1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học và công nghệ đo vẽ chi tiết bằng máy RTK chỉnh lý tờ bản đồ số 91 xã xuân quang, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

88 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Đặt vấn đề (11)
      • 1.1. Tính cấp thiết (11)
      • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.3. Ý nghĩa đề tài (12)
        • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (12)
        • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.4. Những yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (13)
        • 2.1.4.1. Những yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (14)
        • 2.1.5.1. Đã sử dụng các cơ sở toán học như sau (14)
        • 2.1.5.2: Phép chiếu UTM (15)
      • 2.1.6. Các mảnh bản đồ địa chính (15)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý (18)
      • 2.2.1. Cơ sở thực tiễn (18)
      • 2.2.2. Cơ sở pháp lý (19)
    • 2.3. Những phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (19)
      • 2.3.1. Những phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (20)
      • 2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS (20)
    • 2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa (21)
      • 2.4.1. Lưới tọa độ địa chính (21)
      • 2.4.2. Yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (21)
    • 2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (21)
      • 2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (21)
        • 2.5.1.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết (22)
        • 2.5.1.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết (22)
      • 2.5.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK (22)
        • 2.5.2.1. Một số đặc điểm và chức năng của máy RTK trong đo vẽ chi tiết (22)
        • 2.5.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy RTK (22)
    • 2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học và biên tập bản đồ địa chính (29)
      • 2.6.1. Phần mềm MicroStation V8i (29)
        • 2.6.1.1. Khái quát về phần mềm MicroStationV8i (29)
        • 2.6.1.2. Chức năng cơ bản của MicroStationV8i trong công tác thành lập bản đồ (30)
      • 2.6.2. Phần mềm Gcadas (36)
        • 2.6.2.1. Mục đích và yêu cầu của hệ thống phần mềm Gcadas (36)
        • 2.6.2.2. Chức năng làm việc của phần mềm Gcadas (36)
        • 2.6.2.3. Kiểm kê đất đai (42)
        • 2.6.2.4. Công cụ (43)
        • 2.6.2.5. Trợ giúp (43)
    • 2.7. Giới thiệu sơ lược về máy RTK (44)
      • 2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy RTK (44)
        • 2.7.1.1. Một vài đặc điểm của máy RTK (44)
        • 2.7.1.2. Chức năng (44)
      • 2.7.2. Đo độ cao đường truyền kinh vĩ và tọa độ (45)
      • 2.7.3. Các bước lập bản đồ địa chính xã bằng công nghệ GNSS-RTK (45)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 37 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (47)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (47)
    • 3.3. Nội dung (47)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Xã (47)
        • 3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
        • 3.3.1.2. Kinh tế xã hội của xã Xuân Quang (47)
      • 3.3.2. Tình trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai (47)
      • 3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (48)
        • 3.3.3.1. Công tác ngoại nghiệp (48)
        • 3.3.3.2. Công tác nội nghiệp (48)
      • 3.3.4. Tạo lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết (48)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (48)
  • Phần 4. THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU (49)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội (49)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (49)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (49)
        • 4.1.1.2. Địa hình tự nhiên (49)
        • 4.1.1.3. Khí hậu (49)
        • 4.1.1.4. Thủy văn (50)
      • 4.1.2. Kinh tế - xã hội (50)
        • 4.1.2.1. Dân số (50)
        • 4.1.2.2. Giao thông (50)
        • 4.1.2.3. Kinh tế (50)
        • 4.1.2.4. Y tế - Giáo dục (50)
    • 4.2. Tình hình quản lý (51)
      • 4.2.1. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất (51)
      • 4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai (51)
      • 4.2.3. Nhận xét về điều hiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (54)
        • 4.2.3.2. Những hạn chế (55)
    • 4.3. Xây dựng bản đồ địa chính xã Xuân Quang (55)
    • 4.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (55)
      • 4.4.1. Công tác ngoại ngiệp (55)
        • 4.4.1.1. Công tác chuẩn bị (55)
      • 4.4.2. Nội nghiệp (57)
      • 4.4.3. Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính (58)
        • 4.4.3.1. Kiểm tra kết quả đo (69)
        • 4.4.3.2. In bản đồ (69)
    • 4.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp (69)
      • 4.5.1. Mặt thuận lợi (69)
      • 4.5.2. Khó khăn (69)
      • 4.5.3. Giải pháp (69)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (70)
    • 5.2. Kiến nghị (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)

