ trả lời câu hỏi sau:

-Nguyên nhân bùng nổ và diễn biến chính

1- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

a) Tình hình nước Nga trước cách mạng

+ Là một nước quân chủ chuyên chế, với sựthống trị của Nga Hoàng

+ Năm 1914, Nga tham gia Chiến tranh thếgiới thứ nhất

+ Trước sự cai trị tàn bạo của Nga Hoàng, làmcho hơn 100 dân tộc ở Nga lâm vào cảnh cực khổ,

mất tự do (Nước Nga như là "nhà tù" của các dân tộc).

- Xã hội: mâu thuẫn gay gắt giữa công nhân ><chủ tư bản, giữa nông dân><địa chủ =>Phongtrào phản đối chiến tranh, đòi lật độ chế độ Ngahoàng lan rộng cả nước

b) Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng

Trang 23

của CM tháng 2/1917?

-Hình thức, lực lương tham gia và kết quả

của cách mạng?

HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

+Kết quả: Lật đổ chế độ Nga Hoàng, nước

Nga trở thành nước Cộng hoà

Hoạt động 3

GV nêu câu hỏi:

Cục diện chính trị này có thể kéo dài được hay

+ Đối với nhân dân Nga:

+ Đối với nhân dân Thế giới:

+ Đối với các nước XHCN hiện nay:

2 Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ Chính

quyền Xô viết (đọc SGK)

3 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga

* Đối với nước Nga

- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàntoàn đất nước Nga - nhân dân lao động, các dântộc trong nước Nga được giải phóng, đứng lênlàm chủ đất nước

* Đối với thế giới

- Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổicục diện thế giới với sự ra đời của chế độ xã hộichủ nghĩa ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong tràocách mạng thế giới

4 Củng cố : - Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười Nga 1917.

- Ý nghĩa của CM tháng 10 Nga 1917

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

Trang 24

LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

- Nội dung và thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở LX (1921-1941)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử để nắm được bản chất của các sự

kiện lịch sử

3 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

- Giáo dục tình cảm cách mạng cho học sinh, cùng tính ưu việt của CNXH ở LX

- Tránh những tư tưởng phủ định lịch sử cùng với những đóng góp to lớn của CNXH đối với quá

trình phát triển của lịch sử

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ và tranh ảnh của LX trong công cuộc xây dựng CNXH.

- Học sinh: + Tư liệu lịch sử về công cuộc XDCNXH ở LX 1921-1941.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Trình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga 1917?

2.Bài mới: GV khái quát về những khó khăn mà nước Nga gặp phải, đưa đến nhu cầu đổi mới để

đưa nước Nga tiếp tục phát triển

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1: Cá nhân

GV yêu cầu học sinh theo dõi SGK, nhằm

tóm tắt tình hình KT, CT, XH của nước Nga

sau chiến tranh

HS trả lời câu hỏi Trình bày nội dung chính

HS trả lời câu hỏi ,GV chốt ý chính:

=> Nga đã chuyển nền kinh tế bao cấp sang

thị trường có sự kiểm sốt của nhà nước

-Tháng 12/1922 Đại hội Xô viết toàn Nga

tuyên bố thành lập Liên Bang Cộng Hòa Xã

Hội Chủ nghĩa Xô Viết (Liên Xô)

1 Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 - 1941)

a) Chính sách kinh tế mới

- Năm 1921, Nga Xô viết bước vào thời kì hoàbình, nhưng gặp nhiều khó khăn: kinh tế bị tàn phánghiêm trọng, chính trị - xã hội không ổn định, bạoloạn xảy ra ở khắp nơi

- Tháng 3/1921, Lênin đề ra chính sách kinh tế

mới về: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp

và tiền tệ; thay chế độ trưng thu lương thực thừabằng thu thuế lương thực; cho phép tự do buôn bántrong và ngoài nước, nhà nước chỉ nắm các ngànhkinh tế chủ chốt…

- Kết quả: nền kinh tế nước Nga đã được khôi

phục và chuyển đổi kịp thời sang nền kinh tế nhiều thành phần, dưới sự kiểm soát của Nhà nước.

b) Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

- Nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt,

tháng 12/1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập gồm: Nga,

U-c-rai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cap-ca-dơ

Trang 25

Ngày 21/1/1924, Lên-in qua đời, đây là

một tổn thất to lớn của Liên Xô, và các dân

tộc bị áp bức trên toàn thế giới

GV nhận xét và chốt ý, yêu cầu nói rõ những

thành tựu chủ yếu như sau:

+ Công nghiệp: (Năm 1937, công nghiệp

chiếm tới 77,4% tổng sản phẩm quốc dân).

