1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin mới nhất trên các website trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán thành phố hồ chí minh

73 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 917,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Thực trạng thu thập thông tin về chứng khoán của công ty HSC 433.2.2 Sử dụng phương pháp thủ công để thu thập thông tin 45 3.2.3 Sử dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin 47

Trang 1

LÊ THANH TUẤN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN MỚI NHẤT TRÊN CÁC WEBSITE TRONG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 2

LÊ THANH TUẤN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN MỚI NHẤT TRÊN CÁC WEBSITE TRONG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

(Công cụ và Thị trường Tài chính)

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪ

N KHOA HOCC̣: PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP HỒ CHÍ MINH - 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin

mới nhất trên các website trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” là một công trình

nghiên cứu độc lập của tôi và đã thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô PGS.TS BùiKim Yến

Các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc tríchdẫn rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn

TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2019

Tác giả

Lê Thanh Tuấn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

1.4.2.1 Phạm vi về không gian 4 1.4.2.2 Phạm vi về thời gian 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 6

2.2.1 Thông tin và vai trò của thông tin đối với thị trường chứng khoán 6 2.2.1.1 Định nghĩa về thông tin 6 2.2.1.2 Sự cần thiết của hệ thống thông tin 7 2.2.1.3 Vai trò của thông tin trên thị trường chứng khoán 7 2.2.2 Các loại thông tin trên thị trường chứng khoán 9 2.2.2.1 Thông tin từ tổ chức niêm yết chứng khoán 9

Trang 5

2.2.2.4 Thông tin thị trường 12 2.2.2.5 Thông tin về tình hình kinh tế trong nước và thế giới 12 2.2.2.6 Thu thập thông tin 13 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cổ phiếu 13 2.2.4 Lý thuyết bất cân xứng thông tin 16 2.2.5 Lý thuyết thị trường hiệu quả 17

2.2.6.1 Lý thuyết kỳ vọng 20 2.2.6.2 Sự không yêu thích rủi ro 20 2.2.6.3 Tính toán bất hợp lý 21 2.2.6.4 Lệch lạc do tình huống điển hình 21

2.4 Phương pháp phân tích tín hiệu đầu tư dựa vào các bản tin trên trang web 28

2.4.1 Media-aware quantitative trading 28 2.4.2 Arizona financial text system 30

2.5 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu 31

2.5.1 Các nghiên cứu trong nước 31 2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU THẬP THÔNG TIN CHỨNG KHOÁN

3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty chứng khoán Hồ Chí Minh (HSC) 36

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 36 3.1.3 Mục tiêu đầu tư và hạn chế đầu tư 37

Trang 6

3.2 Thực trạng thu thập thông tin về chứng khoán của công ty HSC 43

3.2.2 Sử dụng phương pháp thủ công để thu thập thông tin 45 3.2.3 Sử dụng công nghệ thông tin để thu thập thông tin 47 3.2.4 Một số ví dụ về sự ảnh hưởng của thông tin trên trang web ảnh hưởng đến

3.2.5 Những vấn đề còn hạn chế trong việc thu thập thông tin chứng khoán 50 3.2.6 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc thu thập thông tin 51

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ THU THẬP

THÔNG TIN MỚI TRÊN CÁC WEBSITE TRONG PHÂN TÍCH ẢNH

HƯỞNG CỦA THÔNG TIN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY HSC 52

4.3 Các giải pháp ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin mới và phân tích ảnh

4.3.1 Giải pháp về thu thập thông tin trên thị trường chứng khoán 54 4.3.2 Giải pháp ứng dụng các lý thuyết và nghiên cứu trước đây trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu 56 4.3.3 Giải pháp ứng dụng mô hình giao dịch định lượng truyền thông trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu 58 4.3.4 Giải pháp ứng dụng mô hình dự đoán tài chính trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu 59

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu: Chỉ số giá tiêu dùng

: Tổng sản phẩm nội địa: Quỹ đầu tư Market Vectors Vietnam ETF: Công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Bảng biểu Tên bảng biểu Trang

3.1.5.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của HSC giai đoạn 2011- 39

2017

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

3.1.5.3 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của HSC giai đoạn 2011-2017 413.2.2 Sơ đồ tóm tắt quá trình thu thập thông tin bằng phương pháp thủ 46

công3.2.3 Sơ đồ tóm tắt quá trình thu thập thông tin bằng công nghệ thông 48

tin4.3.1 Sơ đồ giải pháp thu thập thông tin bằng công nghệ thông tin 554.3.2 Sơ đồ tóm tắt sự ảnh hưởng của thông tin dựa vào kết quả nghiên 57

cứu trước đây4.3.3 Sơ đồ sử dụng phương pháp media-aware quantitative trading 584.3.4 Sơ đồ sử dụng phương pháp Arizona financial text system 59

Trang 9

Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin mới nhất trên các

website trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu của công ty cổphần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt: Các thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán đóng vai trò

rất quan trọng trong quyết định của nhà đầu tư và sự thay đổi giá cổ phiếu trên thị trường Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì các thông tin này xuất hiện liên tục với số lượng rất lớn trên các trang web tài chính chứng khoán Với mục tiêu là có thể tổng hợp được các thông tin và cung cấp các tính hiệu đầu tư thông qua sự ảnh hưởng của các thông tin này lên giá cổ phiếu một cách nhanh nhất Đề tài giúp công ty chứng khoán có thêm cách thức thu thập thông tin, có được tín hiệu đầu tư một cách nhanh nhất Bài nghiên cứu này sẽ ứng dụng công nghệ thông tin để tổng hợp dữ liệu một cách tự động, sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện để cho thấy mối quan hệ của từng loại thông tin với từng sự kiện cụ thể,

sử dụng các kỹ thuật của hệ thống dự đoán tài chính định lượng dạng văn bản như media-aware trading, AZFinText , cộng với kết quả của các nghiên cứu trước đây

về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu để cho thấy sự ảnh hưởng của từng loại thông tin lên giá cổ phiếu Kết quả bài nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập dữ liệu mới nhất trên trang web, cùng với kết hợp các phương pháp phân tích dự đoán tài chính dạng văn bản đã giúp công ty chứng khoán có được thông tin và tín hiệu đầu tư một cách nhanh chống và hiệu quả Bài nghiên cứu có ý nghĩa với công ty chứng khoán và nhà đầu tư mong muốn nhận được các thông tin, các tín hiệu đầu tư có liên quan đến các sự kiện có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

Từ khóa: ảnh hưởng giá cổ phiếu, phân tích giá cổ phiếu, giao dịch định

lượng, công nghệ tài chính, tin tức tài chính

Trang 10

Title: Apply technology to collect latest information on websites to analyze

the effect of information to stock price at Ho Chi Minh join stock company

Abstract: The information related to stock market have important role in the

decision of investors and the change of stock prices in the market With the growth

of information technology, these information often occur with big volumes on the website, especially on website related to financial, stock market The objectives of this study are to collect information and provide the signal through the effect of these information to stock prices quickly This study help stock company have the method to collect information, have the investment signal quickly This study will apply information technology to collect data automatically, use event method to show the relationship between news and events, use the technology of quantitative trading system such as media-aware trading, AZFintext, cooperate with the result of previous study about the factors affect to stock prices to show the affect of each news to stock prices.The result of this study shows the using information technology

to collect latest data in the financial website, cooperate with the method text quantitative trading system have helped stock company have the news, investment signal quickly and effectively This study have the meaning with stock company, investors who wish to receive the news, investment signal that have the relation to events can affect to stock prices.

