Đây là giáo án tin học 8 soạn theo định hướng PTNL, thầy cô nào cần thì tải về dùng nhé. OK!.............................................................................................................................................
Trang 1PHẦN I: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN - BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiềucông việc liên tiếp một cách tự động
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên môn: Phát biểu được khái niệm chương trình máy tính, lấyđược ví dụ cụ thể về một chương trình bằng tiếng việt để thực hiện được mộtcông việc đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu
- Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị sách giáo khoa, vở
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định_ Kiểm tra sĩ số: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút):
* Giới thiệu chương trình tin học lớp 8
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Cho HS quan sát một số video về robot, hệ thống điều khiển thông qua máy tính…Máytính thực hiện các câu lệnh 1 cách tuần tự, từ trên xuống dưới -GV: Để máy tính có thểthực hiện một công việc theo mong muốn của mình, con người phải đưa ra những chỉdẫn thích hợp cho máy tính Chúng ta cùng
Trang 2B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiềucông việc liên tiếp một cách tự động
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-GV: Để ra lệnh cho máy tính
khởi động một phần mềm ta
làm như thế nào?
-GV: Khi soạn thảo văn bản
thì làm như thế nào để xuất
hiện chữ trên màn hình?
-GV: Những thao tác trên là ta
đã ra lệnh cho máy tính
-GV: Khi thực hiện sao chép 1
đoạn văn bản, ta phải ra mấy
lệnh cho máy tính thực hiện?
-GV: Như vậy để chỉ dẫn máy
tính thực hiện công việc, con
người đưa cho máy tính một
hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ
-HS: Gõ phím chữ từ bànphím
-HS lắng nghe
-HS: 2 lệnh là Copy vàPaste
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe và ghi vở
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
Con người chỉ dẫn chomáy tính thực hiện côngviệc thông qua các lệnh VD:
Nháy đúp chuột
lên biểu tượng trên mànhình nền để ra lệnh chomáy tính khởi động mộtphần mềm
Gõ một chữ a trên
bàn phím ta đã ra lệnhcho máy tính in chữ a lênmàn hình
-GV: Hãy nêu vài nét về
Rô-bốt mà em biết
-HS: Rô-bốt là một loạimáy có thể tự động thực
2 Ví dụ: rô-bốt nhặt rác
Trang 3-GV: Giả sử ta có một rô-bốt
thực hiện được các thao tác
như tiến một bước, quay trái,
-GV: Vậy ta thấy mỗi lần
muốn rô-bốt nhặt rác ta phải ra
rất nhiều lệnh, để đơn giản
hơn ta sẽ nhóm 6 lệnh đó
trong một tập tin tên là “Hãy
nhặt rác” Khi đó khi muốn
-HS: Thực hiện các lệnhsau:
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Chương trình máy tính được theo các bước:
A Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
B Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy
C Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình rồi dịch chương trình thành ngôn ngữmáy
D Viết chương trình trên giấy rồi gõ vào máy tính
Hiển thị đáp án
Chương trình máy tính được tạo ra gồm:
+ Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
+ Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy
Đáp án: C
Câu 2: Tại sao cần viết chương trình?
Trang 4A viết chương trình giúp con người
B điều khiển máy tính
C một cách đơn giản và hiệu quả hơn
D Cả A, B và C
Hiển thị đáp án
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bàitoán cụ thể Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính đơn giản và hiệu quảhơn
Đáp án: D
Câu 3: Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc như thế nào?
A thông qua một từ khóa
B thông qua các tên
B thực hiện các công việc
C hay giải một bài toán cụ thể
D Cả A, B và C
Hiển thị đáp án
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bàitoán cụ thể Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính đơn giản và hiệu quảhơn
Đáp án: D
Câu 5: Theo em hiểu viết chương trình là :
A Tạo ra các câu lệnh được sắp xếp theo một trình tự nào đó
B Viết ra một đoạn văn bản được sắp xếp theo chương trình
C Viết ra các câu lệnh mà em đã được học
D Tạo ra các câu lệnh để điều khiển Robot
Hiển thị đáp án
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bàitoán cụ thể, thông qua các câu lệnh được sắp xếp theo một trình tự nào đó để máy tínhhiểu và thực hiện được
Đáp án: A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi
Trang 5sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 và lệnh 2 trong chương trình,rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốtsau khi thực hiện xong chương trình với thay đổi trên Em hãy bổ sung hai lệnh để đưarô-bôt về vị trí ban đầu?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tìm hiểu thêm thông tin qua mạng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước phần còn lại của bài
Trang 6Bài 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tt)
- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 Kĩ năng: Phát hiện và lấy ví dụ minh họa.