+Nông nghiệp:

được 93% số nông hộ, chiếm 90% diện tích

đất canh tác cùng sự cơ giới hoá nông nghiệp

- Tuy nhiên vẫn còn sai lầm, thiếu sót

như: không coi trọng nguyên tắc tự nguyện

trong tập thể hoá, chưa thực sự nâng cao đời

sống nhân dân

Học sinh theo dõi SGK cùng Giáo viên tìm

hiểu: Liên Xô khẳng định vị thế của mình trên

a) Những kế hoạch 5 năm đầu tiên

- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên

Xô tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, ưu

tiên phát triển công nghiệp nặng (chế tạo máy móc, công nghiệp năng lượng, khai khoáng, công nghiệp quốc phòng ).

- Công nghiệp: Từ năm 1928-1937, Liên Xôtiến hành hai kế hoạch 5 năm, và trở thành mộtcường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa

- Nông nghiệp: Liên Xô tiến hành tập thể hoá nông nghiệp

Về văn hoá - giáo dục: Liên Xô đã thanh toán

nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục quốc dân

và nền văn hoá - nghệ thuật Xô viết

Về xã hội: xoá bỏ giai cấp bóc lột, xã hội chỉ có

công nhân và nông dân và tầng lớp trí thức xã hộichủ nghĩa

b) Quan hệ đối ngoại của Liên Xô

- Sau Cách mạng tháng Mười, chính quyền Xôviết thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước châu

Á và châu Âu

- Từ năng 1921, Liên Xô từng bước phá vỡchính sách bao vây về kinh tế và cô lập về ngoạigiao của các nước quốc tế, khẳng định địa vị quốc

tế của Nhà nước Xô viết

- Đến đầu năm 1925, Liên Xô thiết lập quan hệngoại giao với trên 20 quốc gia, trong đó có cácnước lớn như Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật , đến

1933 thiết lập ngoại giao với Mỹ

4 Củng cố : Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX 1921-1941 và ý

nghĩa của nó?

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới.

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

Chương II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Bài 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

-Nắm được quá trình pt và những biến động to lớn dẫn đến chiến tranh thế giới thứ II của các nước tư bản

-Hệ thống Vecxai-Oasinhtơn chứa đựng đầy >< và không vững chắc

-Sự ra đời của QTCS và MTNDCPX và nguy cơ chiến tranh , đối lập với CNTB

-Thấy rõ nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

-Nhìn nhận khách quan về quá trình pt và bản chất của CNTB

-Ủng hộ cuộc đấu tranh vì hòa bình của các dân tộc trên thế giới

3 Kỹ năng:

-Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận.

- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện …

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ sự biến đổi của châu Âu 1914-1923.

- Học sinh: + Tranh, Ảnh , tư liệu tham khảo.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu những nội dung cơ bản và chính sách kinh tế mới (NEP) và tác dụng của nó?

2.Bài mới: GV khái quát giai đoạn lịch sử 1914-1918 ảnh hưởng đến sự ra đời của trật tự thế

giới mới, hệ thống Vecxai- Oasinh tơn Giai đoạn ổn định của chủ nghĩa TB 1924-1929 và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 cùng với sự ra đời chủ nghĩa phát xít và nguy cơ CT

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

HOẠT DỘNG 1

HS: Em hãy cho biết hòa ước Vécxai – Oasinh tơn

ra đời trong hòan cảnh nào? Nội dung cơ bản ?