Keywords: affect stock price, analyze stock price, quantitative trading,

fin-tech, financial news

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.1 Lý do chọn đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi ra đời đến nay đã trải qua gần 20 nămhoạt động với nhiều thay đổi cùng với sự thay đổi của nền kinh tế Việt Nam Cùngvới sự phát triển này thì số lượng các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ngàycàng tăng nhanh từ 2 đến hơn 1500 công ty Qua đó đã thu hút rất nhiều nhà đầu tưtrong ngoài nước, và số lượng công ty chứng khoán ra đời ngày càng nhiều để giúpcác nhà đầu tư thu được lợi nhuận từ thị trường này Một trong những yếu tố quantrọng quyết định đến việc đầu tư chứng khoán là thông tin vì thông tin sẽ có tácđộng đến giá cả và khối lượng giao dịch Giá cổ phiếu của một công ty phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố như: các yếu tố vi mô của doanh nghiệp, của ngành, các yếu tố

vĩ mô, các yếu tố liên quan đến tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước, cácthông tin trên thị trường thế giới, Ngoài ra những thông tin liên quan đến các quanđiểm, nhận định của những cá nhân có sức ảnh hưởng đến thị trường, tâm trạng đámđông cũng sẽ có tác động đến quyết định của các nhà đầu tư trong việc mua bán cổphiếu

Những thông tin có liên quan đến các yếu tố trên sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến

sự thay đổi của giá chứng khoán và quyết định của các nhà đầu tư Với sự phát triểnmạnh mẽ của internet và các phương tiện truyền thông thì những thông tin này sẽliên tục được cập nhật trên các website tài chính, chứng khoán Cùng với đó là sựxuất hiện của các thông tin nhiễu, thông tin không đúng sự thật có thể làm ảnhhưởng đến quyết định đầu tư Những công ty chứng khoán, các nhà môi giới cóđược thông tin một cách nhanh nhất sẽ có được lợi thế của người biết trước thôngtin, có nhiều thời gian để phân tích và tư vấn cho khách hàng

Vậy làm thế nào để công ty chứng khoán khắc phục được vấn đề thông tinkhông đầy đủ, thông tin nhiễu, có thể nhận được các thông tin liên quan một cáchnhanh nhất mà không cần phải liên tục mở nhiều website cùng một lúc Sau khi có

Trang 12

được thông tin thì làm thế nào để có được các tín hiệu đầu tư thông qua sự ảnhhưởng của các thông tin này lên giá cổ phiếu, tạo giải pháp để đưa thông tin đến cácnhà đầu tư một cách nhanh nhất.

Từ những thông tin trên, tôi xin chọn đề tài luận văn thạc sĩ hướng ứng dụng

“Ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin mới nhất trên các website trong phân tich ảnh hưởng của thông tin dến giá cổ phiếu của công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” để giúp công ty chứng khoán có thể khắc phục

các vấn đề liên quan đến việc chậm cập nhật các thông tin không đầy đủ, các thôngtin nhiễu, và có được tín hiệu đầu tư từ các thông tin này một cách nhất Từ đó giúpcông ty chứng khoán có được thông tin nhanh, giảm bớt sự nhiễu loạn thông tin đểcung cấp cho nhà đầu tư một cách hiệu quả, giúp các nhà đầu tư có được lợi nhuận,tạo được nhiều uy tín, sự tin tưởng từ các nhà đầu tư, thu hút được nhiều nhà đầu tưgắn bó lâu dài với công ty và nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty chứngkhoán khác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng giải pháp để khắc phục việc có được thông tin không đầy đủ, chậmcập nhật thông tin trên các website tài chính, chứng khoán liên quan đến các yếu tốảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại công ty cổphần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HSC), khắc phục được tình trạng cóđược các thông tin nhiễu, thông tin không đúng sự thật, có được giải pháp để nhậnbiết được tín hiệu đầu từ dựa vào các bảng tin này, tạo giải pháp để cung cấp cácthông tin đến nhà đầu tư một cách nhanh nhất thông qua việc ứng dụng công nghệthông tin Từ đó giúp công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nângcao hiệu quả tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư, thu hút nhiều nhà đầu tưgắn bó lâu dài, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnhtranh với các công ty chứng khoán khác trong việc thu hút nhà đầu tư mở tài khoảnvới công ty

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Làm thế nào để cập nhật được thông tin trên thị trường chứng khoán một cách nhanh nhất, khắc phục được việc không có đầy đủ thông tin?

- Trong các thông tin được cập nhật trên các website thì các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cổ phiếu?

- Công ty chứng khoán làm thế nào để hạn chế việc có được các thông tin nhiễu, thông tin không đúng sự thật?

- Dựa vào các thông tin đã công bố trên các website thì làm thế nào để nhận biết được tín hiệu đầu tư từ các thông tin này?

- Làm thế nào để có thể cung cấp thông tin cho nhà đầu tư một cách nhanh nhất để giúp họ thu được nhiều lợi nhuận?

- Làm thế nào để thu hút được nhiều nhà đầu tư gắn bó lâu dài với công ty?

- Làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty chứng khoán khác

và chiếm nhiều thị phần trong mảng môi giới chứng khoán?

Trang 14

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động thu thập thông tin mới trên các website tài chính, chứng khoáncủa công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong phân tích sự ảnhhưởng của thông tin đến sự thay đổi giá cổ phiếu

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi về không gian

Tập trung nghiên cứu về các thông tin mới được cập nhật trên các trang webtài chính, chứng khoán có liên quan đến những yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến sựthay đổi giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện để cho thấy mối liên quan của từng loạithông tin với từng sự kiện cụ thể, từ đó phân tích sự ảnh hưởng của sự kiện đối vớigiá cổ phiếu có liên quan

- Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp để cho thấy sự ảnh hưởngcủa các yếu tố kinh tế đến sự thay đổi giá cổ phiếu được đề cập trong các thông tinliên quan

- Sử dụng phương pháp phân tích, kết hợp với việc sử dụng các tài liệu, các côngtrình nghiên cứu trước đây có liên quan đến các yếu làm ảnh hưởng đến sự thay đổigiá cổ phiếu

- Sử dụng phương pháp phân tích định lượng dạng văn bảng như media-awarequantitative trading( MAQT), Arizona financial text system(AZFinText) để cho thấytín hiệu đầu tư từ các bảng tin trên trang web

Trang 15

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài này góp phần giải quyết vấn đề thực tế ở công ty chứng khoán là tổnghợp được các thông tin mới nhất có liên quan đến các yếu tố có thể gây ảnh hưởngđến sự thay đổi của giá cổ phiếu được đăng trên các trang web một cách nhanh nhất,khắc phục được tình trạng thông tin không đầy đủ, thông tin nhiễu và cung cấp đượccác tín hiệu đầu tư thông qua sự ảnh hưởng của các thông tin này lên giá cổ phiếu

Từ đó giúp các nhân viên môi giới trong công ty tiếp cận được cùng một nguồnthông tin mới nhất, có được giải pháp cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, cho bộphận tự doanh của công ty để giúp họ có chiến lược đầu tư một cách hiệu quả.Ngoài ra còn giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty chứngkhoán khác trong việc thu hút khách hàng gắn bó lâu dài với công ty

1.7 Kết cấu bài luận văn

Phần tóm tắt: Tóm tắt mục tiêu, phương pháp và kết quả đạt được của bài nghiên

cứu

Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sĩ kinh tế.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây.