3 Thái độ:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa học,
chuẩn xác
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
2) Nêu một số ví dụ về cách ra lệnh cho máy tính
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
Trang 7Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
-Học sinh nhận biết được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đốivới cá nhân, gia đình và xã hội
-Rèn luyện năng lực phân tích, tư duy,liên hệ thực tiễn
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-GV: Giả sử có hai người nói chuyện với nhau Một người chỉ biết tiếng Anh, một ngườichỉ biết tiếng Việt Vậy hai người có thể hiểu nhau không?
-GV: Tương tự để chỉ dẫn cho máy tính những công việc cần làm ta phải viết chương trìnhdưới dạng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính
- Biết vai trò của chương trình dịch
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-HS: Vì việc viết nhiều lệnh
và hợp lại trong một chươngtrình giúp con người điềukhiển máy tính một cách đơngiản và hiệu quả hơn
-HS lắng nghe và ghi vở
3 Viết chương trình
-ra lệnh cho máy tính làm việc
Viết chương trình
là hướng dẫn máy tínhthực hiện các công việchay giải một bài toán
và phức tạp mà mộtlệnh đơn giản không
đủ để chỉ dẫn
-GV: Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một người chỉ
biết tiếng Anh, một người chỉ
-HS: Hai người không thểhiểu nhau
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình
Trang 8biết tiếng Việt Vậy hai người có
thể hiểu nhau không?
-GV: Tương tự để chỉ dẫn cho
máy tính những công việc cần
làm ta phải viết chương trình
dưới dạng như thế nào?
-GV: Tuy nhiên, việc viết
chương trình bằng ngôn ngữ máy
rất khó khăn và mất nhiều thời
gian Vì vậy các ngôn ngữ lập
trình đã ra đời.
-GV: Để máy tính hiểu được các
chương trình được viết bằng
1) được gọi là ngôn ngữ máy.
Ngôn ngữ lập trình
là ngôn ngữ dùng đểviết các chương trìnhmáy tính
Chương trình dịch
giúp chuyển đổichương trình được viếtbằng ngôn ngữ lậptrình thành chươngtrình bằng ngôn ngữmáy thực hiện đượctrên máy tính
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 6: Ngôn ngữ lập trình là:
A ngôn ngữ dùng để viết một chương trình máy tính
B ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
C các dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1)
Câu 7: Môi trường lập trình gồm:
A chương trình soạn thảo
Đáp án: D
Câu 8: Ngôn ngữ được sử dụng để viết chương trình là:
Trang 9A Dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
B Dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ tự nhiên
C Dịch từ ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ lập trình
D Dịch từ ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ tự nhiên
Hiển thị đáp án
Chương trình dịch giúp người lập trình có thể lập trình trên một ngôn ngữ lập trình vàchuyển nó sang ngôn ngữ máy giúp máy tính hiểu và thực hiện được yêu cầu người lậptrình
Đáp án: A
Câu 10: Ngôn ngữ lập máy là:
A ngôn ngữ dùng để viết một chương trình máy tính
B ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
C các câu lệnh được tạo ra từ hai số 1 và 0
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Tại sao cần viết chương trình để điều khiển máy tính?
2) Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tínhbằng ngôn ngữ máy?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 10Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Có nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, có thể kể tên một số ngôn ngữ phổ biến hiện naynhư C, Java, Basic, Pascal… Em có thể kể tên một số ngôn ngữ lập trình khác
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước nội dung của bài mới
Bài 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Năng lực hợp tác
- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT
Trang 11II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ
2 Học sinh: Kiến thức cũ, sách, vở
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Tại sao cần viết chương trình để điều khiển máy tính?
2) Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điềukhiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Bài học hôm nay chúng ta cùng làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc
để viết chương trình, câu lệnh
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụngnhất định
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ cácquy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khóa
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Ngôn ngữ lập trình gồmbảng chữ cái và các quy tắc
để viết các câu lệnh tạothành một chương trìnhhoàn chỉnh và thực hiệnđược trên máy
Trang 12-GV: Mọi ngôn ngữ lập trình
đều có bảng chữ cái riêng
Bảng chữ cái của ngôn ngữ
mở ngoặc, dấu nháy,
-HS lắng nghe
-HS: Gồm bảng chữ cái vàcác quy tắc để viết các câulệnh tạo thành 1chươngtrình hoàn chỉnh và thựchiện được trên máy
- HS lắng nghe và ghichép
-GV: Các từ như program,
uses, begin, end là những từ
khóa (từ dành riêng), không
được sử dụng các từ khóa này
Tên không được trùngvới các từ khoá
Tên không được bắtđầu bằng chữ số và khôngđược có khoảng trắng
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Ngôn ngữ lập trình gồm:
A tập hợp các kí hiệu và quy tắc viết các lệnh
B tạo thành một chương trình hoàn chỉnh
C và thực hiện được trên máy tính
D Cả A, B và C
Hiển thị đáp án
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc dùng để viết các lệnhtạo thành mộtchương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính
Trang 13+ Program: là từ khóa khai báo tên chương trình.
+ Uses: từ khóa khai báo thư viện
Đáp án: A
Câu 3:Trong ngôn ngữ lập trình, từ khóa và tên:
A Có ý nghĩa như nhau
B Người lập trình phải tuân theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đó
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình?
2) Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên Cho biết cách đặt tên trong chương
trình?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Trang 14Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tìm hiểu thêm bài học qua mạng
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước nội dung tiếp theo của bài
Bài 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
- Làm quen với ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
2 Kĩ năng: Nhận biết được một chương trình hợp lệ hay không hợp lệ.
3 Thái độ:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình?
2) Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên Cho biết cách đặt tên trongchương trình?
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
Trang 15Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
GV chiếu hình và giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Pascal
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
- Làm quen với ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
hoặc không Tuy nhiên nếu
có phần khai báo thì phải đặt
trước phần thân chương trình
-GV kết luận và ghi bảng
-HS: gồm phần khai báo vàphần thân chương trình
-HS lắng nghe
-HS: +Phần khai báo gồmlệnh khai báo tên chương
trình là CT_dau_tien với từ khoá program và khai báo thư viện crt với từ khoá uses
+ Phần thân chỉ gồm các từ
khoá begin và end, chỉ có câu lệnh là writeln('Chao Cac Ban') để in ra màn
hình dòng chữ "Chao CacBan"
Đây là phần bắt buộc phải
có
Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
-GV chiếu hình và giới thiệu
về ngôn ngữ lập trình Pascal
-GV: Khi khởi động phần
mềm Turbo Pascal, cửa sổ
soạn thảo chương trình như
hình 8 (SGK) Ta có thể sử
dụng bàn phím để soạn thảo
chương trình tương tự như
soạn thảo văn bản với Word
-GV: Sau khi đã soạn thảo
-HS quan sát và lắng nghe
-HS quan sát và lắng nghe
-HS: Ta nhấn tổ hợp phímAlt+F9
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
Khởi động phần mềmTurbo Pascal, cửa sổchương trình xuất hiện:
Nhấn tổ hợp phím
Trang 16xong, ta làm như thế nào để
kiểm tra lỗi chính tả và cú
thao tác như thế nào?
-GV: Trên cửa sổ kết quả của
-HS lắng nghe và ghi chép
Alt+F9 để dịch chươngtrình
Nhấn tổ hợp phímCtrl+F9 để chạy chươngtrình
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 5:Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm mấy phần?
Câu 6:Phần khai báo gồm các câu lệnh dùng để :
A Khai báo tên chương trình
B Khai báo các thư viện
C Khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện
D Khai báo từ khóa
Trang 17Để chạy chương trình em nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 Để biên dịch để kiểm tra lỗichương trình nhấn tổ hợp phím Alt+F9.
+ Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khóa
+ Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ
Đáp án: C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình?