GV: Liên hệ hoặc đặt câu hỏi đến sự kiện Nguyễn

Ái Quốc gửi tới hội nghị yêu sách 8 điểm

HS: Đọc phần chữ nhỏ SGK để hiểu “Bản chất của

hệ thống hiệp ước Vecxai – Oasinh tơn”

HS: Nhìn vào bản đổ SGK em hãy cho biết sự thay

đổi của Bản đổ châu Âu sau khi kí hiệp ước Vécxai

- Hệ thống này mang lại nhiều quyền lợi

về kinh tế cho các nước thắng trận (Anh,

Pháp, Mĩ, Nhật Bản); đồng thời áp đặt đối

với các nước bại trận và các nước TĐ

=> Gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa cácnước đế quốc

Trang 27

HOAT ĐỘNG 2 theo nhóm

=> Giáo viên dùng một số tư liệu miêu tả lại quá

trình và hậu quả của cuộc khủng hoảng

HS: Em hãy cho biết nguyên nhân của cuộc khủng

hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933?

Cuộc khủng hoảng bất đầu từ đâu? Vì sao?

Hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới:

Hậu quả kinh tế? (Hoc sinh xem tranh ảnh, và các

số liệu chứng minh)

Hậu quả chính trị?

Hậu quả của cuộc khủng hoảng đã ảnh hưởng đến

con đường phát triển của các nước tư bản như thế

nào? Tại sao lại có sự khác biệt đó?

GV: Phân tích và chứng minh.

Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đã dẫn

đến sự xuất hiện của Chủ nghỉa Phát xít( Giải

thích, xem hình), dưới sự chỉ đạo của quốc tế Cộng

sàn từ những năm 1930, những người Cộng sản đã

thống nhất trong hành động với các đảng xã hội dân

chủ, các lượng yêu nước thành lập mặt trận Nhân

dân chống chủ nghĩa Phát xít ở Pháp, Đức, Italia,

Tây ban nha và nhiều nước khác

(Liên hệ sự hình thành hai khối Liên minh và

Hiệp ước, dẫn đến CTTG thứ I)

- Hội nghị Vécxai còn quyết định thànhlập Hội Quốc liên, nhằm duy trì trật tự thếgiới mới, với dự tham gia của 44 quốc giathành viên

2 Cao trào cách mạng 1918 - 1923 và

sự thành lập Quốc tế Cộng sản (SGK)

3 Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929

-1933 và những hậu quả của nó.

- Nguyên nhân: Từ 1924, các nước tưbản ổn định chính trị và đạt mức tăngtrưởng cao về kinh tế; Nhưng do sản xuất

ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, không tính đếnnhu cầu tiêu dùng và đời sống cho ngườilao động, dẫn đến cuộc khủng hoảng trầm

trọng về kinh tế (khủng hoảng thừa).

- Tháng 10-1929, cuộc khủng hoảng kinh

tế bùng nổ ở Mĩ, sau đó nhanh chóng lan

ra toàn bộ thế giới tư bản Cuộc khủnghoảng kéo dài, gây ra hậu quả nghiêmtrọng; tàn phá nền kinh tế, chính trị, xã hộiđối với các nước tư bản và các nước thuộcđịa

- Mĩ, Anh, Pháp ra sức cải cách về kinh

tế - xã hội, nhằm tìm lối thoát ra khỏikhủng hoảng và duy trì ách thống trị củagiai cấp tư sản

- Đức, Italia, Nhật Bản lại thiết lập các

chế độ độc tài phát xít (nền chuyên chính

của thế lực phản động, hiếu chiến).