Chương 3: Thực trạng thu thập thông tin chứng khoán bằng công nghệ thông tin tại

công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4: Giải pháp ứng dụng công nghệ để thu thập thông tin mới trên các

website trong phân tích ảnh hưởng của thông tin đến giá cổ phiếu của công ty HSC

Kết luận: Nêu tóm tắt các kết quả nghiên cứu đạt được trên cơ sở đáp ứng các mục

tiêu đã đề ra

Tài liệu tham khảo: Liệt kê danh sách các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước để

làm cơ sở cho bài nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Giới thiệu chương

Chương 2 sẽ giới thiệu về nền tảng các lý thuyết sẽ được áp dụng trong bàiluận văn, về các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước về tầmquan trọng của các tin tức trên các phương tiện truyền thông, báo đài, trang web mà

có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cổ phiếu của các công ty trên thị trường chứngkhoán, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tâm lý của nhà đầu tư và sự thay đổi giá cổphiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán

2.2 Nền tảng lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Thông tin và vai trò đối với thị trường chứng khoán

2.2.1.1 Định nghĩa về thông tin?

Thông tin trong nền kinh tế thị trường là các tin tức, dữ liệu có giá trị đối vớingười tiếp nhận Thông tin càng chính xác, đầy đủ, cập nhật nhanh nhất và có giá trịcho việc ra quyết định thì đó là những thông tin quan trọng Giá trị của thông tin cònphụ thuộc vào tính quan trọng của thông tin, tính mật của thông tin, mức độ khó thuthập và mức độ truyền tải của nó

Thông tin nếu được khai thác và sử dụng tốt sẽ là một nguồn tài sản lớn,mang lại hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế cao Thông tin là một yếu tố có vai tròquan trọng trong mọi quyết định của con người

Thông tin hoàn hảo là loại thông tin mà có thể có được một cách đầy đủ,chuẩn xác, kịp thời và giúp dự báo chính xác các khả năng có thể xảy ra trong tươnglai, có thể khai thác tốt nhất cơ hội sắp xảy ra Trong thực tế việc thu thập và sànglọc thông tin không dễ dàng, phải đòi hỏi nhiều nổ lực, chi phí, công sức và thờigian mới có được nên rất khó để có được thông tin hoàn hảo

Trang 17

2.2.1.2 Sự cần thiết của hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là tập hợp những thông tin liên quan đến tình hình tàichính, kinh tế, xã hội mà có ảnh hưởng đến sự thay đổi trong thị trường chứngkhoán tại những móc thời gian khác nhau Đây là hệ thống rất quan trọng và cầnthiết cho các nhà đầu tư tham gia thị trường, là nguồn tư liệu tham khảo quí giátrước khi thực hiện các quyết định đầu tư

- Đối với nhà đầu tư chứng khoán: là một trong những điều kiện cần thiết để đầu tư thành công và mang lại lợi nhuận trên thị trường

- Đối với người kinh doanh: cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thịtrường, giúp đưa ra cái nhìn tổng quát, những dự định, kế hoạch và các chiến lượcphát triển và xây dựng công ty

- Đối với các đơn vị quản lý: đây chính là cơ sở để có thể nắm bặt được tìnhhình chung của thị trường, có cơ sở để để ra các chính sách quản lý thích hợp, điềuhành thị trường, để đảm bảo thị trường hoạt động một cách công bằng, hiệu quả, vàdựa vào đó để hoàn thiện các qui trình, qui chế liên quan

Về hoạt động công bố thông tin tại trung tâm giao dịch chứng khoán là nhằm

để tăng cường việc giám sát, kiểm tra các nghĩa vụ liên quan đến việc công bố thôngtin của các công ty niêm yết Ngoài ra còn nhằm nâng cao nội dung, chất lượngthông tin và đa dạng hóa các kênh công bố thông tin để mọi người có thể tiếp cậnthông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và thuận lợi Hiện nay các thông tinliên quan đến các hoạt động chứng khoán và thông tin của các tổ chức niêm yếtđược công bố qua nhiều phương tiện truyền thông như trên các trang web, các bảngtin về thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán thành viên

2.2.1.3 Vai trò của thông tin trên thị trường chứng khoán

Nguồn thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng,ảnh hưởng đến các quyết định của nhà đầu tư trong việc mua bán chứng khoán, và

Trang 18

cũng ảnh hưởng đến việc ra quyết định để kiểm soát giá chứng khoán của nhiều công ty.

- Đối với các công ty phát hành chứng khoán: việc cổ phiếu của công ty tănggiá trên thị trường chứng khoán là một tín hiệu cho thấy sự phát triển của công tynên các công ty này sẽ không che giấu kết quả làm ăn tốt Ngược lại, các công tylàm ăn thua lỗ hay sụp đổ thường muốn che giấu việc này để tránh sự giảm giá của

cổ phiếu Lúc này thông tin về tình hình kinh doanh của công ty rất quan trọng.Trong giai đoạn này ai có được thông tin trước thì sẽ có được lợi thế của người biếttrước thông tin và có thể có thời cơ kiếm được lợi nhuận cao Ví dụ như trường hợpcủa công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán là công ty dược Viễn Đông Công

ty này đã giấu việc làm ăn thua lỗ trong thời gian dài cho đến khi bị phá sản mặc dùtrước đó giá cổ phiếu của công ty này rất cao, không ai nghĩ rằng công ty có thể bịphá sản Do đó khi công ty công bố thông tin phá sản thì khoảng 2000 cổ đông củacông ty có nguy cơ bị mất trắng vì không biết trước thông tin để bán cổ phiếu.Nhưng trong khoản thời gian này, có một ngân hàng đã nhanh chóng bán được số cổphiếu của công ty để thu về được một phần khoản tiền và tránh trình trạng bị thua lỗquá nặng Ở đây, công ty dược Viễn Đông đã cố tình che giấu những thông tin xấuliên quan đến tình hình kinh doanh của công ty, khiến nhiều người vẫn tin tưởngnắm giữ và mua vào cổ phiếu Do đó nếu có được thông tin một cách nhanh chóng

có thể giúp công ty thu được lợi nhuận và tránh bị thua lỗ quá nặng

- Đối với nhà đầu tư: Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với nhà đầu tưkhi tham gia thị trường chứng khoán Không một nhà đầu tư nào chỉ dựa vào mộtnguồn thông tin duy nhất để đưa ra quyết định đầu tư mà họ phải tìm hiểu trên rấtnhiều nguồn Với sự phát triển của internet trong thời đại ngày nay thì việc có đượcthông tin thì dễ dàng nhưng các thông tin chính xác muốn tìm lại rất thiếu Do đóviệc thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy giúp cho các nhà đầu tư có cơ hộikiếm được lợi nhuận trên thị trường Ngược lại sẽ dẫn đến việc thua lỗ hoặc thất bại

do thiếu thông tin Nguồn thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán đượccông bố chính là cơ sở cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư hay

Trang 19

không Trước khi đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán thì các nhà đầu tư sẽ phảitìm hiểu thông tin về công ty mà mình dự định mua bán và các thông tin có liênquan khác về ngành nghề kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp, các thông tin liênquan đến trình độ, khả năng quản lý, điều hành của người đứng đầu doanh nghiệp

và các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng nếu như nguồn tin nàykhông chính xác thì có thể dẫn đến những quyết định sai lầm của nhà đầu tư trongviệc đưa ra quyết định Đồng thời có được thông tin kịp thời cũng góp phần làm hạnchế đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán

- Đối với cơ quan quản lý thị trường chứng khoán: các thông tin liên quanđến tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty phát hành chứng khoán làm chonhững người quản lý dễ đưa ra những quyết định trong việc quản lý sự cân bằng thịtrường Nắm được tình hình làm ăn của các công ty sẽ hạn chế được những saiphạm trong việc đồng ý cấp phép cho các công ty phát hành thêm chứng khoán Đốivới nhiều trường hợp để bảo vệ các nhà đầu tư, cơ quan quản lý cần phải có đượcthông tin nhanh chóng để xử lý các trường hợp sai phạm làm tổn thất lớn đến nhàđầu tư

