1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương triết 1 ĐHBKHN

17 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 66,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu môn triết 1 tại trường đại học bách khoa hà nội. Tài liệu được trình bày chi tiết các câu hỏi có trong bộ tài liệu ôn tập của môn học. Tài liệu hữu ích cho sinh viên trong quá trình ôn thi cuối kỳ.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NLCB CỦA CNMLN 1 CHƯƠNG 3:

C1: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào trong quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta?

 QHSX: là mph giữa người với người trong qúa trình SXVC

 LLSX: là mqh giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình SXVC, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn và pt của con người

 Tính chất của LLSX: là tính chất của TLSX và của người lao động Nền SX đó bằng thủ công cá thể hoặc bằng máy móc tập thể, thể hiện là sự đòi hỏi phân công lao động trong nên sản xuất

 Trình độ của LLSX: được biểu hiện ở trình độ công cụ lao động cộng với trình độ tổ chức lao động xã hội + trình độ ứng dụng khoa học và sản xuất + kinh nghiệm, kỹ năng lao động của con người + trình độ phân công lao động

ND của quy luật:

 Vai trò qđ của LLSX -> QHSX ( đúng QL)

LLSX và QHSX là hai mặt cơ bản , tất yếu của quá trình sx, tồn tại trong tính thống nhất với nhau, quy định lẫn nhau Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX giống như mối quan

hệ giữa nội dung và hình thức.Trong đó, LLSX là nội dung vật chất của quá trình sx, còn QHSX là HTXH của quá trình đó

Nội dung là cái quy định hình thức Nội dung thay đổi thì hình thức cũng thay đổi theo Tính chất và trình độ của LLSX là quyết định nhất đối với sự phát triển của QHSX Tương ứng với trình độ nhất định của LLSX tất yếu đòi hỏi phải có QHSX phù hợp với trình độ đó trên cả 3 phương diện: sở hữu TLSX, Tổ chức quản lí QTSX, phân phối KQ của QTSX

 Sự tđ trở lại QHSX -> LLSX

- LLSX phát triển được là nhờ nhiều yếu tố quyết định như dân số, hoàn cảnh địa lý, trình

độ phát triển của khoa học, còn QHSX chỉ giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của LLSX

- QHSX là sự phản ánh LLSX nhưng chính nó lại quy định mục đích của SX, khuynh hướng phát triển của các nhu cầu về lợi ích vật chất và tinh thần, quyết định hệ thống quản lý sản xuất và quản lý xã hội Bởi vậy nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy, tạo điều kiện cho LLSX phát triển Còn nếu QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ cản trở LLSX

- Sự tác động của QHSX đối với LLSX: chỉ khi xem xét QHSX trong một tình huống đầy

đủ với ba mặt của nó, đồng thời chịu sự chi phối của yếu tố chung:

+ Các quy luật kinh tế cơ bản

Trang 2

+ phụ thuộc vào trình độ của người lao động

+ tùy thuộc vào sự phát triển của khoa học, công nghệ

- Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì khi LLSX phát triển tới mức QHSX cản trở sự phát triển của nó thì CMXH là bước cuối cùng để thay đổi QHSX hiện có

SỰ VẬN DỤNG QL Ở VN

- Sau khi thống nhất đất nước (1975) chúng ta đã tiến lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN Vào buổi đầu, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, chúng ta đã xây dựng CNXH theo mô hình kế hoạch hoá tập trung Trong điều kiện chiến tranh, mô hình đó

đã đóng vai trò tích cực nhưng trong điều kiện hoà bình, mô hình đó dần dần bộc lộ những hạn chế và dẫn đến khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế -xã hội giai đoạn này chúng ta đã đi ngược lại so với quy luật ( QHSX-> LLSX)

- Đứng trước tình hình đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của ĐCSVN đã đưa ra đường lối đổi mới đất nước Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu XHCN mà là nhận thức cho đúng mục tiêu, và con đường tiến lên CNXH ở nước ta ĐCSVN đã định ra đường lối chuyển từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang

xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần là phù hợp với đặc điểm phát triển của LLSX của nước ta trong điều kiện hiện nay Nó cho phép khai thác tốt nhất các năng lực sản xuất trong nước, thúc đẩy quá trình phân công lao động trong nước, và gắn phân công lao động trong nước với quốc tế và khu vực, thúc đẩy LLSX phát triển nhanh chóng

Phát triển đồng thời về

LLSX: CNH, HĐH

PT định hướng XHCN

QHSX: Đa dạng hóa các hình thức sở hữu của TLSX Đổi mới, nâng cao trong tổ chức quản lý SX Đa dạng hóa các hình thức phân phối sản phẩm LĐXH

C2: Tại sao nói công cụ lao động là yếu tố động nhất và cách mạng trong LLSX?