=> Hình thành 2 khối đối lập mới:M,A,P><Đ,Ý,N tiếp tục chạy đua vũ trang

4 Phong trào Mặt trận Nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

4 Củng cố : - Nội dung cơ bản của hệ thống hồ ước Vecxai – Oasinhtơn.

- Quốc tế Cộng sản và pt CM 1918-1923 ở các nước tư bản

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Bài 12

Trang 28

NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

-Những nét chính về các giai đoạn pt của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới

-Nắm bản chất của chủ nghĩa phát xít , thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ II

2 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:

-Nhìn nhận khách quan đúng đắn về bản chất của CNPX &CNĐQ

-Bồi dưỡng lòng yêu hồ bình và ý thức xay dựng một thế giới, hồ bình ,dân chủ

3 Kỹ năng: Kỹ năng khai thác bản đồ, tranh ảnh rút ra kết luận ; rút ra khả năng tổng hợp khái quát

hố để nắm được bản chất của vấn đề

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

-Bản đồ chính trị châu Âu 1914-1923

-Tranh ảnh và tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi :Nêu nguyên nhân , hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

2.Bài mới: Trong khoảng thời gian giữa 2 cuộc chiến tranh , nước Đức đã trãi qua những biến đổi

thăng trầm như thế nào? Chủ nghĩa phát xít ở Đức lên nắm quyền ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hữu được những vấn đề trên

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1: Cá nhân

Gv hỏi: Từ 1923 nước Đức vượt qua khủng hoảng

kinh tế và chính trị sau chiến tranh thể hiện như thế

Gv hỏi: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối

năm 1929 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Đức như

thế nào?

Nhấn mạnh: năm 1932, sản xuất công nghiệp giảm

47% so với những năm trước khủng hoảng Hàng

nghìn nhà máy, xí nghiệp phải đóng cửa Hơn 5

triệu người bị thất nghiệp

Gv hỏi: Hít-le và đảng quốc xã làm gì trong và sau

khi diễn ra khủng hoảng kinh tế?

Gv cho HS xem hình 33–Sgk trang 66 sau đó nêu

một vài nét về con người Hít le

1 Nước Đức trong những năm 1918 –

=> Đất nước lâm vào khủng hoảng chínhtrị - xã hội trầm trọng

- Trong bối cảnh ấy, Đảng Quốc xã củaHítle đã ráo riết hoạt động, đẩy mạnh tuyêntruyền, kích động chủ nghĩa phục thù, chốngcộng và phát xít hoá bộ máy nhà nước

- Được sự ủng hộ của giới đại tư bản và

Trang 29

1938, với đội quân 1.500.000 người cùng với xe

tăng và khoảng 4000 máy bay, nước Đức trở thành

một trại lính khổng lồ, chuẩn bị cho các kế hoạch

gây chiến tranh xâm lược

Khi có tiềm lực kinh tế-quân sự; Đức co chính sách

đối ngoại như thế nào?

Sự kiện Đức Phát xít hóa bộ máy nhà nước và trở

thành trại lính khổng lồ, có ảnh hưởng gì đến hòa

bình TG?

lợi dụng sự hợp tác bất thành giữa Đảng cộngsản với Đảng Xã hội dân chủ Đức ngày30/1/1933, Hítle lên làm Thủ tướng và thànhlập chính phủ mới của đảng Quốc xã =>Nước Đức bước vào một thời kì đen tối

b) Nước Đức trong những năm 1933 1939

-Lên cầm quyền, Chính phủ Hítle đã thiếtlập nền chuyên chế độc tài, khủng bố côngkhai, đối nội cực kì phản động và đối ngoạihiếu chiến xâm lược

- Về chính trị: Chính phủ Hítle công khai

đàn áp, truy nã các đảng phái dân chủ, tiến bộ,trước hết đối với Đảng Cộng sản Đức, tuyên

bố huỷ bỏ Hiến pháp Vai-ma

- Về kinh tế: đẩy mạnh việc quân sự hoá

nền kinh tế, nhằm phục vụ các yêu cầu chiếntranh xâm lược Năm 1938, sản lượng côngnghiệp của Đức tăng 28% so với trước khủnghoảng và đứng đầu châu Âu tư bản về sốlượng thép và điện

- Về đối ngoại: Hítle đẩy mạnh các hoạt

động chuẩn bị chiến tranh, năm 1935 banhành lệnh tổng động viên, thành lập quân độithường trực và triển khai các hoạt động xâmlược ở châu Âu