2) Hãy trả lời câu hỏi bài tập 6 (SGK trang 13)
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
Trang 18sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Vẽ sơ đồ tư duy
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước nội dung của bài mới
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
3 Thái độ:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Năng lực hợp tác
Trang 19- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ
2 Học sinh: Kiến thức cũ, sách, vở
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Cấu trúc chung của chương trình gồm mấy phần?
2) Để dịch chương trình và chạy chương trình em thao tác như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động: Làm quen với môi trường lập trình Pascal (30 phút)-GV phổ biến nội quy phòng máy
-GV: Hãy nêu mục đích, yêu cầu
chuyển qua lại giữa các bảng chọn
em thao tác như thế nào?
+ Nháy đúp vào biểu tượng
+ Nháy đúp chuột vào tên tệpTurbo.exe trong thư mục chứatệp này
-HS thực hành và quan sát
-HS: Nhấn tổ hợp phím Alt và
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
1 Mục đích, yêu cầu (SGK)
- Cách 2: Nháyđúp chuột vào tên
tệp Turbo.exe trong
thư mục chứa tệpnày
Trang 20-HS thực hành và quan sát kếtquả.
-HS: Nhấn tổ hợp phím Alt+Xhoặc chọn lệnh File→Exit
-HS thực hành
-HS lắng nghe và ghi vở
Thoát khỏi TP:
Nhấn tổ hợp phímAlt+X hoặc chọnlệnh File→Exit
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Thực hành thêm ở nhà (nếu có điều kiện)
- Xem trước nội dung tiếp theo của bài
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (tt)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
2 Kĩ năng
- Biết cách lưu chương trình TP
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
Trang 214 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy nêu thao tác khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal?
2) Có thể mở một bảng chọn bằng những cách nào?
- HS trả lời và thực hành trên máy
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thực hành soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình TP (25 phút)-GV nhắc lại mục đích, yêu cầu của
-GV: Trước khi chạy chương trình
em phải dịch chương trình Em thao
-GV: Để xem kết quả của chương
trình em thao tác như thế nào?
-GV yêu cầu HS chạy chương trình
-HS: Nhấn phím F2 hoặc chọnlệnh File→Save
-HS lắng nghe và quan sát
-HS thực hành lưu chươngtrình
-HS: Nhấn tổ hợp phímAlt+F9 để dịch chương trình
-HS thực hành dịch chươngtrình
-HS lắng nghe và quan sát
-HS: Nhấn tổ hợp phímCtrl+F9 để chạy chương trình
-HS: Nhấn tổ hợp phímAlt+F5 để xem kết quả
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
(tt)
1 Mục đích, yêu cầu (SGK)
Trang 22-GV quan sát và kiểm tra kết quả
thực hành của các nhóm
-HS thực hành chạy chươngtrình và quan sát kết quả
-HS lắng nghe
Xem kết quả:Nhấn tổ hợp phímAlt+F5
Hoạt động 2: Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi (5 phút)
-GV yêu cầu HS xóa dòng lệnh
begin Dịch chương trình và quan
sát thông báo lỗi
-GV yêu cầu HS gõ lại lệnh begin
như cũ rồi xóa dấu chấm sau chữ
end Dịch chương trình và quan sát
thông báo lỗi
-GV nhận xét và nêu phần lưu ý cho
HS
-GV yêu cầu HS thoát khỏi TP
nhưng không lưu các chỉnh sửa
-HS thực hành và quan sát kếtquả
-HS thực hành và quan sát kết quả
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Thực hành thêm ở nhà (nếu có điều kiện)
- Xem trước nội dung của bài mới
Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức và kĩ năng:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với kiểu dữ liệu số
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Năng lực hợp tác
Trang 23- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo trình, bảng phụ
2 Học sinh: Kiến thức cũ, sách, vở
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy nêu thao tác lưu chương trình?
2) Hãy nêu thao tác dịch, chạy chương trình và kiểm tra kết quả?