2.2.2 Các loại thông tin trên thị trường chứng khoán

Có rất nhiều loại thông tin khác nhau liên quan đến thị trường tài chính,chứng khoán mà các tổ chức, công ty chứng khoán và nhà đầu tư có thể theo dõi để

có thể đưa ra những quyết định liên quan đến việc đầu tư trên thị trường

2.2.2.1 Thông tin từ tổ chức niêm yết

Tổ chức niêm yết là công ty phát hành chứng khoán ra công chúng dưới hìnhthức của một sản phẩm tài chính thông qua tổ chức phát hành Giá cổ phiếu đượchình thành trên tình hình tài chính, công việc kinh doanh của công ty phát hành vàquan hệ cung cầu trên thị trường Do đó, những thông tin liên quan đến công tyniêm yết đều có ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty đó Do đó vấn đề công

bố thông tin của các công ty này được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự

Trang 20

phát triển của thị trường chứng khoán Đây là một trong những yếu tố quan trọngnhằm đảm bảo cho thị trường hoạt động hiệu quả, công khai và công bằng, nhằmbảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư Các nội dung thông tin liên quan đếncông ty phát hành chứng khoán bao gồm các thông tin trước và sau khi phát hànhchứng khoán ra công chúng, và sau khi chứng khoán được niêm yết giao dịch trênthị trường chứng khoán.

Các thông tin liên quan đến công ty phát hành được chia thành các loại thôngtin như sau:

- Thông tin trên bản cáo bạch: chính là bản thông cáo của công ty phát hànhkhi thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng Các thông tin này góp phầnlàm tăng kiến thức cho nhà đầu tư, giúp họ nắm bắt được các tin tức về tình hìnhhoạt động kinh doanh, kế hoạch phát triển, khả năng tài chính, và các thông tinkhác liên quan đến mục tiêu phát hành chứng khoán ra công chúng của công ty

- Thông tin bất thường: là những thông tin được tổ chức niêm yết công bốngay sau khi xảy ra các sự kiện quan trọng, làm ảnh hưởng đến giá chứng khoánhoặc lợi ích của nhà đầu tư Thông thường các thông tin này được quy định phảicông bố trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự kiện, hoặc sau 3 ngày Nội dung cácthông tin bất thường do cơ quan quản lý quy định

- Thông tin định kỳ: là những thông tin bắt buộc phải được công bố theo quiđịnh của cơ quan quản lý đối với các tổ chức niêm yết vào những thời điểm cụ thểnhư: hàng tháng, hàng quý, bán niên, hàng năm Nội dung thông tin công bố có liênquan đến kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các báo cáo tàichính,… Các báo cáo thường niên phải có ý kiến của tổ chức kiểm toán độc lậpđược Ủy ban chứng khoán chấp thuận

- Thông tin theo yêu cầu: là việc công bố thông tin khi Ủy ban chứng khoánhoặc Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu cần phải công bố thông tin khi phát hiệnnhững dấu hiệu bất thường mà có thể gây ảnh hưởng đến giá chứng khoán

Trang 21

2.2.2.2 Thông tin từ sở giao dịch chứng khoán (SGDCK)

Bao gồm các thông tin được công bố của các cơ quan quản lý và vận hành thịtrường, được công bố rộng rãi trên các hệ thống thông tin của SGDCK thông quatrang web, bản tin thị trường, bảng hiển thị điện tử, Nội dung do SGDCK công bốbao gồm:

- Thông tin từ nhà quản lý thị trường: gồm các thông tin liên quan đến cácchính sách, văn bản có liên quan đến việc niêm yết và giao dịch chứng khoán trênthị trường; các quyết định liên quan đến tình trạng giao dịch của các công ty chứngkhoán; các chứng khoán thuộc diện bị kiểm soát, cảnh báo; hủy bỏ niêm yết hoặccho niêm yết lại; đình chỉ thành viên hoặc cho phép thành viên hoạt động trở lại;công bố các thông tin liên quan đến ngày giao dịch không được hưởng cổ tức, lãi vàcác quyền kèm theo,…

- Thông tin về sự diễn biến hằng ngày của thị trường: gồm những thông tinliên quan đến tình hình giao động giá cổ phiếu hằng ngày, những thông tin liên quanđến giá cả và khối lượng giao dịch của các cổ phiếu trên thị trường như: giá mở cửa,giá đóng cửa; giá cao nhất và thấp nhất trong ngày giao dịch; khối lượng giao dịch;giá trị giao dịch; giao dịch lô lớn; giao dịch mua bán lại cổ phiếu của tổ chức niêmyết Ngoài ra cũng có thông tin liên quan về chỉ số giá như chỉ số giá cổ phiếu tổnghợp; bình quân giá cổ phiếu; chỉ số giá trái phiếu Và thông tin về các lệnh giao dịchnhư : giá chào mua, chào bán tốt nhất; quy mô đặt lệnh; số lượng lệnh mua, lệnhbán

- Thông tin về tình hình hoạt động, kinh doanh của các công ty niêm yết trênthị trường

- Thông tin về tình hình hoạt động của các công ty chứng khoán thành viên

- Thông tin liên quan đến các nhà đầu tư lớn với các loại giao dịch như: ;giao dịch đấu thầu mua cổ phiếu; giao dịch lô lớn; giao dịch thâu tóm công ty,

Trang 22

2.2.2.3 Thông tin từ tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán

Đây là các thông tin liên quan đến các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứngkhoán (báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, ), các thông tinliên quan đến tình hình thị trường và nhà đầu tư (số tài khoản giao dịch, tỷ lệ kýquỹ, các hoạt động bảo lãnh, phát hành chứng khoán, ) Ngoải ra các tổ chức kinhdoanh dịch vụ chứng khoán cũng thường xuyên cung cấp các thông tin liên quanđến diễn biến thị trường, các thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp niêm yết thông qua dữ liệu thu thâp được từ cuộc phỏng vấn với lãnh đạodoanh nghiệp, đi tham quan thực tế tại công ty, từ các trang web tài chính, chứngkhoán

2.2.2.4 Thông tin về thị trường

Thông tin về thị trường là những loại thông tin thường xuyên thay đổi, cậpnhật và được công bố trên các trang web, cổng thông tin chứng khoán Những thôngtin này bao gồm thông tin về giao dịch chứng khoán,thông tin về các loại chứngkhoán, thông tin về quản lý giao dịch và quy chế, nguyên tắc giao dịch chứngkhoán

2.2.2.5 Thông tin về tình hình kinh tế trong nước và thế giới

Đây là những thông tin thường xuyên xuất hiện trên các bảng tin thời sự, trêncác trang web liên quan đến tình hình kinh tế, xã hội trong nước Các sự kiện có thểgây tác động đến nền kinh tế như: chiến tranh, chiến tranh thương mại, các lệnh cấmvận, các hợp tác kinh tế,… Ngoài ra các thông tin về tình hình thế giới cũng có thểgây ảnh hưởng đến sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam như: chiếntranh, sự biến động của thị trường chứng khoán trong khu vực và thế giới

Trang 23

2.2.2.6 Thu thập thông tin

- Thu thập thông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm kiếm nguồnthông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã đượcđịnh trước

- Ứng dụng công nghệ trong thu thập thông tin là quá trình sử dụng côngnghệ thông tin bằng các phần mềm, các ứng dụng của máy tính để liên tục đọc quacác nguồn thông tin trên website một cách tự động, tự động trích xuất thông tin cầnthiết theo yêu cầu người dùng Đây là cách thức giúp tiết kiệm chi phí thu thậpthông tin thay cho thu thập bằng phương pháp thủ công, giúp tiết kiệm nguồn nhânlực và có được thông tin được một cách nhanh nhất

