1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

20 câu tìm lỗi sai trích đề sở GD

6 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 296,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án A Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: are => is Chủ ngữ là số lượng: 'fifty minutes', luôn chia động từ ở dạng số ít.. Đáp án D Kiến thức: Liên từ chỉ th

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TÌM LỖI SAI

Trích đề thi thử THPT 2018 Sở GD

Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction

in each of the following questions

Question 1 Fifty minutes are the maximum length of time allotted for the exam

Question 2 For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting

and developing ASEAN Tourism services

Question 3 The ocean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for

scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets

Question 4 Our teacher encourages us using a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a

word

Question 5 The number of students attending universities to study economics have increased steadily in

the last few years

Question 6 I am not fond of reading fiction books as they are imaginable ones which are not real

Question 7 (A) More than ten students (B) have failed the exam, (C) that surprised (D) the class teacher

Question 8 The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have

become (C) extinct (D) have increased

Question 9 Today the (A) number of people (B) whom enjoy winter sports (C) is almost double (D) that

of twenty years ago

Question 10 There (A) are probably (B) around 3,000 languages (C) speaking in (D) the world

Question 11 (A) The novelist Shirley Hazzard is noted (B) for the insight, poetic style, and (C) sensitive

she (D) demonstrates in her works

Trang 2

A A person's B but C exactly D what

Question 13 I believe that (A) only very self-confident, (B) knowledge and attentive students (C) will

prefer 100% of (D) eye contact time

Question 14 (A)The major goals of primary education is (B) to achieve basic literacy (C) and numeracy

(D) among all students

Question 15 Children are expected to make the right thing both at school and at home

Question 16 We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight

Question 18 In many places in the world, social or religious restrictions which prevent women from

travelling freely

Question 19 Exceeding speed limits and fail to wear safety belts are two common causes of automobile

death

Question 20 If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost

everywhere

Trang 3

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 Đáp án A

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

are => is

Chủ ngữ là số lượng: 'fifty minutes', luôn chia động từ ở dạng số ít

Tạm dịch: Năm mươi phút là thời gian tối đa được phân bổ cho bài thi

Câu 2 Đáp án D

Kiến thức: Liên từ chỉ thời gian

Giải thích:

For => Since

Sine + mốc thời gian/ mốc sự kiện

'Since' ở đây có nghĩa là ”Kể từ khi”

Tạm dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc

đẩy và phát triển dịch vụ Du lịch ASEAN

Câu 3 Đáp án C

Kiến thức: Tìm lỗi sai

Giải thích:

are not existing => do not exist

exist (v): tồn tại

Động từ “exist” không được chia ở thì tiếp diễn

Tạm dịch: Đại dương là đặc điểm phân biệt trái đất với các hành tinh khác trên hệ mặt trời, vì

các nhà khoa học tin rằng vùng nước lớn không tồn tại trên các hành tinh khác

Câu 4 Đáp án b

Sửa “using”=> “ to use”

“Encourage sbd to V”: khuyến khích ai làm gì

Dịch: Giáo viên khuyến khích chúng tôi sử dụng từ điển bất cứ khi nào chúng tôi không chắc chắn về nghĩa của từ

Câu 5 Đáp án C

Sửa “have” => “has”

Trang 4

Dịch: Số lượng sinh viên vào Đại học để theo học ngành Kinh tế đã tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây

Câu 6 Đáp án A

Sửa “imaginable” => “imaginary”

Nghĩa: imaginable (adj): có thể tưởng tượng được

imaginary (adj): ảo tưởng không có thật, hư cấu

Dịch: Tôi không phải là fan của thể loại tiểu thuyết giả tưởng bởi tất cả chúng đều là hư cấu

Câu 7 Đáp án C

Sửa that => which

Trong Mệnh đề quan hệ, that không bao giờ đứng đằng sau dấu phẩy

Trong trường hợp này, ta dùng which để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước dấu phẩy

Dịch: Hơn 10 học sinh đã trượt kì kiểm tra, điều này làm giáo viên chủ nhiệm ngạc nhiên

Câu 8 Đáp án D

Sửa have => has

Chú ý: The number of + plural noun + singular verb

A number of + plural noun + plural verb

Dịch: Thế giới càng ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật có nguy cơ tiệt trủng đang gia tăng