- HS trả lời và thực hành trên máy
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một số kiểu dữ liệu và phép toán trong ngôn ngữ lập trình Pascal
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với kiểu dữ liệu số
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-GV: MT là công cụ xử lí thông
tin, còn chương trình chỉ dẫn cho
MT cách xử lí thông tin Thông
tin rất đa dạng nên dữ liệu trong
21) và giới thiệu một số kiểu dữ
liệu cũng như tên kiểu dữ liệu
-HS lắng nghe
-HS: kiểu số thực, kiểu sốnguyên và kiểu xâu kí tự
-HS lắng nghe
-HS quan sát và lắng nghe
-HS lắng nghe
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Các ngôn ngữ lậptrình thường phân chia
dữ liệu cần xử lí theocác kiểu khác nhau, vớicác phép toán có thểthực hiện trên từng kiểu
dữ liệu đó
Một số kiểu dữ liệuthường dùng:
Kiểu số nguyên
Kiểu số thực
Kiểu xâu kí tự
Trang 24tương ứng.
-GV: Để chương trình hiểu dãy
chữ số là kiểu xâu, ta phải đặt
dãy số đó trong cặp dấu nháy
21) và giới thiệu kí hiệu các
phép toán trong ngôn ngữ
-GV gọi HS lên bảng ghi lại các
biểu thức số học trong Pascal
-GV: Hãy nêu quy tắc tính các
biểu thức số học
-GV nêu phần chú ý cho HS
-GV lấy ví dụ và giải thích
-HS: Thực hiện các phéptoán cộng, trừ, nhân và chiavới các số nguyên và sốthực
-HS quan sát và lắng nghe
-HS quan sát và lắng nghe
-HS:
-12/5= -2.4 5/2=2.5-12 div 5 = -2 5 div 2
= 2-12 mod 5 = -2 5 mod
2 = 1 -HS quan sát và lắng nghe
Bảng 2 (SGK trang 21)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1:Câu lệnh Writeln(‘y=’ , 15 div 4 +5); sẽ in ra kết quả:
Trang 25Câu 2:Kiểu số nguyên có phạm vi giá trị từ
Trong ngôn ngữ lập trình (NNLT) Pascal:
+ chỉ sử dụng dấu ngoặc đơn () để viết các biểu thức số học
+ Các phép toán +, -, x, :, trong toán học sẽ được chuyển đổi thành +, -, *, /, trongNNLT Pascal
+Các phép so sánh ≥, ≤, ≠, >, < , trong toán học sẽ được chuyển đổi thành >=, <=, <>,
>, <, trong NNLT Pascal
Đáp án: D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1) Hãy liệt kê một số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình?
2) Hãy liệt kê một số phép toán trong Pascal?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Thực hành tại nhà
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
Trang 26- Xem trước nội dung tiếp theo của bài.
Bài 3 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết một số phép so sánh với kiểu dữ liệu số
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính
2 Kĩ năng
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy liệt kê một số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình?2) Hãy viết lại các biểu thức số học sau trong Pascal:
Trang 27- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Kí hiệu trong Pascal Phép so sánh Kí hiệu trong toán học
- Biết một số phép so sánh với kiểu dữ liệu số
- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
và giới thiệu kí hiệu các phép so
sánh trong ngôn ngữ Pacsal
-GV lấy ví minh họa
-HS lắng nghe
-HS quan sát và lắng nghe
-HS: Kết quả của phép sosánh chỉ có thể là đúnghoặc sai
Kí hiệu của cácphép so sánh trongngôn ngữ Pascal:Bảng 4 (SGK trang23)
-GV: Giao tiếp người – máy tính
là quá trình như thế nào?
-GV nhận xét và giải thích
-GV chiếu hình và giới thiệu một
số trường hợp giao tiếp người –
máy như: thông báo kết quả tính
toán, nhập dữ liệu, tạm ngừng
chương trình, hộp thoại
-HS: Là quá trình trao đổi
dữ liệu hai chiều giữa người
và máy tính khi chươngtrình hoạt động
Trang 28-GV kết luận.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 5:Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu dữ liệu nào trong các kiểu sau có miền giá
+ Byte có miền giá trị từ 0 đến 255
+ Integer có miền giá trị từ -32768 đến 32767
+ Word có miền giá trị từ 0 đến 65535
+ Longint có miền giá trị từ -2147483648 đến 2147483647
Các số -5, 100, 15, 20 là các số nguyên → kiểu dữ liệu của x là kiểu nguyên Trong x
có giá trị -5 → chỉ có thể là kiểu integer, longint (vì chứa giá trị âm) Vì các giá trị này
có giá trị nhỏ nên kiểu dữ liệu phù hợp với biến x là integer (longint sẽ chiếm bộ nhớlớn)
Đáp án: C
Câu 7:Biến X có thể nhận các giá trị 1; 100; 150; 200 và biến Y có thể nhận các giá trị
1; 0.2; 0.3; 10.99 Khai báo nào trong các khai báo sau là đúng nhất?