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố,bao gồm yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô, tình hình kinh tế chính trị xã hội trong nước vàthế giới Do đó nhà đầu tư cần tìm hiểu về thông tin liên quan đến các yếu tố nàykhi đưa ra quyết định đầu tư vào một cổ phiếu cụ thể Dưới đây là một số yếu tố gâyảnh hưởng đến giá cổ phiếu

- Môi trường chính trị: đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến thị trường chứngkhoán được các nhà đầu tư quan tâm khi ra quyết định đầu tư Một quốc gia có môitrường chính trị ổn định, có những chính sách rõ ràng sẽ giúp các công ty có cơ hộiphát triển, mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư Ngoài ra các tin tức hoặc các sự kiệntrên thế giới cũng có thể ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Ví dụ các mối đedọa chiến tranh ở Trung Đông, cuộc chiến tranh thương mại,…

- Môi trường xã hội và pháp luật: Hệ thống chính sách của chính phủ có tácđộng rất lớn đến thị trường chứng khoán và các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Việc thay đổi các chính sách có thể kéo theo các tác động làm ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến thay đổi giá cổ phiếu

Trang 24

- Tỷ giá hối đoái: có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,nhất là những doanh nghiệp nhập nguyên liệu hay tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài.Khi tỷ giá hối đoái tăng cao sẽ khiến các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thịtrường chứng khoán trong nước, gây ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư, sự sụt giảm củathị trường và giá cổ phiếu.

- Lạm phát: là sự mất giá đồng tiền Khi lạm phát xảy ra thì sẽ làm thay đổihành vi tiêu dùng và sản xuất của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát quá cao sẽ gâykhó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cản trở sự tăng trưởng của doanhnghiệp Khi lạm phát tăng là dấu hiệu cho thấy sự tăng trưởng của nền kinh tếkhông bền vững, lãi suất sẽ tăng lên, khả năng đạt được lợi nhuận của doanh nghiệp

sẽ thấp, khiến giá cổ phiếu giảm Lạm phát càng thấp thì khả năng thu lọi nhuận củadoanh nghiệp càng cao, giá cổ phiếu có xu hướng tăng và ngược lại

- Lãi suất: đa số các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đều có sử dụngnguồn vốn vay trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và phải chịu chi phí lãi vay Chiphí này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, nếu lãi suất càng tăng thì doanhnghiệp phải trả chi phí càng nhiều, ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty, gây ra sự giảmgiá của cổ phiếu trên thị trường

- Chính sách tiền tệ của chính phủ: chính sách tiền tệ của chính phủ hoặc củacác quốc gia khác trên thế giới có ảnh hưởng rất lớn đến thị trường chứng khoán.Nếu chính phủ đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ hay tăng lãi suất thì có thể dẫn đếngiảm tốc độ tăng trưởng của các công ty Ngược lại nếu chính phủ nới lỏng việc chovay với lãi suất thấp thì có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong mở rộng hoạt động kinhdoanh, do đó thị trường chứng khoán có thể tăng

- Cơ cấu sở hữu vốn: liên quan đến tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà nước, cổđông chiến lược, cổ dông cá nhân, nhà đầu tư nước ngoài,… Khi có sự thay đổi tỷ lệnắm giữ cổ phiếu trên nhóm này có thể gây ra sự thiếu hụt hoặc dư thừa nguồncung, gây ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư và sự thay đổi giá cổ phiếu

Trang 25

- Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức lớn: số lượng nắm giữ

cổ phiếu của các cá nhân trong hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát vàcác tổ chức nước ngoài cho thấy niềm tin của những người này vào sự tăng trưởngcủa công ty Nếu tỷ lệ nắm giữ càng nhiều thì niềm tin vào công ty càng cao, đây làdấu hiệu cho thấy giá cổ phiếu có xu hướng tăng trong tương lai và ngược lại

- Các chỉ số tài chính của doanh nghiệp: để lựa chọn một cổ phiếu đầu tư thìcần so sánh các chỉ số tài chính của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp kháctrong cùng ngành Các chỉ số cần so sánh như hệ số tổng lợi nhuận, hệ số lợi nhuậnròng, hệ số thu nhập trên cổ phần, hệ số thu nhập trên tổng vốn đầu tư, chỉ số giátrên thu nhập,…

- Các thông báo về tình hình phát triển của công ty: các thông báo của công

ty thường có khả năng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như:

+ Về hoạt động kinh doanh, thu nhập lãi lỗ của công ty

+ Về số tiền cổ tức được thanh toán

+ Về thay đổi số liệu quản lý chủ chốt

+ Tin tưc về tiếp quản hoặc sáp nhập

+ Tin tức khi công ty nhận được nhiều hợp đồng mới

+ Thông tin về việc chia cổ tức

- Tâm lý nhà đầu tư: Tâm lý nhà đầu tư đóng vai trò quang trọng trong việc

ra quyết định mua bán cổ phiếu Nếu các nhà đầu tư có tâm lý bi quan về thị trườngthị họ sẽ bán cổ phiếu, khiến cho giá cổ phiếu càng đi xuống Ngược lại, nếu nhàđâu tư có tâm lý lạc quan về thị trường, thì họ sẽ mua cổ phiếu, nhu cầu cổ phiếu lúcnày tăng lên, dẫn đến giá cổ phiếu có xu hướng tăng cao trên thị trường

Trang 26

2.2.4 Lý thuyết thông tin bất cân xứng

Lý thuyết thông tin bất cân xứng được xuất hiện lần đầu tiên vào những năm

1970, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển lý thuyết này là George Akerlof(1970), Michael Spence (1973) và tiếp tục được phát triển bởi Joseph Stigliz (1975).Năm 2001 các nhà khoa học này đã được nhận giải Nobel kinh tế cho thấy sự quantrọng của lý thuyết này trong nền kinh tế thế giới

Theo trang từ điển Wikipedia thì "Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên

giao dịch có nhiều thông tin hơn một bên khác Điển hình là người bán biết nhiều

về sản phẩm hơn đối với người mua hoặc ngược lại".

Thông tin bất cân xứng là việc các bên tham gia giao dịch cố tình che đậythông tin Thông tin bất cân xứng là sự xảy ra sự không cân bằng trong việc có đượcthông tin và mức độ chính xác của thông tin giữa các bên Điều này khiến giá cảtrên thị trường không đúng với thực tế, có thể cao hơn hay thấp hơn và khiến thịtrường không thể đạt được tính hiệu quả

Tình trạng bất cân xứng thông tin này xảy ra trên rất nhiều lĩnh vực và thịtrường kinh tế khác nhau như thị trường chứng khoán, hàng hóa, thị trường bất độngsản, thị trường bảo hiểm,

Ví dụ như trong thị trường chứng khoán thì thông tin bất cân xứng xảy ra khidoanh nghiệp niêm yết cố tình che giấu các thông tin bất lợi, hoặc thổi phồng cácthông tin có lợi Hoặc khi doanh nghiệp niêm yết không công bằng trong việc cungcấp thông tin giữa các nhà nhà đầu tư với nhau, có sự ưu tiên cho các nhà đầu tưchiến lược, các nhà đầu tư tổ chức mà không công bố rộng rãi ra bên ngoài cho cácnhà đầu tư nhỏ lẻ khác Hoặc có sự rò rỉ thông tin nội bộ mà không được phép côngkhai ra bên ngoài Hoặc bị tung tin đồn thất thiệt bởi một số người xấu nhằm gâyhại đến công ty Hoặc các cơ quan truyền thông cung cấp thông tin không chính xác,không kịp thời gây ảnh hưởng đến việc tiếp nhận thông tin của các nhà đầu tư

Trang 27

Nguyên nhân xảy ra bất cân xứng thông tin do nhiều nguyên nhân khác nhau,vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan Ngoài ra còn do các chủ thểkhi tham gia thị trường không muốn tiết lộ thông tin để có được nhiều ưu thế hơn sovới người khác nhằm mục đích có được lợi nhuận.