Nội dung

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: công ty TNHH Viet Map

- Thời gian tiến hành: Từ 17/08/2020 đến ngày 11/10/2020

Nội dung

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Xã

3.3.1.2 Kinh tế xã hội của xã Xuân Quang

3.3.2 Tình trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai

- Tình hình quản lý đất đai

3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới: Đo cạnh và đo góc

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* Bình sai và vẽ lưới

3.3.4 Tạo lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

- Tạo lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas

- In và lưu trữ bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ quan ban ngành có liên quan để phục vụ cho đề tài

+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy RTK KOLIDA K9 - T lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp GPS với 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo

+ Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas

THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Xã Xuân Quang nằm ở phía Đông Huyện Bảo Thắng, chạy dọc theo Quốc Lộ 70 và Quốc Lộ 4E, là cầu nối giao thương quan trọng của các tỉnh phía Bắc với tỉnh Văn Nam – Trung Quốc

- Xã Xuân Quang có Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2019 là: 5646.813 ha

+ Đất nông nghiệp: 4257.383 ha; chiếm 88.038 % diện tích tự nhiên + Đất phi nông nghiệp: 1310.98 ha; chiếm 10.648 % diện tích tự nhiên + Đất chưa sử dụng: 78.45 ha; chiếm 1.34 % diện tích tự nhiên

+ Phía Đông Bắc giáp Huyện Bắc Hà

+ Phía Đông Nam giáp Huyện Bảo Yên

+ Phía Nam giáp xã Trì Quang

+ Phía Tây Nam giáp thị trấn Phố Lu

+ Phía Tây giáp xã Thái Niên

+ Phía Tây Bắc giáp xã Phong Niên

- Xã Xuân Quang nằm trong địa hình đồi núi bao quanh.và hình thành trên nền địa chất ổn định, kết cấu đất tốt

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu mát mẻ Trong năm có bốn mùa, và có hai mùa thể hiện rõ rệt

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 23oC Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 5o

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 mm đến 1.600 mm vào từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân cả năm là 83%

- Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

- Dân số xã Xuân Quang tổng có 19 thôn (số liệu thống kê 2014 ):Thôn Xuân Quang 2, thôn Cóc Mằn, Cửa Cải, Nậm Cút, Nậm Dù, Cốc Pục, Na Ó, Trang Nùng, Tân Quang, Làng Lân,Hang Đá, Bắc Ngầm, Hốc Đá, Gốc Mít, Làng Gạo, Làng Bạc, Làng Bông, Làng My, Xuân Đấu Số dân 11899 người, mật độ dân số đạt 204 người/km2

- Hệ thống giao thông: Giao thông xã Xuân Quang khá phát triển đã mở ra được các tuyến đường quan trọng như Quốc Lộ 70, Quốc Lộ 4E

- Hệ thống giao thông đã được nối liền tới các thôn bản, hầu như đã được bê tông hóa hoàn toàn giúp cho cuộc sống người dân đi lại dễ dàng hơn

- Kinh tế:Cuộc sống người dân ở đã được cải thiện rất nhiều nhờ hệ thống giao thông thuận tiện nối liền với các xã, các tỉnh khác Vì điều kiện tự nhiên chủ yếu là đồi núi lên ở đây chủ yếu là dựa vào trồng các cây gỗ như; Quế và Mỡ…, thu nhập khá cao đem lại cho người dân cuộc sống ổn định hơn

- Y tế: Đảng và chính quyền địa phương đã quan tâm chú trọng đến sức khỏe người dân đồng bào, trạm y tế xã luôn luôn thường trực

- Giáo dục: Trên địa bàn xã đã mở ra rất nhiều trường lớp từ mầm non đến tiểu học, trung học giúp cho việc học hành của các con em nhỏ dễ dàng trong việc đi học,tuyên truyền vận động hỗ trợ cho 1 số gia đình khó khăn để con em có thể đến trường học.