=> Năm 1938, nước Đức đã trở thành một trại lính khổng lồ và bắt đầu triển khai các

hành động chiến tranh xâm lược

4 Củng cố : : -Nêu các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

- Các chính sách về Kinh tế, Chính trị, Xã hội mà Hít le thực hiện trong những năm 1933 – 1939

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

Bài 13: NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC

Trang 30

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI(1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau chiến tranh thới giới thứ nhất

-Tác dụng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đối với nước mĩ và chính sách của tổng thống Ru-dơ-ven trong việc đưa nước Mĩ bước vào một thời kỳ phát triển mới

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tư liệu lịch sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử

- Kĩ năng xử lý số liệu trong bản biểu thống kê để giải thích những vấn đề lịch sử

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:

Giúp học sinh nhận thức rõ bản chất của CNTB Mĩ và những hạn chế trong lòng xã hội Mĩ

Hiểu rõ quy luật đấu tranh giai cấp,đấu tranh chống áp bức bóc lột trong lòng xã hội tư bản

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Bản đồ thế giới

- Một số tranh ảnh tư liệu về nước Mĩ

- Biểu đồ về tình hình kinh tế-xã hội Mĩ ( trong SGK)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi :

Câu 1 : Tình hình nước Đức trong những năm 1918-1929 ?

Câu 2 : Quá trình phát xít hóa ở Đức và chính sách của hít le ?

2.Bài mới: Mĩ trở thành cường quốc giữa hai cuộc chiến tranh : Nguyên nhân nào Mĩ đạt được

thành tựu đó và những tồn tại của nước Mĩ; vì sao Mĩ vượt qua khủng hoảng kinh tế Đâylà nội dungcủa bài 13

Hậu quả của cuộc khủng hoảng?

Cuộc khủng hoảng có ảnh hưởng gì đến xã hội

mỹ?

Giáo viên giới thiệu phần 2

Khủng hoảng kinh tế đã dẫn đến sự hình thành

chủ nghĩa phát xít ở các nước tư bản Đức, Ý,

Nhật Còn Mĩ vì sao thóat khỏi khủng hỏang ?

1 Nước Mĩ trong những năm 1918 –

1929 (đọc SGK)

2 Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939

a) Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ

- Cuối tháng 10/1929, cuộc khủng hoảngbất ngờ nổ ra, bắt đầu từ lĩnh vực tài chính -ngân hàng, sau đó nhanh chóng lan sang cácngành công nghiệp, nông nghiệp và thươngnghiệp

- Cuộc khủng hoảng đã tàn phá nghiêmtrọng nền kinh tế Mĩ Năm 1932, sản xuất côngnghiệp chỉ còn 53% (so với 1929), 75% doanhtrại bị phá sản, hàng chục triệu người thấtnghiệp

- Các mâu thuẫn xã hội trở lên gay gắt,phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dânlan rộng trong cả nước

b) Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ph.Rudơven

- Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủnghoảng, Tổng thống Mĩ Rudơven đã đề ra mộtcải cách kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội,

Trang 31

Nội dung?

-Giáo viên phân tích nguyên nhân tổng thống

Mĩ đưa ra nội dung:

(Nhà nước điều tiết tòan bộ kinh tế giải quyết nạn thất

nghiệp, chủ trương kích cầu để tăng sức mua, phục hồi

kinh tế bằng đạo luật ngân hàng, điều chỉnh công nghiệp

đặt biệt là đạo luật phục hưng công nghiệp)

Hỏi: tác động của chính sách mới đối với nước

-Chính sách đối ngọai?

-Chính sách láng giềng thân thiện (nhằm cải

thiện quan hệ ngọai giao với mĩ la tinh và liên

xô)

-Trung lập đối với các vấn đề quốc tế

Giáo viên hỏi hậu quả của chính sách trung lập

và giải thích

được gọi chung là chính sách mới.

- Ban hành các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp dựa trên sự can thiệp

tích cực của Nhà nước

- Chính sách mới của Tổng thống Rudơven

đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản củanước Mĩ trong cơn khủng hoảng nguy kịch vàduy trì chế độ dân chủ tư sản ở Mĩ

- Về đối ngoại, Chính phủ Rudơven đề ra

Chính sách láng giềng thận thiện nhằm cải

thiện quan hệ với các nước Mĩ-Latinh và thiếtlập quan hệ ngoại giao với LiênXô 1933

Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít vàchiến tranh thế giới, Rudơven đã thông qua đạoluật trung lập, nhưng thực tế đã góp phầnkhuyến khích chính sách hiếu chiến xâm lượccủa chủ nghĩa phát xít

4 Củng cố :

1, Tại sao Mĩ trở thành cường quốc kinh tế?

2, Hạn chế kinh tế tb Mĩ?

3, Mĩ vượt qua khủng hoảng kinh tế như thế nào?

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Bài 14 NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

Trang 32

- Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống chủ nghĩa quân phiệt.

2 Kỹ năng: -Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu , tranh ,ảnh , lược đồ lịch sử.

-Tăng cường khả năng so sánh giữa lịch sử dân tộc và thế giới

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: -Giúp hs hiểu được bản chất phản động ,hiếu chiến của phát xít

Nhật

-Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít bảo vệ hòa bình.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

-Lược đồ châu á ,tranh ảnh ,tư liệu về Nhật Bản thời kỳ 1918-1939

- Biểu đồ về tình hình kinh tế , xã hội Nhật trong giai đoạn này

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu các giai đoạn phát triển của lịch sử Hoa Kỳ thời kỳ 1918-1939?

2.Bài mới: GV khái quát sơ lược về Nhật bản trong khu vực châu Á, cường quốc tư bản ở châu Á

phát triển như thế nào, ở giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ nhất , chúng ta tìm hiểu bài 14

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

Hoạt động 1: Cả lớp

 GV sử dụng lược đồ giới thiệu về vị

trí của Nhật Bản ở châu Á và trên thế giới

 GV dừng lại nói về cải cách Minh Trị

đưa Nhật Bản trở đế quốc

 GV cho HS đọc SGK để thấy được sự

khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 –

1933) tác động đến kinh tế và xã hội Nhật

Bản

Tác động đến xã hội như thế nào?

Hoạt đông 2: GV nhận xét, kết luận

 Cuộc khủng hoảng còn đẩy mạnh

thêm quá trình tập trung sản xuất để xuất

hiện các tổ hợp tài chính (daibátxưi) chi

phối đời sống KT, CT

Hoạt động 1: Nhóm

 HS nêu đặc điểm của quá trình quân

phiệt hóa bộ máy nhà nước của Nhật

+ Nhóm 1: Quá trình quân phiệt hóa ở

Nhật khác với quá trính phát xít hóa ở

- Mâu thuẫn xã hội trở lên hết sức gay gắt

b) Quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước:

- Nhằm khắc phục những hậu quả của khủnghoảng và giải quyết những khó khăn trong nước, giới

cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

- Khác với ở Đức, quá trình quân phiệt hoá ở NhậtBản kéo dài trong suốt thập kỉ 30

- Cùng với việc quân phiệt hoá bộ máy nhà nước,tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhậtbản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược nước khác.Năm 1933, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc

Trang 33

phiệt hóa bộ máy nhà nước của Nhật.

 HS các nhóm làm việc Đại diện các

nhóm trả lời

- Nhật Bản đã đẩy mạnh xâm lược quóc

gia nào? Mục đích?

Vì sao nói: Nhật Bản trở thành lò lửa

chiến tranh ở Châu Á và Thế giới

Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân

phiệt diễn ra dưới hình thức nào? Kết

4 Củng cố : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật bước vào giai đoạn ổn định tạm thời và bấp

bênh Để thốt khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933), Nhật đã tiến hành quân phiệt hóa bộmáy nhà nước, đối nội phản động, đối ngoại hiếu chiến, xâm lược Trung Quốc

- Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở Nhật và hậu quả của nó

-Đặc điểm của quá trình quân phiệt hố ở Nhật và hậu quả của nó

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới.