A Var X,Y: byte;
B Var X, Y: real;
C Var X: real; Y: byte;
D Var X: byte; Y: real;
Hiển thị đáp án
Các giá trị 1; 100; 150; 200 là các số nguyên→ kiểu dữ liệu của X là byte,
Các giá trị 1; 0.2; 0.3; 10.99 là các số thực → kiểu dữ liệu của Y là real
Trang 29Hiển thị đáp án
Kết quả in ra màn hình là: 15*4-30+12=42 ( trong câu lệnh Write/ Writeln các nộidung trong dấu nháy đơn sẽ được in ra màn hình Theo sau dấu phẩy là giá trị được tínhtoán của biểu thức 15*4-30+12 là 42)
Đáp án: C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Khi học môn Toán em đã quen thuộc với các số nguyên, số thực cùng với các phép toán
số học và phép so sánh trên tập hợp các số đó Phép toán cộng và phép so sánh cũng cóthể định nghĩa và có ý nghĩa trên tập hợp các kí tự và xâu kí tự Em hãy tìm hiểu nhé
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước nội dung của bài mới
Trang 30Bài thực hành 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lí khác nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
3 Thái độ
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy xác định kết quả của các biểu thức sau đây:
a) 12 – 5 ≥ 4 b) x < 6x - 92) Thế nào là quá trình giao tiếp người – máy tính?
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động: Luyện gõ các biểu thức số học trong Pascal (30 phút)
-GV: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết
-GV: Yêu cầu HS chuyển các biểu
thức toán học sang biểu thức trong
Pascal (câu a SGK trang 27)
Bài thực hành 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
1 Mục đích, yêu cầu
(SGK trang 27)
2 Nội dung
Bài 1
(SGK trang 27)
Trang 31dùng dấu ngoặc đơn để nhóm các
phép toán
-GV: Yêu cầu HS gõ chương trình
(câu b SGK trang 27) để tính các biểu
-GV quan sát và lưu ý HS lưu chương
trình theo đúng yêu cầu
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
dịch, chạy chương trình và kiểm tra
kết quả
-GV: Yêu cầu HS dịch, chạy chương
trình và kiểm tra kết quả trên màn
-HS thực hành lưu chươngtrình
-HS thực hành
-HS trả lời:
+ Dịch CT nhấn Alt+F9
+ Chạy CT nhấn Crlt+F9.+Xem kết quả nhấn Alt+F5-HS thực hành
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Thực hành thêm ở nhà (nếu có điều kiện)
- Xem trước nội dung tiếp theo của bài
Trang 32Bài thực hành 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (tt)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được phép toán chia lấy phần nguyên, chia lấy phần dư
- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu trên màn hình và tạm ngừng chương trình
2 Kĩ năng
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
3 Thái độ
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa lệnh write và writeln
2) Câu lệnh clrscr dùng để làm gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới.
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép toán div và mod (20 phút)
-GV: Nêu mục đích, yêu cầu của
-HS thực hành và đưa ra nhậnxét về các kết quả nhận được
-HS lắng nghe
Bài thực hành 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (tt)
1 Mục đích, yêu cầu
Trang 33-GV nhận xét.