Tình hình quản lý

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất

- Công tác kiểm soát được tăng cường cùng với việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai

- Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp

- Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai

Bảng 4 1 Hiện trạng sử dụng đất của xã đến 31/12/2019

Thứ tự Loại đất Mã Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Cơ cấu diện loại đất so với tổng diện tích trong đơn vị hành chính

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 3345,17 56.02

RPH 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD

1.3 Đất nuôi trồng NTS 84.16 1.41 thủy sản

2 Nhóm đất phi nông nghiệp

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng

2,3 Đất cơ sở tôn giáo TON

2,4 Đất cơ sở tín ngưỡng

2,5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2,6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

2,7 Đất có mặt nước chuyên dùng

2,8 Đất phi nông nghiệp khác

3 Nhóm đất chưa sử dụng

3,1 Đất bằng chưa sử dụng

3,2 Đất đồi núi chưa sử dụng

3,3 Núi đá không có rừng cây

( Nguồn công ty CP Tài nguyên và Môi trường VietMap )

4.2.3 Nhận xét về điều hiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trong thời gian thực tập dưới sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của anh chị cán bộ trong công ty, thầy cô trong khoa Quản Lý Tài Nguyên nhất là cô giáo

TS Trần Thị Mai Anh đã giúp chúng em hoàn thành tốt công việc cũng như nhiệm vụ được giao trong thời gian ngắn ngủi của quá trình thực tập

- Dưới sự tạo điều kiện thuận lợi từ lãnh đạo địa phương Xã Xuân

Quang và người dân trong xã , đã giúp chúng em có thêm sức mạnh, niềm tin để hoàn thiện tốt công việc của mình

- Trong quá trình thực tập chúng em được tiếp cận với các loại phần mền, máy móc, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, được tập huấn sử dụng thành thạo Quá trình đó đã củng cố những kiến thức cho bản thân chúng em, vững vàng hơn, tự tin hơn

- Thời tiết đôi khi không ủng hộ khiến máy móc, trang thiết bị ẩm ướt, việc đo đạc cũng bị ảnh hưởng và gián đoạn do phải bảo trì máy

- Trong quá trình thực hiện đề tài, do còn thiếu sót về kiến thức, kinh nghiện dường như chưa có, luôn làm cho chúng em lúng túng trong xử lý các vấn đề thực tế, và mất nhiều thời gian.

Xây dựng bản đồ địa chính xã Xuân Quang

- Xã được đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số, trên hệ tọa độ VN2000

- Bản đồ địa chính đo vẽ mới được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ tọa độ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành

- Thành lập bản đồ địa chính được Quy định theo Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT

Thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.4.1.1 Công tác chuẩn bị a Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới

- Đo góc b Khảo sát khu vực đi đo

- Thu thập đủ các tài liệu cần thiết cho công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát thực địa để xác định ranh giới khu đo Đồng thời tiến hành chọn điểm, chôn mốc địa chính c Thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ Từ các điểm địa chính trong địa bàn Lưới khống chế đo vẽ được thống nhất thiết kế như sau:

- Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất

Bảng 4 2: Bảng yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính

TT Yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

1 Góc ngoặt của đường chuyền ≥ 30 0 (30 độ)

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm bắt đầu đến điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ¿ 5√ n giây

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1:25000

- Hoàn thành công tác ngoại nghiệp, tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính Quá trình được tiến hành như sau:

- Công tác đo RTK GNNS đo động

- Lưới khống chế đo vẽ xã Xuân Quang được đo bằng công nghệ RTK GNNS đo động

- Bộ máy GPS gồm 01 máy tĩnh BASE đặt tại điểm gốc ( điểm mốc địa chính nhà nước hoặc đường chuyền hang IV trong công trình), được cài đặt tọa độ điểm gốc (VN- 2000) và các tham số tính chuyển từ hệ tọa độ quốc tế WGS84 về hệ tọa độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động ROVER đặt tại điểm cần xác định tọa độ

- Số gia cải chính sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động ROVER nhằm mục đích hiểu chỉnh vị trí các mát di động để đạt được độ chính xác cao

- Bộ phận phát mang số cải chính đi làm tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF (radio) công xuất 25W với 9 kênh tương ướng với các tần số khác nhau

- Phạm vi hoạt động của máy ROVER so với máy BASE lên tới 12km trong điều kiện thuận lợi

- Sai số của phương pháp đo nay có thể đạt được là:

+ Sai số vị trí điểm: 10mm + 1ppm Rms + Sai số cao độ: 20mm + 1ppm Rms

- Dữ liệu đo đạc của phương pháp này là tọa độ và độ cao của điểm đo trong hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 hoàn toàn không phải xử lý gì thêm

- Trên màn hình của số điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độ chính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bấm OK để lưu kết quả

- Quá trình trút số liệu từ máy RTK Kolida K9 -T vào máy tính:

+ Sổ tay máy RTK được kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB tìm đến file job, tìm ngày đo và copy file (ngày hôm đó đo) vào file số liệu đo

Xử lý số liệu copy số liệu (ngày hôm đó đo) có đuôi “.dat” vào file xử lý số liệu Lên số liệu vào exel thực hiện ấn điểm lên bản đồ xã

4.4.3 Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính

- Cấu trúc File dữ liệu từ máy RTK

+ Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy GPS KOLIDA K9 - T Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu Cấu trúc của file có dạng như sau:

Hình 4 1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo RTK

+ Sau khi số liệu được trút từ máy RTK sang máy vi tính ta lưu vào file

“số liệu đo” tên (10042018.dat)

+ Sau đó ta copy file dữ liệu có đuôi “.dat” vào file “số liệu xử lý” thì ta phải tiếp tục đổi đuôi định dạng về “.txt” qua phần mềm Excel

Hình 4 2: Phần mềm đổi định dạng file số liệu

+ Sau khi đi đo về ta xử lý số liệu ra bảng “.txt”

Hình 4 3: file số liệu sau khi đổi

+ Sau khi xử lý xong số liệu ta trút điểm đo nên bản vẽ bằng phần mềm gcadas và Microstation V8i - Khởi động khóa Gcadas →hệ thống→kết nối cơ sở dữ liệu→tạo mới tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng→save→thiết lập

Hình 4 4: Khởi động khóa gcadas và kết nối cơ sở dữ liệu

+ Tạo tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng

Hình 4 5: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng

+ Trên thanh công cụ gcadas ta chọn: Hệ thống → Thiết lập đơn vị hành chính → Chọn Tỉnh/ Thành phố: Lào Cai; Quận/Huyện: huyện Bảo thắng; Phường/Xã/Thị trấn: xã Xuân Quang → Thiết lập

Hình 4 6: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo

+ Sau khi thiết lập đơn vị hành chính ta tiến hành đặt tỷ lệ cho bản đồ

Hình 4 7: Đặt tỷ lệ bản đồ

+ Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản

Hình 4 8: Trút điểm lên bản vẽ

+ Trút điểm lên bản vẽ xong ta tìm đường đến để lấy số liệu

Hình 4 9: Đường dẫn để lấy số liệu

+ Sau đó ta tiến hành triển điểm chi tiết lên bản vẽ

Hình 4 10: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ

- Sau khi đo đạc về nối ranh thửa xong để tạo topology và diện tích, tâm thửa chạy sửa lỗi bản đồ

+ Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ ( không gian ) đã được chuẩn hóa rất quan trọng trong công việc xây dựng bản đồ Topology là mô hình đảm bảo việc tự động tính diện tích, là đầu vào của các chức năng tạo bản đồ địa chính, tạo hồ sơ thửa đất, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa

Hình 4 11: Tạo topology cho bản đồ

+ Chọn lớp tham gia tính diện tích để sửa lỗi xem khi nối điểm đã bắt chính xác chưa, bắt điểm chưa tới, hay bắt điểm quá