Các hệ quả của thông tin bất cân xứng là dẫn đến việc lựa chọn ngược và rủi

ro đạo đức:

Lựa chọn ngược là tình huống thông tin bất cân xứng xảy ra trước khi tiếnhành giao dịch Khi một bên có lợi thế thông tin về một đặc điểm nào đó (chẳng hạnnhư chất lượng sản phẩm, tình trạng sức khỏe, sự lành mạnh về tài chính, ) mà bênkia không thể quan sát với độ chính xác tuyệt đối khiến bên kia không thể đưa ranhững quyết định kịp thời, chính xác và tối ưu Bên có lợi thế về thông tin có thể lợidụng đặc điểm này để che dấu, bóp méo thông tin theo hướng có lợi cho mình Cònbên thiếu thông tin hơn cần hiểu được bất lợi này để tìm các biện pháp buộc bên cónhiều thông tin phải bộc lộ những đặc điểm hay thông tin cần biết

Còn rủi ro đạo đức là tình trạng thông tin bất cân xứng xảy ra sau khi giaodịch, trong đó một bên trong giao dịch có ít thông tin hơn bên kia về hành động củabên kia sau khi giao kết hợp đồng Do bên có nhiều thông tin hơn có thể dễ dàngche đậy hành động của mình, nên họ có xu hướng hành động đi ngược lại lợi íchcủa bên kia và theo hướng có lợi cho mình

2.2.5 Lý thuyết thị trường hiệu quả

Thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng phản ánh triển vọng trong hoạt độngkinh doanh của công ty, có tác động đến giá cổ phiếu và thường được các nhà đầu tư

sử dụng trong các phân tích đầu tư trên thị trường Thông thường ảnh hưởng củamột sự kiện kinh tế tài chính, chính trị hay của một thông tin đến giá cổ phiếu trênthị trường được giải thích thông qua giả thuyết thị trường hiệu quả được phát triểnbởi Fama năm 1970 Tuy nhiên các nhà đầu tư sẽ có phản ứng khác nhau tương ứngvới từng loại thông tin, từng sự kiện khác nhau vì mỗi loại sự kiện này có những

Trang 28

đặc thù riêng và hàm ý thông tin không giống nhau Do đó sự ảnh hưởng của một sựkiện cụ thể nào đó đến giá cổ phiếu cũng sẽ được giải thích theo những lý thuyếtkhác nhau, bên cạnh lý thuyết thị trường hiệu quả.

Tính hiệu quả của thị trường là khả năng và tốc độ mà tổng thể các thông tintrên thị trường ảnh hưởng tới giá chứng khoán Một thị trường được xem là hiệuquả khi nó đạt hiệu quả về mặt thông tin, tức là giá của các loại tài sản được giaodịch như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản phản ánh được tất cả các thông tin đượcbiết trên thị trường Do đó, một thị trường hiệu quả sẽ không thiên vị ai, không làmcho ai có lợi hoặc chịu thiệt hại một cách bất hợp lý so với người khác

Lý thuyết thị trường hiệu quả được phát triển bởi Fama (1970) như sau:

“Một thị trường được xem là hiệu quả nếu giá cả của hàng hóa phản ánh tất cả các thông tin sẵn có liên quan đến hàng hóa đó” Điều này có nghĩa là giá cả được xác

định ở mức công bằng và phản ánh đầy đủ thông tin hiện có trên thị trường

Thị trường hiệu quả được phân thành 3 loại: thị trường hiệu quả dạng yếu,dạng trung bình và dạng mạnh

- Thị trường hiệu quả dạng yếu: là thị trường mà giá cả của chứng khoán đãphản ánh một cách đầy đủ, kịp thời những thông tin trong quá khứ liên quan đếnchứng khoán bao gồm: thông tin về giao dịch của thị trường, về khối lượng giaodịch, giá cả chứng khoán,

- Thị trường hiệu quả dạng trung bình: là thị trường mà giá cả của chứngkhoán đã phản ánh tất cả những thông tin liên quan đến công ty được công bố rabên ngoài Ngoài những thông tin trong quá khứ, thì những nhà đầu tư có thể dễdàng thu được những thông tin cơ bản của công ty như chất lượng quản lý, năng lựcsản xuất, bảng tổng kết tài sản,

- Thị trường hiệu quả dạng mạnh: là thị trường mà giá của cổ phiếu đã phảnánh tất cả những thông tin cần thiết có liên quan đến công ty, bao gồm cả những

Trang 29

thông tin nội gián Điều này cho thấy rằng thị trường phản ứng mạnh với bất kỳthông tin nào, kể cả những thông tin mang tính chất nội bộ hay cá nhân, làm chokhả năng tìm kiếm lợi nhuận cao khó xảy ra.

2.2.6 Tài chính hành vi

Đây là một phần của thị trường tài chính nhằm mục đích dự đoán và hiểuđược các biểu hiện của thị trường thông qua các hành động, quyết định của con

người "Tài chính hành vi gần như bao gồm cả hành vi con người, hiện tượng thị

trường và sử dụng các kiến thức có được từ ngành tâm lý học và lý thuyết tài chính".

Tài chính hành vi là một lĩnh vực dùng để giải thích những sự việc bấtthường xảy ra trên thị trường bằng cách áp dụng các lý thuyết cơ bản dựa trên tâm

lý con người Để mô phỏng hành vi của con người dựa trên giải thích của tài chínhhành vi, chúng ta thực hiện một cuộc thử nghiệm sau: Cho một người nào đó có sựlựa chọn hoặc là chắc chắn có được 50.000 đồng hoặc là sẽ chơi trò tung đồng xu,nếu thắng sẽ nhận được 100.000 đồng, và ngược lại sẽ không nhận được gì cả Vàkết quả là người chơi chọn bỏ túi chắc chắn 50.000 đồng vì liên quan đến tính chấtmay rủi của trò chơi này Nhưng nếu phải cho họ lựa chọn giữa việc chắc chắn mất50.000 đồng nếu không chơi trò chơi hoặc phải chơi trò tung đồng xu và mất100.000 đồng hoặc không mất gì cả Họ có thể sẽ chọn chơi tung đồng xu Sự mayrủi trong việc tung đồng xu trong cả hai trường hợp là tương đương nhau, nhưnghành vi của con người lại chọn cách tham gia vào trò chơi để tiết kiệm những khoản

lỗ Điều này cho thấy khuynh hướng hành vi của con người là xem việc kiếm đượcmột khoản lợi nhuận không quan trọng bằng việc bù đắp một khoản lỗ

Như vậy tài chính hành vi giúp giải thích về hành vi của con người trong quátrình ra quyết định, đây là một dạng mới của tài chính, nó giúp bổ sung vào các lýthuyết tài chính cơ bản Ngược lại với lý thuyết của Markowitz và Sharp, tài chínhhành vi giải quyết vấn đề của các cá nhân và cách mà họ thu thập và sử dụng thông

Trang 30

tin Ngoài ra, nó còn tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý liên quan đến vấn đềtâm lý và kinh tế để cải thiện việc ra quyết định trong thị trường tài chính.