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1

Chương III CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Trang 34

Bài 15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ

(1918 – 1939)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

-Những nét chính của phong trào Ngũ Tứ và phong trào cách mạng ở đầu thế kỷ XX

-Khái quát những nét chính của phong trào cách mạng ở Ấn Độ

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh, ảnh, lược đồ lịch sử

-Tăng cường khả năng so sánh giữa lịch sử dân tộc và thế giới

-Rèn kỹ năng so sánh , đối chiếu để tìm ra bản chất của các sự kiện

3 Về thái độ ,tình cảm ,tư tưởng: - Nhận thức đúng đắn về tính tất yếu của cuộc chiến tranh

-Hiểu được sự khó khăn gian khổ của dân tộc trên con đường đấu tranh giành độc lập

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: + Lược đồ , tranh ảnh tư liệu về TQ và Ấn Độ

- Học sinh: + Lược đồ , tranh ảnh tư liệu về TQ và Ấn Độ

+ Tư liệu tham khảo…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển của nước Nhật trong những năm 1918-1933?

2.Bài mới: GV giới thiệu khái quát về TQ và Ấn Độ trong bối cảnh châu Á nhằm dẫn dắt học sinh

vào bài mới

3.Tiến trình tổ chức dạy-học.

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân.

GV gợi mở cho HS nhớ lại những kiến thức

đã học về TQ vào thời kỳ cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX

GV yêu cầu HS theo dõi hình ảnh về các

nhân vật lịch sử TQ như: Tôn Trung Sơn ,

Viêm thế Khải, đặc biệt là bức tranh (chiếc

(1918-+ Ngày 4/5/1919, đã nổ ra cuộc biểu tình của

3000 sinh viên, học sinh yêu nước Bắc Kinh nhằmphản đối âm mưu xâu xé, nô dịch Trung Quốc củacác nước đế quốc

+ Phong trào nhanh chóng lan rộng trong cảnước, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân, đặcbiệt là giai cấp công nhân cuộc vận động lớn này

được gọi là Phong trào Ngũ tứ.

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Phong trào có ý nghĩa to lớn trong lịch sửTrung Quốc, mở đầu cao trào chống Đế quốc,chống phong kiến ở Trung Quốc

+ Đánh dấu bước chuyển từ cách mạng dân chủ

tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểumới Giai cấp công nhân Trung Quốc bước lên vũđài chính trị với tư cách một lực lượng cách mạngđộc lập và dần lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóngcủa nhân dân Trung Quốc

- Sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc:+ Sau phong trào Ngũ tứ, việc truyền bá chủ

Trang 35

Hoạt động 3: cả lớp và cá nhân.

GV nêu câu hỏi: sau chiến tranh thế giới thứ

I nguyên nhân nào đưa cuộc chiến tranh

chống Thực Dân Anh ở Ấn Độ?

GV gọi HS trả lời câu hỏi

Gv nhật xét chốt ý:Chính sách bóc lột và

những đạo luật hà khắc của Thực dân Anh ,

làm tăng >< xã hội bùng nổ các cuộc đấu

2 Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 1939)

Những hậu quả nặng nề của Chiến tranh thếgiới thứ nhất và chính sách tăng cường ách áp bức,bóc lột của thực dân Anh đã làm dấy lên một caotrào chống Anh trong những năm 1918 - 1922 ở ẤnĐộ

- Nét nổ bật của cao trào là hình thức đấu tranhdiễn ra phong phú, với sự tham gia của đông đảocác tầng lớp nhân dân và dưới sự lãnh đạo củaĐảng Quốc đại, đứng đầu là lãnh tụ có uy tín lớn

M Ganđi

- Chính sách bất bạo động, bất hợp tác - không

sử dụng đấu tranh bạo lực, chỉ biểu tình, bãi công,bãi khoá, tẩy chay hàng hoá Anh,

- Sự phát triển của phong trào công nhân dẫn tới

sự thành lập Đảng cộng sản Ấn Độ vào cuối năm1925

4 Củng cố : Điền vào bảng các sự kiện cách mạng ở TQ& Ấn Độ.

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK ,đọc trước bài mới.

IV RÚT KINH NGHỆM.

Bài 16 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

Ngày đăng: 15/09/2020, 07:38

w