Definition of relative clauses-Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hoặc các trạng từ quan hệ MĐQH đứng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chí
Trang 1UNIT 8:
RELATIVE CLAUSES
Trang 2Group Members
Nguyễn Thị Mai
Niê Hờ Huyên
Hà Thị Thảo
Trang 3Relative Clauses
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Rút gọn MĐQH Lưu ý
Trang 4Definition of relative clauses
-Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hoặc các
trạng từ quan hệ
MĐQH đứng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ đó
Example:
I saw the man He talked to you last night.
I saw the man who talked to you last night.
Trang 5Relative pron ouns
Trang 6whom
whose
which That
what
I Relative pronouns ( Đại từ quan hệ)
Trang 7Thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ/ tân ngữ và đứng ngay sau danh từ nó thay thế.
Ex1: The man is my teacher He is waiting for the bus
⇒The man who is waiting for the bus is my teacher
Ex2: The man is Trung’s father I met him on the bus yesterday
=> The man who I met on the bus yesterday is Trung’s father.
Trang 82.WHOM
Thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ và đứng ngay sau danh từ nó thay thế
Ex: The man was a doctor. I saw him last night
=>The man whom I saw last night was a doctor.
(Người đàn ông người mà tôi thấy tối qua là một bác sĩ.)
Trang 9Dùng để chỉ sự sở hữu cho cả người và vật
Ex1: She’s the girl Her car is over there
=>She’s the girl whose car is over there.
(Cô gái người mà có chiếc xe ở đằng kia.)
Ex2: The girl is beautiful Her brother is my best friend
The girl whose brother is my best friend is beautiful
Trang 10Thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
Ex1: I bought a book It was written in English
⇒I bought a book which was written in English.
Ex2:
I’m calling from the bar My dad owns the bar
=> I’m calling from the bar which my dad owns
Trang 11Thay thế cho cả người và vật, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
• - có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác địnhEx:
He’s the man that (who) talked to me last night.
The man that (whom) I saw last night was a doctor
I bought a book that (which) was written in English
Trang 12* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất
Ex: He was the most interesting person that I have ever met.
- khi đi sau các từ: only, the first, the last
Ex: It was the first time that I heard of it.
- khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
Ex: She talked about the people and places that she had visited.
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
Ex: These books are all that my sister left me.
Trang 13• * Các trường hợp không dùng that:
Không dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định
Ex: + My English teacher, who I admire most, is over there (Đúng) + The teacher, that I admire most, is over there (Sai)
không dùng với danh từ riêng
ex: Mary, who is a student, is my cousin.
Không dùng sau giới từ
Ex: The girl is my friend You're talking to her.
⇒The girl to whom you are talking is my friend.
⇒Not : The girl to that you are talking is my friend
Trang 14• * Các trường hợp không dùng that:
Dùng với danh từ chỉ đối tượng duy nhất
Ex: My father, who is 56, has just retired.
Không Dùng với những danh từ được xác định bởi các từ this, that, these, those, my, her…
Ex: This house, which is very expensive, was bought by a very rich man.
không dùng khi đi kèm với các từ chỉ số lượng như all of, some of, most of…
Ex: I bought a lot of books, all of which are on animals. (Tôi mua rất nhiều sách và tất cả chúng đều nói về động vật.)
Trang 156 WHAT
Dùng mệnh đề quan hệ What khi muốn nói với nghĩa điều mà.
Ex: Did you hear what I said?
Bạn có nghe điều tôi nói không?
Đại từ quan hệ What khác với đại từ quan hệ khác ở chỗ không đứng trước danh từ.
Ex: He believes what he hears
= He believes the thing that/which he hears
Trang 16where
why how
II Relatives adverbs
Trang 17Thay thế cho từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then
….N (time) + WHEN + S + V …
(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)
Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.
→ Do you still remember the day when we first met?
Ex2:
Sunday is the day on which my family members get together Sunday is the day when my family members get together
Trang 18Thay thế cho từ chỉ nơi chốn , thường thay cho there
• ….N (place) + WHERE + S + V ….
• (WHERE = IN / AT + WHICH)
Ex: The hotel wasn’t very clean We stayed that hotel
→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.
Ex: Do you remember the place at which we caught
the train?
=>Do you remember the place where we caught
the train?
Trang 193 WHY
Mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do , thường thay cho cụm for the reason, for that reason.
• … N (reason) + WHY + S + V …
• WHY = FOR WHICH
Ex1: I don’t know the reason You didn’t go to school for that reason
→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.
Ex2: Please tell me the reason for which you are so sad
=>Please tell me the reason why you are so sad
Trang 204 THE WAY / HOW
• This is the way he did it
• This is how he did it
NOTE: The way and how can’t be together
Trang 211. The reason I didn't call you is that my phone didn't work.
2 That's the restaurant we met for the first time
c where d.both b &c
3 That was the time he manged the company
Trang 22MĐQH xác định
MĐQH không xác
định
TWO TYPES OF RELATIVE CLAUSE:
là 1 MĐQH quan trọng dùng để xác định danh từ đứng trước
nó và nếu thiếu nó câu sẽ không có nghĩa.
Ex: The city which I visited last summer is very beautiful.
là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định Nếu thiếu nó ý nghĩa câu không bị ảnh hưởng.
Ex: Dalat, which I visited last summer, is very beautiful.
Trang 23Ex: The city which I visited last summer is
very beautiful
Dalat, which I visited last summer, is very beautiful.
Note: để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm sau:
- Dùng dấu phẩy để phân cách mệnh đề quan hệ không xác định
Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng
Trang 24• Note: để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm
sau:
-Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)
• Ex: My mother, who is 46 , lives in Paris.
- Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ đi với this , that, these, those
Trang 25NOTE : MĐQH với giới từ:
Khi dùng WHOM và WHICH các giới từ có thể đứng trước hoặc đứng sau ( trừ without) đại từ.
Ex: Mr Brown is a nice teacher We studied with him last
Trang 26NOTE : Các cụm từ chỉ số lượng có thể được dùng trước
WHOM, WHOSE và WHICH
• Most of, a few of, one of, either of, half of, several of, neither of, none
of, many of, some of, all of, both of, much of, any of, each of
Ex: Lan has three brother, all of whom are teacher.
Trang 27III shortened relative clause
( Rút gọn MĐQH)
1. Sử dụng cụm phân từ:
a) Cụm hiện tại phân từ V-ing
Nếu MĐQH là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).
•. Ex: The man who is standing over there is my father.
(Người đàn ông người mà đang đứng đằng kia là bố tôi.)
•. → The man standing over there is my father.
Trang 28b) Cụm quá khứ phân từ : V3/ed
Nếu MĐQH là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed).
Ex: The instructions that are given on the front page are very important.
(Các hướng dẫn cái mà được đưa ra trên trang đầu là rất quan trọng.)
• → The instructions given on the front page are very important.
Trang 29
2 Sử dụng To- infinitive và cụm động từ nguyên mẫu ( For+ O+ To V)
a) To-infinitive
Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ
quan hệ có các cụm từ chỉ thứ tự: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức
so sánh bậc nhất.
Ex: a/ John was the last person that got the news
→ John was the last person to get the news.
Trang 30b) Sử dụng cụm ( For+ O+ To V)
Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm "for sb" trước "to inf"
Ex: We have some picture books that children can read
We have some picture books for children to read
Trang 313 Sử dụng cụm danh từ
=>Football, a popular sport, is very good for health
Trang 32Thanks you for watching!