Câu 9 Đáp án B

Sửa whom => who

‘whom’ và ‘who’ đều là 2 Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người trong Mệnh đề quan

hệ, nhưng ‘whom’ đóng chức năng làm tân ngữ và ‘who’ đóng chức năng làm chủ ngữ Ở đây

ta thấy có động từ ‘enjoy’ nên cần 1 Đại từ quan hệ đóng chức năng làm chủ ngữ

Dịch: Ngày nay, số lượng người thích các môn thể thao mùa đông gần như là gấp đôi so với 20 năm về trước

Câu 10 Đáp án C

Sửa speaking => spoken/ which are spoken

Chủ điểm ngữ pháp liên quan đến Mệnh đề quan hệ rút gọn, ngôn ngữ là được nói nên ta dùng dạng bị động, động từ chia PII

Dịch: Có khoảng 3,000 ngôn ngữ đang được nói trên thế giới

Câu 11 Đáp án C

Sửa sensitive => sensitivity

Cấu trúc song hành, liệt kê ra 1 loạt các danh từ

Dịch: Tiểu thuyết gia Shirley Hazzard được nhắc tới với cái nhìn sâu sắc, phong cách thi vị và tính nhạy cảm mà bà thể hiện trong các tác phẩm của mình

Câu 12 Đáp án B

Sửa but => and

Dịch: Dáng điệu, sự chuyển động và tư thế thường nói cho chúng ta biết chính xác họ có ý gì

Trang 5

Câu 13 Đáp án B

Sửa knowledge => knowledgeable

Cấu trúc song hành, sau dấu phẩy và liên từ and là các tính từ nên danh từ knowledge (kiến thức) phải chuyển về dạng tính từ knowledgeable (am hiểu, thành thạo)

Dịch: Tôi tin rằng chỉ có những học sinh tự tin, am hiểu và chú tâm sẽ thích thời gian giao tiếp bằng ánh mắt

Câu 14 Đáp án A

Sửa The major goals => The major goal

Thấy động từ tobe is nên chủ ngữ phải ở dạng số ít

Dịch: Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là đạt tới sự biết đọc, viết và tính toán cơ bản giữa các học sinh

Câu 15 Đáp án A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

MAKE: Diễn tả hoạt động, sản xuất tạo nên cái mới từ những nguyên liệu vật chất sẵn có DO: Diễn tả những hoạt động chung chung, không rõ ràng

to make => to do

Tạm dịch: Trẻ em được mong đợi sẽ làm những điều đúng ở cả trường học và ở nhà

Câu 16 Đáp án C

Kiến thức: mạo từ

Giải thích:

Ở đây, “dinner” (bựa tiệc) đã được xác định địa điểm “at Rex Hotel” => dùng mạo từ “the”

a => the

Tạm dịch: Chúng tôi sẽ tham gia đêm tiệc từ thiện ở khách sạn Rex tối nay

Câu 17 Đáp án A

Kiến thức: từ vựng, mạo từ

Giải thích:

Cụm danh từ “Soviet cosmonaut” đã được nhắc đến qua cụm từ “the first human” nên dùng mạo từ “the”

a Soviet cosmonaut => the Soviet cosmonaut

Tạm dịch: Vào ngày 12 tháng 4 năm 1961 khi người đầu tiên, một nhà du hành Liên Xô đã bay

vào không gian

Câu 18 C

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Bỏ which

Trang 6

Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, các hạn chế xã hội hoặc tôn giáo ngăn cản phụ nữ đi du lịch

tự do

Câu 19 B

Kiến thức: Gerund, sửa lại câu

Giải thích:

fail => failing

Ta dùng Danh động từ (V-ing) để làm chủ ngữ của câu, phía trước cũng có từ tương tự như vậy (Exceeding)

Tạm dịch: Vượt quá giới hạn tốc độ và không đeo dây an toàn là hai nguyên nhân phổ biến gây

tử vong cho người lái ô tô

Câu 20 C

Kiến thức: Cụm từ, sửa lại câu

Giải thích:

understand => understood

ta có cụm “make oneself understood”: làm cho người ta hiểu mình

Tạm dịch: Nếu bạn có một số kiến thức đầy đủ về tiếng Anh, bạn có thể làm cho người ta hiểu

mình hầu như ở khắp mọi nơi

Ngày đăng: 04/09/2020, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN - 20 câu tìm lỗi sai trích đề sở GD
BẢNG ĐÁP ÁN (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN