BÀI GIẢNG: CÔNG DÂN – TRẬT TỰ ANH NINH Chuyên đề: Mở rộng vốn từ Cô giáo: Phạm Thị Thu Thủy Chúng ta đến với bài : MRVT – Công dân SGK TV tập 2 – trang 18 Các bài tập trong phần này s
Trang 1BÀI GIẢNG: CÔNG DÂN – TRẬT TỰ ANH NINH
Chuyên đề: Mở rộng vốn từ
Cô giáo: Phạm Thị Thu Thủy
Chúng ta đến với bài : MRVT – Công dân (SGK TV tập 2 – trang 18)
Các bài tập trong phần này sẽ giúp các con :
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân
+ Sử dụng tốt một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân : ý thức, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân
Bài 1 (SGK – trang 18) Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ Công dân ?
Hướng dẫn:
+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy tìm hiểu nghĩa của các cụm từ này
+ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dòng nêu đúng nghĩa của từ Công dân
Đáp án: ý b (Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước )
? Tại sao chúng ta không chọn ý a hoặc ý c ?
+ Người làm việc trong cơ quan nhà nước : là công chức
+ Người lao động chân tay làm công ăn lương : là công nhân
GV kết luận lại đáp án
Bài 2 (SGK – trang 18) Xếp những từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp :
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
Hướng dẫn:
+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy tìm hiểu nghĩa của từng
từ (GV chiếu nghĩa từng từ)
+ Xếp những từ đã cho vào nhóm thích hợp
Đáp án:
a) Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm
c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp
công dân : người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước
công nhân : người lao động sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp
công bằng : theo đúng lẽ phải, không thiên vị
công cộng : thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội
Trang 2công lí : lẽ phải, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội
công nghiệp : ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân hiện đại
công chúng : đông đảo người đọc, xem, nghe trong quan hệ với tác giả, diễn viên
công minh : công bằng và sáng suốt
công tâm : lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung, không tư lợi hoặc thiên vị
Bài 3 (SGK – trang 18) Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng nghĩa với công dân :
Những từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân
Bài 4 (SGK – trang 18) Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không ? Vì sao ?
Trả lời : Không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập (trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo) Còn các từ nhân dân, dân chúng, dân thì không có nghĩa này và không trái nghĩa với từ nô lệ
Chúng ta đến với bài : MRVT – Công dân (SGK TV tập 2 – trang 28)
Các bài tập trong phần này sẽ giúp các con :
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ về công dân
+ Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về công dân : ý thức, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân
Bài 1 (SGK – trang 28) Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ dưới đây để tạo thành những cụm
từ có nghĩa:
nghĩa vụ, quyền, ý thức, bổn phận, trách nhiệm, gương mẫu, danh dự
Hướng dẫn:
+ Đọc từng từ
+ Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ dưới đây để tạo thành những cụm từ có nghĩa
nghĩa vụ : việc mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác
quyền : điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi
ý thức : có nhận thức đúng đắn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cần phải có
bổn phận : phần việc phải làm, phải lo liệu, phải làm theo đạo lí thông thường
Trang 3trách nhiệm : phần việc được giao cho hoặc coi như được giao cho, phải bảo đảm làm tròn, nếu kết quả
không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả
gương mẫu : có tác dụng làm gương cho mọi người noi theo
danh dự : sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt đẹp
Đáp án:
nghĩa vụ công dân
quyền công dân
ý thức công dân
bổn phận công dân
trách nhiệm công dân công dân gương mẫu công dân danh dự
danh dự công dân
Bài 2 (SGK – trang 28) Tìm nghĩa ở cột A thích hợp với mỗi cụm từ ở cột B :
Hướng dẫn:
+ Đọc nghĩa ở cột A
+ Nối với cụm từ thích hợp ở cột B
Đáp án:
Bài 3 (SGK – trang 28) Dựa vào nội dung câu nói của Bác Hồ “Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”, em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
Ví dụ:
Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn Lòng yêu nước ấy đã giúp ta đánh bại mọi kẻ thù xâm lược dù chúng mạnh hơn ta gấp trăm lần Khi xưa các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay chúng ta phải giữ nước và xây dựng đất nước giàu mạnh Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội mà còn là lời dạy bảo toàn dân Thiếu nhi, học sinh chúng em cần có nghĩa vụ tiếp bước cha ông bảo vệ và xây dựng đất nước
***************************
Chúng ta đến với bài : MRVT – Trật tự, an ninh (SGK TV tập 2 – trang 48)
Các bài tập trong phần này sẽ giúp các con :
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ về trật tự, an ninh
+ Hiểu đúng nghĩa của từ trật tự
Bài 1 (SGK – trang 48) Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ trật tự ?