C3: Tại sao nói trong kết cấu của LLSX, người lao động là LLSX hang đầu?

C5: Tại sao nói ngày nay KH trở thành LLSX trực tiếp?

 LLSX: - Kn:

- Kết cấu: LLSX là sự thống nhất của hai yếu tố là người lao động và tư liệu sản xuất

+ Người lao động (sức lao động): toàn bộ năng lực và trí tuệ của con người thông qua

tư liệu lao động được kết tinh vào sản phẩm phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kết hợp với các yếu tố đạo đức, tâm lý, khoa học … biết sử dụng TLSX để tạo ra của cải vật chất

Lênin nói “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động”

+ Tư liệu sản xuất: là toàn bộ điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành sản xuất Nó

bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động

Trang 3

• Đối tượng lao động: không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ là một bộ phận của

giới tự nhiên được con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất Đối tượng lao động gồm 2 dạng: dạng tự nhiên sẵn có và dạng nhân tạo

• Tư liệu lao động: là vật thể hay phức hợp vật thể mà con người đặt dưới mình với

đối tượng lao động Tư liệu lao động gồm 2 bộ phận: công cụ lao động và phương tiện lao động

- Công cụ lao động là vật nối trung gian giữa người và tư liệu lao động Theo

Ănghen “Công cụ lao động là khí quan của bộ óc người, là tri thức được vật thể hóa

có tác dụng nối dài bàn tay và nhân lên sức mạnh trí tuệ cho con người”

- Phương tiện lao động (xe, nhà kho)

* Khoa học công nghệ (chỉ ngày nay mới có)

C2:

- Thay đổi về trình độ pt CCLĐ

- Tăng năng suất, hiệu quả trong QTLĐ

- Giảm nhẹ sức tham gia LĐ của con người CCLĐ-> Dẫn đến LLSX thay đổi -> QHSX

- Trình độ pt của CCLĐ là tiê u chuẩn để đánh giá về trình độ sx Khi con người tiến hành lao động SX thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất, động

nhất và cách mạng nhất Tóm lại, trình độ của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người

C3:

- NLĐ là chủ thể của QTSX

- NLĐ là người quyết định trực tiếp tới năng suất QTSX

- NLĐ là người sáng tạo, pt trình độ của CCLĐ

- Vì chính NLĐ là người ứng dụng thành tựu KH vào trong QTSX

C5:

- Khoa học có vai trò nâng cao trình độ người lao động, công cụ lao động

- Nhờ Khoa học có vai trò kết hợp người lao động với công cụ lao động, tao nên hiệu quả năng suất tăng lên

- ……… Con người tạo ra nền sản xuất khác với nên sx truyền thống trước kia về chất

- Quá trình ứng dụng KHCN đã được rút ngắn lại (ngay trong phòng TN)

C7: Phân tích mph biện chứng giữa tồn tại XH và YTXH?(T31,32)

KN:

TTXH:là phương diện sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm các yếu tố chính là phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa

lý, dân số trong đó phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất

Trang 4

YTXH: là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH

trong những giai đoạn pt nhất định bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm,

tư tưởng, lý luận …

Nội dung mph biện chứng giữa tồn tại XH và YTXH

 Vai trò qđ TTXH đối với YTXH

- TTXH là nguồn gốc , cơ sở cho sựu hình thành pt của YTXH YTXH nảy sinh từ TTXH, pt phụ thuộc vào TTXH

- TTXH là cái được phản ánh, YTXH là cái phản ánh TTXH trong những giai đoạn nhất định

- TTXH biến đổi thì sớm muộn YTXH cũng biến đổi theo

 Tính độc lập tương đối của YTXH (T32)

1 YTXH lạc hậu hơn so với TTXH:

- YTXH thường tồn tại lâu hơn những đk vật chất sinh ra nó

- YTXH thường pt chậm hơn TTXH Nó ko đáp ứng kịp thời cs Nguyên nhân:

- YTXH là cái phản ánh TTXH nên nó có sau TTXH

- Do sức mạnh của phong tục tập quán truyền thống cũng như do tính bảo thủ của 1 số hình thái YTXH Mặt # TTXH có tính biến đổi nhanh, YTXH ko thể phản ánh kịp

- YTXH luôn gắn với lợi ích của những giai cấp nhất định Vì vậy, những tư tưởng lạc hậu thường được các lực lượng XH phản động lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các LLXH tiến bộ

2 YTXH có tính vượt trước so với sự PT của TTXH: trong những đk nhất định, tư tưởng con người, đặc biệt là các tư tưởng khoa học, tiên tiến có thể vượt trước TTXH

3 YTXH có tính kế thừa trong sự pt: YTXH của thời đại sau bh cũng kế thừa YTXH của thời đại trước Tính kế thừa đó làm cho lịch sử YTXH diễn ra liên tục

4 Sự tác động lẫn nhau giữa các hình thái YTXH( gồm 7 hình thái: YT chính trị, YT pháp quyền, YT triết học, YT đạo đức, YT tôn giáo, YT nghệ thuật, YT khoa học): YTXH tồn tại dưới nhiều hình thức, giữa chúng có sự tác động qua lại thúc đẩy hoặc Kìm hãm sự pt của nhau Bên cạnh ảnh hưởng quyết định của CT và TH đối với các hình thái khác, trong mỗi giai đoạn LS lại có 1 hình thái có vai trò nổi bật riêng

5 Sự tđ trở lại của YTXH đối với TTXH: nếu YTXH phản ánh kịp thời

và đúng đắn TTXH thì sẽ thúc đẩy TTXH pt và ngược lại

C8: Trình bày tính độc lập tương đối của YTXH, SV đã phát huy tính độc lập tương đối của YTXH ntn trong qt học tập?

C8

Trang 5

Sinh viên đã phát huy: tuy điều kiện kinh tế khó khăn, thiếu thốn điều điện học tập nhưng vẫn chủ động học tập, học tập đạt kết quả cao

C9: Tại sao YTXH thường lạc hậu hơn TTXH? Cho VD?

KN: YTXH, TTXH

YTXH lạc hậu hơn so với TTXH:

- YTXH thường tồn tại lâu hơn những đk vật chất sinh ra nó

- YTXH thường pt chậm hơn TTXH Nó ko đáp ứng kịp thời cuộc sống

Nguyên nhân:

- YTXH là cái phản ánh TTXH nên nó có sau TTXH

- Do sức mạnh của phong tục tập quán truyền thống cũng như do tính bảo thủ của 1 số hình thái YTXH Mặt # TTXH có tính biến đổi nhanh, YTXH ko thể phản ánh kịp

- YTXH luôn gắn với lợi ích của những giai cấp nhất định Vì vậy, những tư tưởng lạc hậu thường được các lực lượng XH phản động lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các LLXH tiến bộ

Lịch sử xã hội cho thấy, nhiều khi xã hội cũ mất đi, thậm chí mất đi rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng Tính độc lập của ý thức xã hội thể hiện rõ nhất trong lĩnh vực tâm lý xã hội: trong truyền thống tập quán, thói quen… V.I Lênin cho rằng sức mạnh tập quán được tạo ra qua nhiều thế kỷ là sức mạnh ghê gớm nhất

VD: Khuynh hướng lạc hậu của ý thức xã hội cũng biểu hiện rõ trong điều kiện xây

dựng chủ nghĩa xã hội Nhiều hiện tượng ý thức có nguyên nhân sâu xa trong xã hội cũ vẫn tồn tại dai dẳng trong xã hội mới như lối sống ăn bám, lười lao động, tham nhũng, chủ nghĩa cá nhân, muôn đăng hộ đối, trọng nam khinh nữ

Những ý thức lạc hậu, tiêu cực không mất đi một cách dễ dàng Vì vậy, trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới phải thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng, đấu tranh chống lại những âm mưu và hành động phá hoại của các thế lực thù địch về mặt tư tưởng Đồng thời kiên trì xoá bỏ những tàn dư ý thức cũ kết hợp với phát huy những truyền thống tư tưởng tốt đẹp của dân tộc

C10: Phân tích vai trò quần chúng nd trong LS và ý nghĩa phương pháp luận của nó?

