Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Câu 3: Có 3 điện trở R giống nhau thì có mấy cách mắc vào mạch điện?. Xung quanh biến trở không có dòng điện chạy qua Câu 7: Đường sức từ là những
Trang 1Họ và tên: ……… MÔN: VẬT LÝ 9( Thời gian làm bài 45phút) KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2009- 2010) Số thứ tự bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ này ở mặt sau, vì đây là phách sẽ cắt đi
Phần I : TRẮC NGHIỆM: (4điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng :
Câu 1 : Hệ thức của định luật Ôm là :
A U = I.R B R =
I
U
C I =
R
U
D I = U.R
Câu 2: Hai điện trở R1 = 5Ω và R2 = 10Ω được mắc song song với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế U
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Câu 3: Có 3 điện trở R giống nhau thì có mấy cách mắc vào mạch điện ?
A 4 cách mắc B 5 cách mắc C 7 cách mắc D 8 cách mắc
Câu4: Một biến trở làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất ρ= 0,4.10-6Ωm và tiết diện
S =1,4 mm2, chiều dài của dây dẫn l = 300m, thì điện trở lớn nhất của biển trở là:
Câu 5: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,5A.
Công suất đèn sẽ là :
Câu 6: Từ trường không tồn tại ở đâu:
A.Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh trái đất D Xung quanh biến trở không có dòng điện chạy qua
Câu 7: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B Có độ mau thưa tuỳ ý
C Bắt đầu tự cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Câu 8: Lõi nam châm điện dùng vật liệu nào sau đây
II:TỰ LUẬN( 6điểm): Giải các bài tập sau
Bài 1:Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ Nêu đơn vị của từng đại lượng có trong hệ thức
Bài 2: Phát biểu quy tắc bàn tay trái R2
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ : Biết R1 = 12Ω ; R2 = 20Ω R1
R3 = 25Ω ; UAB = 24V R3
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở A B
và tính nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở trong thời gian 4 phút K + -
c Tháo R3 ra khỏi mạnh điện, thay vào đó một bóng đèn loại (18 V – 9W) Khi đóng khoá K thì bóng
đèn có sáng bình thường không ? tại sao ?
Trang 2
Họ và tên: ………
KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2008- 2009) MÔN: VẬT LÝ 9( Thời gian làm bài 45phút)
Số thứ tự bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ này ở mặt sau, vì đây là phách sẽ cắt đi
Phần I : TRẮC NGHIỆM: (4điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng :
Câu 1: Một biến trở làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất ρ= 0,4.10-6Ωm và tiết diện
S = 1,4mm2, chiều dài của dây dẫn l = 300m, thì điện trở lớn nhất của biển trở là:
Câu 2: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,5A.
Công suất đèn sẽ là :
Câu 3: Từ trường không tồn tại ở đâu:
A.Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh trái đất D Xung quanh biến trở không có dòng điện chạy qua
Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B Có độ mau thưa tuỳ ý
C Bắt đầu tự cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Câu 5: Lõi nam châm điện dùng vật liệu nào sau đây
Câu 6 : Hệ thức của định luật Ôm là :
A U = I.R B R =
I
U
C I =
R
U
D I = U.R
Câu 7: Hai điện trở R1 = 5Ω và R2 = 10Ω được mắc song song với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế U
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Câu 8: Có 3 điện trở R giống nhau thì có mấy cách mắc vào mạch điện
A 4 cách mắc B 5 cách mắc C 7 cách mắc D 8 cách mắc
II:TỰ LUẬN (6điểm): Giải các bài tập sau
Bài 1:Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ Nêu đơn vị của từng đại lượng có trong hệ thức.
Bài 2: Phát biểu quy tắc bàn tay trái R2
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 12Ω; R2 = 20Ω R1
R3 = 25Ω; UAB = 24V R3
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở A B
và tính nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở trong thời gian 4 phút K + -
c Tháo R3 ra khỏi mạch điện thay vào đó một bóng đèn loại (18 V – 9W) Khi đóng khoá K thì bóng
đèn có sáng bình thường không ? tại sao ?
Trang 3
Họ và tên: ………
KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2009- 2010) MÔN: VẬT LÝ 9( Thời gian làm bài 45phút)
Số thứ tự bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ này ở mặt sau, vì đây là phách sẽ cắt đi
Phần I : TRẮC NGHIỆM: (4điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng :
Câu 1: Lõi nam châm điện dùng vật liệu nào sau đây
Câu 2: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B Có độ mau thưa tuỳ ý
C Bắt đầu tự cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Câu 3: Từ trường không tồn tại ở đâu:
A.Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh trái đất D Xung quanh biến trở không có dòng điện chạy qua
Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,5A.
Công suất đèn sẽ là :
Câu 5: Một biến trở làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất ρ= 0,4.10-6Ωm và tiết diện
S = 1,4mm2, chiều dài của dây dẫn l = 300m, thì điện trở lớn nhất của biển trở là:
Câu 6: Có 3 điện trở R giống nhau thì có mấy cách mắc vào mạch điện
A 4 cách mắc B 5 cách mắc C 7 cách mắc D 8 cách mắc
Câu 7: Hai điện trở R1 = 5Ω và R2 = 10Ω được mắc song song với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế U
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Câu 8 : Hệ thức của định luật Ôm là :
A U = I.R B R =
I
U
C I =
R
U
D I = U.R
II:TỰ LUẬN (6điểm): Giải các bài tập sau
Bài 1:Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ Nêu đơn vị của từng đại lượng có trong hệ thức.