Hướng dẫn:
Trang 4+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy tìm hiểu nghĩa của các cụm từ này
+ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dòng nêu đúng nghĩa của từ Trật tự
Đáp án: ý c (Trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.)
? Tại sao chúng ta không chọn ý a hoặc ý b ?
+ Trạng thái bình yên, không có chiến tranh : là nghĩa của từ hòa bình
+ Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào : là nghĩa của từ bình yên, thanh bình
GV kết luận lại đáp án
Bài 2 (SGK – trang 49) Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông có trong
đoạn văn sau :
Hướng dẫn:
+ Đọc lại đoạn văn
+ Dùng thước kẻ, bút chì gạch chân dưới những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông
+ Xếp những từ ngữ vừa tìm được vào 3 nhóm :
* Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông :
* Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông :
* Nguyên nhân gây tai nạn giao thông :
Đáp án:
* Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông : cảnh sát giao thông
* Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông : tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
* Nguyên nhân gây tai nạn giao thông : vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm
lòng đường, vỉa hè
Bài 3 (SGK – trang 49) Tìm trong mẩu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên
quan đến bảo vệ trật tự, an ninh :
Hướng dẫn:
+ Đọc lại đoạn văn
+ Dùng thước kẻ, bút chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật
tự, an ninh
+ Tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ
Đáp án:
phá, hành hung, bị thương
* Giải nghĩa một số từ : cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, hu-li-gân
******************
Trang 5Chúng ta đến với bài : MRVT – Trật tự, an ninh (SGK TV tập 2 – trang 59)
Các bài tập trong phần này sẽ giúp các con :
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ về trật tự, an ninh
+ Hiểu đúng nghĩa của từ an ninh và những từ ngữ thuộc chủ điểm
+ Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng
Bài 1 (SGK – trang 59) Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
Hướng dẫn:
+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy tìm hiểu nghĩa của các cụm từ này
+ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dòng nêu đúng nghĩa của từ an ninh
Đáp án: ý b (Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.)
? Tại sao chúng ta không chọn ý a hoặc ý c ?
+ Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.: là nghĩa của từ an toàn
+ Không có chiến tranh và thiên tai : là nghĩa của từ thanh bình
GV kết luận lại đáp án
Bài 2 (SGK – trang 59) Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
Hướng dẫn:
+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
+ Viết vào vở những từ con đã tìm được
Đáp án :
+ Danh từ kết hợp với an ninh : cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh,
xã hội an ninh, an ninh chính trị, an ninh Tổ quốc, giải pháp an ninh,…
+ Động từ kết hợp với an ninh : bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh,
quấy rối an ninh, thiết lập an ninh,…
Bài 3 (SGK – trang 59) Xếp những từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp : công an, đồn biên phòng, tòa án, xét
xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh
Hướng dẫn:
+ Bằng vốn hiểu biết và vốn từ của mình hoặc tra từ điển Tiếng Việt, các con hãy hiểu nghĩa của những
từ ngữ
+ Xếp những từ ngữ vào 2 nhóm
+ Giải nghĩa các từ và đặt câu với từ ngữ đó
Đáp án :
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh : công an, đồn biên phòng,
tòa án, cơ quan an ninh, thẩm phán
Trang 6b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh : xét xử, bảo
mật, cảnh giác, giữ bí mật
Bài 4 (SGK – trang 59) Đọc bản hướng dẫn và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức
và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha
mẹ ở bên
- nhớ số điện thoại của cha mẹ
- nhớ địa chỉ, số nhà của người thân
- gọi điện 113, 114, 115
- kêu lớn để người xung quanh biết
- chạy đến nhà người quen
- không mang đồ trang sức đắt tiền
- khóa cửa
- không mở cửa cho người lạ
Nhà hàng Cửa hiệu Đồn công an
113
114
115
Ông bà Chú bác Người thân Hàng xóm Bạn bè