KN: QCND: là bộ phân có cùng chung lợi ích căn bản bao gồm những thành phần, những tầng lớp và những giai cấp liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của một cá nhân, một tổ chức hay một đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của một thời đại nhất định Quần chúng nhân dân là người sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Hoạt động sản xuất vật chất của họ là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

Vai trò của QCND:

Trang 6

 Quan điểm phi Mác- xít: Về căn bản, tất cả các nhà triết học trong lịch sử triết học trước Mác( Quan điểm Chủ nghĩa duy tâm, Tôn giáo và Triết Học)

đều không nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong trong tiến trình phát triển của lịch sử Phủ nhận hoặc hạ thấp vai trò của QCND

 Quan điểm CN Mác: QCND là chủ thể sáng tạo chân chính ra LS, lực lượng

qđ sự pt của LS Điều đó được phân tích ra từ 3 góc độ:

- QCND là lực lượng sản xuất cơ bản của XH, sản xuất ra mọi của cải vật chất cho XH Con người muốn tồn tại phải có các điều kiện vật chất cần thiết, mà những nhu cầu đó chỉ có thể đáp ứng được thông qua sản xuất Lực lượng sản xuất cơ bản là đông đảo quần chúng nhân dân lao động bao gồm cả lao động chân tay và lao động trí óc Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất Song, vai trò của khoa học chỉ có thể phát huy thông qua thực tiễn sản xuất của quần chúng nhân dân lao động, nhất là đội ngũ công nhân hiện đại và trí thức trong nền sản xuất xã hội, của thời đại kinh tế tri thức Điều đó khẳng định rằng, hoạt động sản xuất của quần chúng nhân dân là điều kiện cơ bản để quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

- là lực lượng sáng tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội Quần chúng nhân dân đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của khoa học, nghệ thuật, văn học, đồng thời, áp dụng những thành tựu đó vào hoạt động thực tiễn Những sáng tạo về văn học, nghệ thuật, khoa học,

y học, quân sự, kinh tế, chính trị, đạo đức của Quan điểm triết học Mác - Lênin về con người 11/13 nhân dân vừa là cội nguồn, vừa là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển nền văn hóa tinh thần của các dân tộc trong mọi thời đại Hoạt động của quần chúng nhân dân từ trong thực tiễn là nguồn cảm hứng vô tận cho mọi sáng tạo tinh thần trong đời sống xã hội Mặt khác, các giá trị văn hóa tinh thần chỉ có thể trường tồn khi được đông đảo quần chúng nhân dân chấp nhận và truyền bá sâu rộng, trở thành giá trị phổ biến

- là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách XH Lịch sử đã chứng minh rằng, không có cuộc chuyển biến cách mạng nào mà không là hoạt động đông đảo của quần chúng nhân dân Họ là lực lượng cơ bản của cách mạng, đóng vai trò quyết định thắng lợi của mọi cuộc cách mạng Trong các cuộc cách mạng làm chuyển biến xã hội từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh

tế - xã hội khác, nhân dân lao động là lực lượng tham gia đông đảo Cách mạng là ngày hội của quần chúng, là sự nghiệp của quần chúng Tất nhiên, suy đến cùng, nguyên nhân của mọi cuộc cách mạng là bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất, dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất, nghĩa là bắt đầu từ hoạt động sản xuất vật chất của

Trang 7

quần chúng nhân dân Bởi vậy, nhân dân lao động là chủ thể của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội, đóng vai trò là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

Ý nghĩa của PPL:

- Quán triệt bài học "lấy dân làm gốc"

Hiểu được vai trò quyết định của quần chúng nhân dân, tư đó xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNVN của dân do dân và vì dân

- Phê phán quan điểm duy tâm, siêu hình về lịch sử, về vai trò của QCND

CHƯƠNG 1:

C1: Phân tích những điều kiện tiền đề ra đời CN Mác?

 Điều Kiện KT-XH

Nền sản xuất phát triển nên phương thức sản xuất phát triển, dẫn đến giai cấp vô sản xuất hiện Vì vậy chủ nghĩa Mac-Lenin ra đời

 Tiền đề lý luận

- Với Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học của Ph Hêghen và L Phơbách đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác Mác và Ănghen đã kế thừa phép biện chứng trong triết học của Heghen trên cơ sở bỏ những yếu tố duy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật Kế thừa tính duy vật trong triết học của Phơ bach dể xây dựng tính duy vật

- Với Kinh tế chính trị cổ điển Anh, đặc biệt là với các học thuyết của những đại biểu lớn của nó (A Smít và D Ricácđô), c Mác và Ph Ăngghen kế thừa những quan điểm hợp lý khoa học của những học thuyết này Đó là: quan điểm duy vật trong nghiên cứu lĩnh vực khoa học kinh tế chính trị và học thuyết giá trị về lao động

- Với Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở nước Anh và Pháp, đặc biệt là với những đại biểu lớn của nó là H Xanh Ximông, S Phuriê và R Ôoen đã trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của lý luận Khoa Học về CNXH trong CN Mác

 Tiền đề khoa học tự nhiên

Những phát kiến về khoa học tự nhiên, đặc biệt là học thuyết về tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá của Đácuyn Những quan niệm mới này đóng vai trò là những bằng chứng xác thực (ở tầm khoa học) của các quan điểm duy vật biện chứng về giới tự nhiên

C2: Có thể nói CNDVBC của C Mác và Ph Ăngghen là phép cộng phép biện chứng của

G Hêghen và CNDV của L Phơbách được ko? Tại sao?

 Không

 Triết học Hêghen là biểu hiện của sự phát triển đầy đủ nhất và rực rỡ nhất của chủ nghĩa duy tâm cổ điển Đức

PBC của ông là PBCDT

Trang 8

L Phơbách là nhà triết học duy vật, đại biểu cho tầng lớp dân chủ cấp tiến trong giai cấp tư sản Đức Ông đấu tranh kiên quyết chống chủ nghĩa duy tâm của Hêghen

CNDV Không triệt để

- Tự nhiên: Duy vật siêu hình

- Xã hội: Duy tâm CNDV triệt để

- Tự nhiên: DVBC

- Xã hội: Duy Vật

Hêghen là người đầu tiên trong lịch sử nhân loại xây dựng phép biện chứng 1 cách hệ thống, hoàn chỉnh, khoa học và logic, nhưng ông là triết học duy tâm khách quan Cho nên Mác và Ăngghen kế thừa chủ nghĩa phép biện chứng trong triết học của Hê ghen trên cơ sở loại bỏ các yếu tố duy tâm thần bí để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.Đồng thời, Mác kế thừa các tư tưởng duy vật trong triết học của Phơ bách trên cơ sở lọc bỏ các quan điểm duy tâm về xã hội để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng

C3: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nó là VĐCB của triết học?

 Định nghĩa: VĐCB lớn của mọi TH , đặc biệt là TH hiện đại, là vấn đề quan hệ

giữa tư duy và tồn tại ( Theo Ăng ghen) Vấn đề cơ bản của triết học được phân tích trên hai mặt

- Mặt thứ nhất (bản thể luận) : Trong mối quan hệ giữa tư duy và

tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào?

- Mặt thứ hai (nhận thức luận) : Tư duy con người có khả năng

nhận thức thế giới xung quanh hay không?

 Tại sao?

- Theo ănghen, thời cổ xưa con người đã gặp phải vấn đề về mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác của nó Và từ quan niệm về sự tách rời giữa linh hồn và thể xác đã nảy sinh và vấn đề về quan hệ giữa linh hồn con người và thế giới bên ngoài Chính vì vậy khi triết học không thể không giải đáp vấn

đề này, vấn đề được đặt ra là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tâm

và vật, giữa vật chất và ý thức

- Bất kỳ trường phái triết học nào cũng phải đề cập và giải quyết mối quan

hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy Do đó vấn đề cơ bản của triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, nó gồm có hai mặt nhằm trả lời cho hai câu hỏi trên

- Kết quả và thái độ của việc giải quyết vấn đề đó quyết định sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của nhà nghiên cứu, xác định bản chất của các trường phái triết học đó

 Cách Giải quyết:

- Mặt 1:

Nhất nguyên

Trang 9

 CNDT: thừa nhận tinh thần, ý thức là cái có trước, cái quyết định, vật chất là cái

có sau cái bị quyết định

CNDT khách quan: coi tinh thần tư duy tồn tại độc lập, bên ngoài con người CNDT chủ quan: thừa nhận ý thức tồn tại trong trí óc của con người Chính tư duy,

cảm giác của con người sinh ra sự vật

 CNDV: cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất tồn tại khách quan, độc lập với

ý thức và quyết định ý thức, ý thức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người