Các nguyên lý và lý thuyết cơ bản trong tài chính hành vi được miêu tả cụthể thông qua các lý thuyết cụ thể sẽ được trình bày nhằm cho chúng ta thấy được

sự ảnh hưởng của các lý thuyết này vào hành vi, tâm lý của nhà đầu tư trên thịtrường chứng khoán Các lý thuyết này sẽ có sự mâu thuẩn với các giả thuyết củathị trường hiệu quả

2.2.6.1 Lý thuyết kỳ vọng

Lý thuyết kỳ vọng thể hiện nhà đầu tư có khuynh hướng xem nhẹ việc kiếmđược nhiều lợi nhuận hơn so với việc bù đắp một khoản lỗ Trong trường hợp cáckhoản đầu tư có khả năng mang lại lợi nhuận thì họ thích bán ngay các khoảng đầu

tư này để nắm chắc khoản lợi nhuận hiện tại hơn là cố gắng tiếp tục đầu tư để thuđược nhiều lợi nhuận hơn trong tương lai Trong trường hợp ngược lại, khi khoảnđầu tư có nguy cơ thua lỗ thì họ không chịu bán để giảm thiểu tối đa khoản lỗ mà lại

cố gắng duy trì khoản đầu tư này với hy vọng giá cổ phiếu sẽ tăng và có thể sinh lờitrong tương lai bất chấp rủi ro thua lỗ nhiều hơn là rất lớn Các nhà đầu tư nắm giữ

cổ phiếu sẽ căn cứ vào thông tin với chiều hướng tích cực trên thị trường để nhanhchóng tiến hành bán cổ phiếu đó khi giá tăng và đạt được lợi nhuận mong muốn màkhông phân tích khả năng tăng thêm lợi nhuận Bởi vì họ tin rằng các thông tin đãphán ảnh đầy đủ lên giá cổ phiếu

2.2.6.2 Sự không yêu thích rủi ro

Sự không thích rủi ro là những biểu hiện tâm lý cho thấy sự kỳ vọng của conngười vào lợi nhuận và thua lỗ Các bằng chứng thực nghiệm trước đây cho thấythua lỗ luôn được nhà đầu tư xem trọng hơn so với có được lợi nhuận Việc nàyđược thể hiện qua việc mua bán cổ phiếu của các nhà đầu tư, các nhà đầu tư thì có

xu hướng luôn giữ cổ phiếu khi bị thua lỗ với hy vọng giá cổ phiếu sẽ nhanh chống

Trang 31

được tăng trở lại Hoặc khi đầu tư có lời thì bán cổ phiếu quả sớm, khiến lợi nhuậnkhông đạt mức tối đa.

2.2.6.3 Tính toán bất hợp lý

Sử dụng tính toán bất hợp lý để giải thích các hiện tượng liên quan đến việc

sợ thua lỗ, việc phân bổ tài khoản không hợp lý khi các nhà đầu tư sẵn sàng thựchiện ngay những lệnh mang lại khoản lợi nhuận nhỏ, nhưng khi xuất hiện việc thua

lỗ thì trì hoãn không thực hiện lệnh để cắt lỗ

Nhà đầu tư luôn muốn tối đa hoá lợi nhuận trong danh mục bằng việc giá lênmột chút thì bán, và hạn chế các khoản lỗ bằng cách giá xuống thì cứ giữ Hiệu ứngphân bổ tài khoản không hợp lý của nhà đầu tư đã lý giải một phần lý do liên quanđến việc gia tăng khối lượng giao dịch khi thị trường tăng giá hơn so với khi thịtrường giảm giá

Sự tự tin quá mức và phản ứng thái quá đối với thị trường: nhà đầu tư thườngluôn đánh giá cao khả năng hiểu biết, kiến thức về thị trường của mình hơn so vớingười khác Do đó họ luôn thực hiện các hành động mua bán nhiều hơn vì họ luôntin vào quan điểm, nhận định của mình là đúng mà không cần tham khảo thêm ýkiến của những người khác Rủi ro đối với một nhà đầu tư càng cao khi người này

có sự tin tin vào chính mình càng lớn, họ thường chỉ tập trung vào những cổ phiếu

mà họ đã quen thuộc, ít quan tâm đến việc đa dạng hóa danh mục đầu tư

2.2.6.4 Lệch lạc do tình huống điển hình

Đây chính là việc nhà đầu tư thường đặt nhiều quan tâm đến những tìnhhuống điển hình ngắn hạn hơn những nhân tố dài hạn Ví dụ khi giá cổ phiếu tăngliên tục nhiều năm ở các nước phương Tây từ những năm 1982 đến 2000 thì các nhàđầu tư cho rằng việc đầu tư có lợi nhuận cao từ cổ phiếu là việc “bình thường”.Ngược lại trong ngắn hạn khi thị trường đi xuống thì mức sinh lời cao là “khôngbình thường”

Trang 32

2.2.6.5 Tính bảo thủ

Con người thường gắn nhận định của mình với những gì đã xảy ra trong thờigian dài trước đó, mà chậm phản ứng với những thay đổi hiện tại của các yếu tốkinh tế Tức là khi có thông tin nền kinh tế suy giảm thì họ cho rằng đây chỉ là tìnhtrạng tạm thời mà không nhận thấy đây có thể là dấu hiệu của một sự suy thoái kinh

tế đang bắt đầu Nhưng nếu tình hình suy giảm này vẫn chưa cho thấy có được sựcải thiện sau một khoảng thời gian thì lại dẫn đến các phản ứng thái quá và bắt đầubán cổ phiếu bằng mọi giá làm cho thị trường càng trở nên tồi tệ hơn, dẫn đến việcđầu tư bị thua lỗ nhiều hơn

2.2.6.6 Phụ thuộc vào kinh nghiệm

Những kinh nghiệm trong quá khứ thường giúp chúng ta đưa ra những quyếtđịnh kịp thời, nhanh chống và hợp lý hơn Nhưng đôi khi điều này lại dẫn đến một

số sai lầm khi quá phụ thuộc vào chúng mà không chịu thay đổi khi các điều kiệnbên ngoài đã thay đổi Điều này này giúp chúng ta giải thích tại sao thị trường thỉnhthoảng hành xử một cách vô ý thức không theo một quy tắc nào

2.2.6.7 Lý thuyết tâm lý đám đông

Trong thực tế cuộc sống cho thấy những người có suy nghĩ tương đồng nhauthường có những hành động giống nhau Do đó khi một người thấy suy nghĩ củamình cũng giống như của đám đông thì họ có xu hướng hành động theo đám đông.Ảnh hưởng của đám đông có sức ảnh hưởng lớn lên sự phán đoán và quyết định của

cá nhân Khi phải đối mặt với một tình huống mà nhà đầu tư cho rằng không chắcchắn để ra quyết định thì ảnh hưởng của quan điểm của đám đông sẽ làm cho các cánhân cảm thấy chắc chắn hơn

Tâm lý đám đông luôn tồn tại trong quá trình ra quyết định của con ngườicũng như nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán Khi nhà đầu tư buộc phải đưa racác quyết định nhanh chóng, chưa có đầy đủ thông tin cần thiết thì lý thuyết ảnh

Trang 33

hưởng tâm lý đám đông càng thể hiện vai trò rõ nét hơn Khi ý kiến của một ngườitrái ngược với ý kiến của một nhóm lớn hơn thì người này có xu hướng thay đổiquan điểm của họ Bởi vì họ nghĩ rằng quan điểm của một nhóm lớn thì có thểkhông sai, đúng hơn ý kiến cá nhân của mình.