Hình 4 12:Chọn lớp tham gia tính diện tích

+ Sau khi chọn lớp tính diện tích ta tiến hành tính diện tích

+ Chọn lớp tính diện tích -> chấp nhận

Hình 4 14: Chọn lớp diện tích

+ Sau khi tạo topology xong thì ta tiến hành vẽ nhãn quy chủ từ excel

Hình 4 15: Vẽ nhãn thửa quy chủ

+ Ra bảng chọn hàng và cột theo tương ứng

Hình 4 16: Chọn hàng và cột theo tương ứng

+ Sau khi vẽ nhãn quy chủ xong ta tiến hành gán nhãn cho tờ bản đồ

Hình 4 17: Gán nhãn cho tờ bản đồ

- Mỗi thửa đất gồm các dữ liệu: loại đất, tên chủ sử dụng đất, số hiệu thửa đất, địa chỉ, diện tích… ta tiến hành như sau:

+ Hồ sơ → Nhập thông tin từ nhãn → Gán thông tin từ nhãn: Mục đích sử dụng, Đối tượng sử dụng, Số hiệu thửa đất, Diện tích

Hình 4 18: Gán thông tin từ nhãn

+ Sau khi gán thông tin từ nhãn =>Vẽ nhãn thửa ( tự động )

Hình 4 19: Vẽ nhãn thửa tự động

+ Sau khi vẽ nhãn thửa xong

Hình 4 20: Sau khi vẽ nhãn thửa

+ Tờ bản đồ hoàn chỉnh

Hình 4 21: Tờ bản đồ hoàn chỉnh

4.4.3.1 Kiểm tra kết quả đo

- Sau khi biên tập hoàn chỉnh, bản đồ này đã được in thử , tiến hành rà soát, kiểm tra, so sánh, mức độ chính xác của bản đồ so với thực địa Lựa chọn những thửa khả nghi là có sai số lớn, tiến hành đo khoảng cách trên bản đồ Sau đó chuyển khoảng cách đó ra thực địa đồng thời dùng thước dây đo khoảng cách ngoài thực địa và so sánh kết quả giữa chúng với nhau Những sai số đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, độ chính xác của bản đồ sau khi biên tập đạt yêu cầu kỹ thuật

- Khi bản đồ đã được kiểm tra hoàn chỉnh và độ chính xác đạt yêu cầu kỹ thuật, lúc này tiến hành in chính thức bản đồ này.

Đánh giá chung và đề xuất giải pháp

- Được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị cán bộ kỹ thuật trong công ty

- Nhờ có kỹ năng tiếp xúc cộng đồng đã học được thông qua các đợt thực tập nghề nghiệp nên khi xuống công ty thực tập không còn nhiều bỡ ngỡ

- Những kĩ năng biên tập và xây dựng bản đồ đã được học áp dụng tốt trong việc thành lập bản đồ địa chính

- Chưa có nhiều kỹ năng mềm nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý số liệu đo

- Do đặc điểm địa hình của địa phương khá phức tạp nên gây khó khăn cho công tác đo đạc

- Khí hậu khắc nghiệt bởi mưa thường xuyên

- Đẩy mạnh công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là cấp thiết

- Triển khai kế hoạch đo đạc phù hợp với địa hình, thời tiết của xã

Ngày đăng: 19/05/2022, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Kim Hiệp (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
4. Vũ Thị Thanh Thủy (2008), Giáo trình trắc địa cơ sở, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
6. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính, (Số: 05/2009/TT-BTNMT), trang 4-5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư quy định về bản đồ địa chính, (Số: 25/2014/TT-BTNMT), trang 2-3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định về bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, (Số: 68/2015/TT-BTNMT), trang 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
10. Công ty cổ phần TNHH VietMap, Kế hoạch thi công,công tác: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng csdl địa chính Xã Xuân Quang Huyện Bảo Thắng Tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch thi công,công tác
11. Phần mềm địa chính (2019), “Gcadas hướng dẫn thực hiện thống kê - kiểm kê đất đai”, Chương III, trang 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gcadas hướng dẫn thực hiện thống kê - kiểm kê đất đai
Tác giả: Phần mềm địa chính
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w