CNDV cổ đại Hy Lạp - La Mã với những đại diện nổi tiếng từ hơn 2000 năm, nhiều

trường phái hiện nay đã được bắt nguồn từ trường phái triết học này Chủ nghĩa duy vật trực quan thô sơ mộc mạc dựa trên những quan sát trực tiếp

CNDV thế kỷ XVII - XVIII: Là chủ nghĩa duy vật siêu hình Thời trung cổ khoa học

cũng như triết học không phát triển dưới sự kìm kẹp của nhà thờ Chủ nghĩa duy vật siêu hình xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, không vận động, không phát triển trong trạng thái cô lập, không liên quan đến các sự vật hiện tượng khác, nó đối lập với chủ nghĩa duy vật biện chứng

CNDV biện chứng: Chủ nghĩa duy vật được Các Mác phát triển

CNDV nhân bản: Lấy con người làm đối tượng nghiên cứu chính, là mục tiêu triết học

phải phục vụ Trường phái sau này được Mác kế thừa và phát triển

CNDV tầm thường: Khi giải thích về ý thức họ đã tầm thường hoá quan điểm này ý

thức là một dạng của vật chất như là gan và mật vậy

Nhị nguyên: tư duy và tồn tại, vật chất và ý thức không cái nào có trước, không cái nào có sau,

không cái nào quy định cái nào, chúng cùng song song tồn tại với nhau

- Mặt 2:

 Khả tri: cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới

 Bất khả tri: cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới

C5: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?

 Quan điểm của các nhà TH trong LS THDV trước Mác

Thời kỳ cổ đại: Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó như nước, lửa, không

khí Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là thuyết nguyên tử của Lơ xíp và Đêmôcrít

Thời TK XVII-XVIII: Đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất như: đồng nhất vật chất với

khối lượng hay năng lượng

 Quan điểm CNDVBC về vật chất của Lê nin

Định nghĩa của LN: Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ

nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng

ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Phân tích ĐN:

- Là 1 phạm trù triết học : với các quan niệm về khoa học tự nhiên về cấu tạo

và các thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn,

vô tận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại

- Vật chất chỉ thực tại KQ( được đem lại cảm giác và ko phụ thuộc vào cảm giác): trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng C6

Trang 10

để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan Nó là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập ý thức con người

- “Cảm giác chép lại, chụp lại và phản ảnh” Nghĩa là vật chất là cái mà con người có thể nhận biết được, nó tác động trực tiếp hay gián tiếp lên giác quan của con người Ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh

 Ý nghĩa:

- Giải quyết triệt để 2 mặt trong VĐCB của TH

- Khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm CNDVSH

- Giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản xuất; trên cơ sở ấy, người ta có thể tìm ra các phương án tối ưu

để hoạt động thúc đẩy xã hội phát triển, quán triệt đời sống xã hội

C6: So sánh quan điểm vật chất trong LSTHDV trước C Mác với quan điểm vật chất của LN?

 Quan điểm của các nhà TH trong LS THDV trước Mác:

Khoa học chưa pt, nhận thức con người hạn chế nên các nhà TH nhận thức TG 1 cách trực quan, cảm tính Nhưng dù sao cũng có tác dụng chống lại CNDT và Tôn giáo

TK 17,18: Cơ học cổ điển Niu tơn pt Nên các nhà triết học đề cao vai trò của khối lượng, đồng thời vật chât với các khối lượng, một thuộc tính của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

 Quan điểm CNDVBC về vật chất của Lê nin:

Theo như định nghĩa vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập YT con người dù con ng đã nhận thức được hoặc chưa nhận thức đc Do đó đã khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của các nhà TH trước Mác

C7: Sự phân biệt giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối hay tương đối? Tại sao?

 Sự phân biệt giữa vật chất và ý thức vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối

 Tại sao?

- Định nghĩa vật chất của LN: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Ý thức: là sự phản ánh của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não của con người, ý thức phản ánh thế giới vào trong bộ não con người, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới quan

- Tính tuyệt đối Bởi vì vật chất, ý thức là 2 phạm trù cơ bản của triết học Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học Chủ nghĩa duy vật cho rằng: “ vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức” CHDT thì lại cho rằng: YT có trước, nó quyết định vật chất

- Tính tương đối

Ý thức có hai nguồn gốc là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được thể hiện qua sự hình thành của bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó cùng với mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trình phản ánh sáng tạo, năng động Nguồn gốc xã hội của ý thức là

Ngày đăng: 03/09/2020, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w