2.3 Tổng quan về fintech trong thời đại mới

Ngày nay chúng ta thường nghe nhiều về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,đây là việc áp dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống như kinh

tế, xã hội, dịch vụ, kỹ thuật,… Và trong lĩnh vực chứng khoán thì việc áp dụng côngnghệ thông tin đã áp dụng từ lâu, nhưng có một thuật ngữ gần đây mới xuất hiện đểnhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực tàichính, ngân hàng, chứng khoán là fintech Vậy fintech là gì, đối tượng của fintech,tầm quan trọng của fintech trong lĩnh vực chứng khoán như thế nào sẽ được trìnhbày ở các mục tiếp theo bên dưới

2.3.1 Fintech là gì?

Fintech được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là công nghệ tài chánh, đây là thuậtngữ viết tắt của từ tiếng Anh Financial Technology Fintech đề cập đến việc tậndụng sự tiến bộ của công nghệ thông tin để phục vụ trong các hoạt động và dịch vụngân hàng, tài chính, chứng khoán

Fintech là các ứng dụng, quy trình, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới trongngành dịch vụ tài chính, ngân hàng có áp dụng sự tiến bộ của công nghệ thông tin

để giúp đạt được kết quả một cách cao nhất

Theo số liệu thống kê cho thấy sự đầu tư vào fintech toàn cầu có sự gia tăngqua các năm Giá trị này tăng từ mức 4 tỷ USD (năm 2013) đến 57,9 tỷ USD (nữađầu năm 2018) với 875 thương vụ Con số này đã vượt qua mức đầu tư cho cả năm

2017 (38,1 tỷ USD)

Trang 34

2.3.2 Đối tượng của fintech

Fintech có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ngành nghề liên quan đếntài chính, ngân hàng và được chia thành 3 nhóm khác nhau như: các định chế tàichính, công ty fintech, khách hàng

- Các định chế tài chính: đây là các tổ chức hoạt động trong ngành tài chính

và hiện nay có nhiều cải tiến để áp dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ trongcác dịch vụ Các tổ chức này cũng có nhiều quan hệ và hợp tác với các công tyfintech nhằm thực hiện đa dạng hóa việc cung cấp các dịch vụ đến khách hàng

- Các công ty fintech: là các công ty áp dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chinh, ngân hàng

- Khách hàng: là người sử dụng các dịch vụ này thông qua mạng internet hoặc điện thoại thông qua các trang web hoặc phần mềm

2.3.3 Tại sao fintech là một từ khóa 'HOT' trong thời đại ngày nay?

Fintech có thể tái định hình ngành tài chính, ngân hàng thông qua việc ứngdụng công nghệ thông tin vào các dịch vụ và có tác động rất mạnh đến các thànhphần quan trọng của các ngành này Ngày nay các công ty cho vay ngang hàngthông qua mạng máy tính để kết nối trực tiếp giữa người cần vay và cho vay xuấthiện ngày càng nhiều, giúp rút ngắn thời gian kiểm duyệt hồ sơ chỉ còn vài giờ, sovới thời gian từ vài tuần ở các ngân hàng truyền thống Điều này đã thu hút được sựquan tâm đông đảo của những người có nhu cầu Ví dụ một số công ty trong lĩnhvực fintech như ví tiêu dùng Momo, VnPay, 123Pay, Bảo Kim, Ngân lương,

Ở các lĩnh vực quản lý việc đầu tư trên thị trường, các tổ chức tài chính lớn

đã cung ứng các dịch vụ 'robot tư vấn' như BlackRock và Vanguard Các công tynày đã sử dụng các thuật toán của trí tuệ nhân tạo để tự động điều chỉnh danh mục đầu tư tùy theo tình hình diễn biến của thị trường Ngoài ra thì một số quỹ đầu tư

Trang 35

khác cũng đang thử nghiệm sử dụng trí thông minh nhân tạo để robot có thể tự họccác thuật toán và cách giao dịch tự động trong việc mua bán chứng khoán.

Trên thị trường vốn thì có nhiều công ty lớn và các startup đang thử nghiệmviệc sử dụng các loại tiền ảo để thay thế cho cách thức chuyển tiền hiện tại nhưcông ty Goldman Sachs, ngân hàng trung ương Anh,

2.3.4 Cơ quan quản lý fintech

Các cơ quan quản lý thị trường tài chính trên khắp thế giới rất quan tâm đếncác ứng dụng của fintech vì nó được mong đợi sẽ giúp cho các hoạt động giao dịchliên quan đến lĩnh vực này trở nên dễ dàng thuận lợi hơn, dễ kiểm soát và có phi phíthấp hơn

Thống đốc ngân hàng trung ương Anh Mark Carney cũng cho rằng fintech cóthể thay đổi cách các ngân hàng, công ty và người dùng chi tiêu, quản lý và tiếtkiệm tiền bạc Tuy nhiên, theo ông các nhà quản lý phải xem xét đến chuyện liệucông nghệ có ảnh hưởng đến tính an toàn và chính xác của hệ thống tài chính haykhông

Các nhà quản lý đang thực hiện nhiều biện pháp để đưa ra các qui định nhằmbảo vệ hệ thống tài chính, bảo vệ người sử dụng mà không làm ảnh ưởng đến quátrình sáng tạo trong lĩnh vực này Hiện tại văn phòng quản lý tiền tệ Mỹ đã cho phépcác công ty fintech đáp ứng đủ điều kiện hoạt động và bắt các công ty này phảithuân thủ theo các quy định của luật liên bang đề ra

Còn ở Anh thì các quan chức vẫn đang cùng với các startup làm việc ở giaiđoạn đầu để phổ biến những qui định để đảm bảo họ tuân thủ đúng các yêu cầu đã

đề ra

2.3.5 Làn sóng fintech ở lĩnh vực chứng khoán

Gần đây trong lĩnh vực chứng khoán xuất hiện mô hình kinh doanh đượcquyết định bởi việc ứng dụng công nghệ thông tin Trên thế giới đó là mô hình

Trang 36

Robinhood Mô hình này ứng dụng công nghệ thông tin để tự động từ khâu mở tàikhoản đến tự chăm sóc, tư vấn cho khách hàng Điều này giúp công ty chứng khoángiảm chi phí liên quan đến việc vận hành, giúp giảm mức chi phí giao dịch chokhách hàng.

Một hệ thống fintech được ứng dụng liên quan đến việc thu thập thông tinchứng khoán mà người sử dụng phải trả một số tiền rất lớn để sử dụng là BloombergMonitor Đây là hệ thống dữ liệu chứa rất nhiều thông tin trên thị trường chứngkhoán, với chi phí khoảng 24000 USD, người sử dụng sẽ được tiếp cận tất cả cácthông tin cần thiết liên quan đến các quyết định mua bán cổ phiếu trên thị trường.Các thông tin này bao gồm dữ liệu thực về các xu hướng mới nhất, dữ liệu của cáccông ty niêm yết, những bản tin mới nhất, những quan điểm nhận định của cácchuyên gia, tâm lý của đám đông trên thị trường,…

Một công ty khác cũng đã áp dụng thành công việc ứng dụng công nghệ đểthu thập thông tin trên thị trường chứng khoán là Sentifi Sentifi đã ứng dụngmachine learning kết hợp với khoa học máy tính để thu thập một lượng lớn thôngtin mới nhất từ các nguồn như blog, news, linkedin Sau đó sẽ sử dụng các thuậttoán để loại bỏ các thông tin có độ tin cậy thấp, gắn kết các thông tin thu được vớitừng công ty, sự kiện cụ thể để cho nhà đầu tư thấy được quan điểm của các nhânvật có tầm ảnh hưởng đến thị trường là như thế nào, những người ảnh hưởng này cónhận xét bi quan hay lac quan về công ty niêm yết Từ đó giúp nhà đầu tư nắm bắtđược xu hướng đám đông về diễn biến của thị trường thông qua các thông tin mớinhất thu thập được

2.3.6 Fintech tại Việt Nam

Với xu hướng fintech đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu thì Việt Namcũng đang quan tâm và phát triển mạnh mẽ lĩnh vực này Việt Nam được xem làmột trong những thị trường tiềm năng bậc nhất trong khu vực cho fintech vì dân số

Ngày đăng: 10/09/2020, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w