-GV yêu cầu HS các câu lệnh delay
(5000) vào sau mỗi câu lệnh writeln
trong chương trình
-GV quan sát và hướng dẫn HS
-GV cho HS dịch, chạy chương
trình và quan sát báo cáo kết quả
nhận được
-GV nhận xét
-GV yêu cầu HS thêm câu lệnh
readln vào chương trình (trước từ
khóa end)
-GV cho HS dịch, chạy chương
trình, quan sát kết quả của chương
-HS thực hành
-HS thực hành: chương trìnhtạm dừng 5 giây sau khi intừng kết quả ra màn hình
-HS lắng nghe
-HS thực hành thêm câu lệnhreadln
-HS thực hành và quan sát kếtquả nhận được
-HS thực hành
-HS lắng nghe và ghi vở
trong vòng x phầnnghìn giây, sau đó
tự động tiếp tụcchạy
readln tạm ngừng
chương trình chođến khi người dùngnhấn phím Enter
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách in dữ liệu ra màn hình (13 phút)-GV yêu cầu HS mở lại tệp chương
trình CT2_lớp
-GV yêu cầu HS sửa ba lệnh cuối
(trước từ khóa end) theo mẫu SGK
-HS quan sát và thực hành
-HS thực hành
-HS thực hành dịch và chạychương trình
-HS thực hành và đưa ra nhậnxét
-HS lắng nghe và ghi vở
Lệnhwriteln(<giá trịthực>:n:m) đượcdùng để điều khiểncách in các số thựctrên màn hình.Trong đó:
Giá trị thực là
số hay biểu thức sốthực;
n quy định độrộng in số;
m là số chữ sốthập phân
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Thực hành thêm ở nhà (nếu có điều kiện)
- Xem trước nội dung của bài mới
Trang 34Bài 4 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm biến
- Hiểu cách khai báo biến
- Biết vai trò của biến trong lập trình
2 Kĩ năng
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính, tác phong làm việc khoa
học, chuẩn xác
3 Thái độ
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Hãy nêu tác dụng của các lệnh tạm ngừng chương trình readln và delay(x)
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-Để biết chính xác dữ liệu cần xử lí được lưu trữ ở vị trí nào trong bộ nhớ, các ngôn ngữlập trình cung cấp một công cụ lập trình rất quan trọng, đó là biến nhớ
-Biến là gì? Biến dùng để làm gì? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một trong những công
cụ quan trọng trong lập trình, đó là biến và hằng
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Biết khái niệm biến
- Hiểu cách khai báo biến
- Biết vai trò của biến trong lập trình
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
Trang 35* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
X và Y để lưu giá trị của các số
được nhập vào, sau đó sử dụng
-HS: Biến được dùng để lưu trữ
dữ liệu và dữ liệu này có thể
thay đổi trong khi thực hiệnchương trình
-HS: gọi là giá trị của biến
X = 100 + 50
Y = X/3
Z = X/5-HS lắng nghe
1 Biến là công cụ trong ngôn ngữ lập trình
Biến được dùng để
lưu trữ dữ liệu và dữ
liệu này có thể thayđổi trong khi thực hiệnchương trình
Dữ liệu do biến lưu
trữ được gọi là giá trị của biến.
-GV: Muốn dùng các biến trong
chương trình cần phải được làm
-HS: Việc khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của
+S, dientich là các biến có kiểuthực (real)
+thong_bao là biến kiểu xâu(string)
2 Khai báo biến
Tất cả các biến dùngtrong chương trình cầnphải được khai báongay trong phần khaibáo của chương trình.Việc khai báo biếngồm:
Khai báo tên biến;
Khai báo kiểu dữ
liệu của biến.
Tên biến phải tuânthủ theo quy tắc đặttên của ngôn ngữ lậptrình
Var là từ khoá của
ngôn ngữ lập trìnhdùng để khai báo biến
Trang 36-HS lắng nghe và ghi vở.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1:Tìm điểm sai trong khai báo hằng sau:
Const Max :=2010;
A Dư dấu bằng (=)
B Tên hằng không được nhỏ hơn 4 kí tự
C Từ khóa khai báo hằng sai
D Dư dấu hai chấm (:)
Hiển thị đáp án
Cấu trúc khai báo hằng là : Const <tên hằng> = <giá trị> ;
Khi sử dụng dấu := là lệnh gán được thực hiện trong chương trình
Cấu trúc khai báo biến có dạng : var <danh sách biến> : < kiểu dữ liệu> ;
Trong đó danh sách biến được cách nhau bởi dấu phẩy
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 372) Việc khai báo biến gồm những gì?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tìm hiểu thêm cách khai báo biến
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem trước nội dung tiếp theo của bài
Bài 4 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu cách sử biến trong chương trình
- Hiểu lệnh gán
- Biết khái niệm hằng
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- Rèn luyện cho học sinh có thái độ yêu thích môn Tin học
4 Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT
Trang 381 Ổn định lớp (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- GV nêu câu hỏi:
1) Biến là gì? Biến có vai trò gì trong chương trình?