Bài 2: Phát biểu quy tắc bàn tay trái R2
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 12Ω; R2 = 20Ω R1
R3 = 25Ω; UAB = 24V R3
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở A B
và tính nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở trong thời gian 4 phút K + -
c Tháo R3 ra khỏi mạch điện thay vào đó một bóng đèn loại (18 V – 9W) Khi đóng khoá K thì bóng
đèn có sáng bình thường không ? tại sao ?
Trang 4Họ và tên: ………
KIỂM TRA HỌC KỲ I ( 2009- 2010) MÔN: VẬT LÝ 9( Thời gian làm bài 45phút)
Số thứ tự bài thi
Học sinh không được làm bài vào phần trên đường kẻ này ở mặt sau, vì đây là phách sẽ cắt đi
Phần I : TRẮC NGHIỆM: (4điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng:
Câu 1: Có 3 điện trở R không giống nhau thì có mấy cách mắc vào mạch điện
A 4 cách mắc B 5 cách mắc C 7 cách mắc D 8 cách mắc
Câu 2: Một biến trở làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất ρ= 0,4.10-6Ωm và tiết diện
S = 1,4mm2, chiều dài của dây dẫn l = 300m, thì điện trở lớn nhất của biển trở là:
Câu 3: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là 0,5A.
Công suất đèn sẽ là :
Câu 4: Từ trường không tồn tại ở đâu:
A.Xung quanh nam châm B Xung quanh dòng điện
C Xung quanh trái đất D Xung quanh biến trở không có dòng điện chạy qua
Câu 5: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho:
A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
B Có độ mau thưa tuỳ ý
C Bắt đầu tự cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Câu 6: Lõi nam châm điện dùng vật liệu nào sau đây:
Câu 7 : Hệ thức của định luật Ôm là :
A U = I.R B R =
I
U
C I =
R
U
D I = U.R
Câu 8: Hai điện trở R1 = 5Ω và R2 = 10Ω được mắc song song với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế U
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
II:TỰ LUẬN (6điểm): Giải các bài tập sau
Bài 1:Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ Nêu đơn vị của từng đại lượng có trong hệ thức.
Bài 2: Phát biểu quy tắc bàn tay trái R2
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:Biết R1 = 12Ω; R2 = 20Ω R1
R3 = 25Ω; UAB = 24V R3
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở A B
và tính nhiệt lượng toả ra trên mỗi điện trở trong thời gian 4 phút K + -
c Tháo R3 ra khỏi mạch điện thay vào đó một bóng đèn loại (18 V – 9W) Khi đóng khoá K thì bóng
đèn có sáng bình thường không ? tại sao ?
Trang 5
-HẾT -Phòng giáo dục Đại lộc Hướng dẫn chấm kiểm tra học kì I (2009 – 2010)
Môn vật lí 9 Đề A
Phần I : Trắc nghiệm (4 điểm) mỗi câu trả lời đúng (0,5 điểm)
Phần II : Tự luận ( 6 điểm)
Bài 1: Phát biểu đúng nội dung định luật, viết đúng hệ thức, nêu đúng đơn vị đúng như SGK (2 điểm) Bài 2 : Phát biểu quy tắc bàn tay trái đúng như SGK (0,5 điểm)
Bài 3:(3,5 điểm) GV tự phân chia điểm chấm cho phù hợp
( câu a ) 1 (điểm) (câu b) (1,5điểm) câu c(1 điểm)
R23 = ……… = 11,1 (Ω)
RAB = R1 + R23 = ……….= 23,1(Ω)
1
23 23
23
2
2
23
3
3
1 1 1
2 2 2
3 3 3
24 1,04( ) 23,1
11,54
0,58( ) 20
11,54
0, 46( ) 25
1, 04 12.4.60 3115( )
0,58 20.4.60 1614, 72( )
0, 46 25.4.60 1
AB
AB
AB
U
I I
R
U
I
R
U
R
Q I R t
c/ Điện trở của đèn R = U2
dm /Pdm = …… = 36(Ω) Điện trở tương của đoạn mạch R2 và đèn mắc song song là :
R2d = …………= 12,86 (Ω)
điện trở tương đương của toàn đoạn mạch là :
Rtd = ……….= (Ω)
Cường độ dòng điện qua mạch chính :
I = I1 = U/Rtd = (A)
Hiệu điện thế giữa đầu điện trở R1 là:
U1 = I1R1 =…….= (V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn :
Ud = U - U1 = …… = V do Ud < Udm ( V < 18 V)
Do đó đèn sáng yếu hơn bình thường
Ghi chú : từ đáp án đề A chấm sang đáp án đề B,C,D
Thiếu công thức hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm
Học sinh có cách giải khác lập luận vững tính đúng vẫn đạt điểm tối đa