2) Việc khai báo biến gồm những gì?
3) Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?
a) var a: real; b) var 2hs: integer; c) var xep loai: string;
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: trò chơi, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một trong những công cụ quan trọng trong lập trình,
- Biết khái niệm hằng
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
-GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử
dụng các biến trong chương trình
Các thao tác có thể thực hiện với
các biến là gì?
-GV lưu ý HS: có thể thực hiện việc
gán giá trị cho biến tại bất kì thời
điểm nào trong chương trình, do đó
giá trị của biến có thể thay đổi
-GV giới thiệu dạng của câu lệnh
gán giá trị cho biến:
Tên biến ← Biểu thức cần gán giá
+ Gán giá trị cho biến+ Tính toán với giá trị củabiến
-HS lắng nghe
-HS quan sát và lắng nghe
-HS:
+ Biến x nhận giá trị bằng − c/b
+ Biến x được gán giá trị của biến y
+ Biến i được gán giá trị
3 Sử dụng biến trong chương trình
Các thao tác cóthể thực hiện vớicác biến là:
- Gán giá trị chobiến
- Tính toán với giátrị của biến
Câu lệnh gán giátrị cho biến thường
có dạng:
Tên biến ← Biểu thức cần gán giá trị cho biến;
Trong ngônngữ Pascal, người
ta kí hiệu phép gán
Trang 39Pascal, người ta kí hiệu phép gán là
dấu kép :=
-GV nêu ví dụ 4 minh họa
hiện tại của i cộng thêm 5
đơn vị
-HS lắng nghe và quan sát
-HS lắng nghe và quan sát
là dấu kép :=
-GV: Ngoài công cụ chính để lưu
trữ dữ liệu là biến, các ngôn ngữ lập
báo tên của hằng Tuy nhiên hằng
phải được gán giá trị ngay khi khai
-GV lưu ý HS: không thể dùng câu
lệnh để thay đổi giá trị của hằng
(như đối với biến) ở bất kì vị trí nào
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
4 Hằng
Hằng là đạilượng dùng để lưutrữ dữ liệu Hằng
có giá trị không đổitrong suốt quá trìnhthực hiện chươngtrình
Muốn sử dụnghằng, ta cần phảikhai báo tên củahằng Hằng phảiđược gán giá trịngay khi khai báo
Const là từkhóa dùng để khaibáo hằng
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 4:Trong Pascal, từ khóa để khai báo hằng là:
Trang 40CONST <Tên hằng> = <giá trị> ;
Các kiểu dữ liệu: String (kiểu xâu), Integer (kiểu nguyên), Char (kiểu kí tự), Real
(kiểu thực) Để khai báo biến x thuộc kiểu xâu kí tự ta khai báo Var x: String;
Đáp án: A
Câu 6:Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu xâu, X là biến với kiểu dữ liệu số
thực Phép gán sau đây là không hợp lệ không?
Câu 7:Khai báo sau có ý nghĩa gì?
Var a: Real; b: Char;
A Biến a thuộc kiểu dữ liệu số thực và biến b thuộc kiểu dữ liệu kí tự
B Biến a thuộc kiểu dữ liệu số nguyên và biến b thuộc kiểu dữ liệu xâu kí tự
C Biến a thuộc kiểu dữ liệu số nguyên và biến b thuộc kiểu dữ liệu kí tự
D Các câu trên đều sai
Hiển thị đáp án
Real là kiểu dữ liệu số thực, Char là kiểu dữ liệu kí tự
Đáp án: A
Câu 8:Biến là:
A Là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
B Là đại lượng có giá trị luôn thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
C Là đại lượng dùng để tính toán
D Là đại lượng dùng để khai báo tên chương trình
Hiển thị đáp án
Câu 9:Cách khai báo nào sau đây là đúng:
A const k= 'tamgiac';
B Var g :=15;
C Const dien tich;
D var chuvi : byte;
Hiển thị đáp án
Trong Pascal, từ khóa để khai báo biến là Var Cấu trúc khai báo biến có dạng: var
<danh sách biến> : < kiểu dữ liệu> ;
Đáp án: D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập