Dân tộc, tôn giáo lĩnh vực khá phức tạp, đã và đang còn ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt đời sống xã hội của nhiều quốc gia, khu vực, quốc tế. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; trong lịch sử, các đồng bào các dân tộc, tôn giáo đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Mặt khác, các thế lực thù địch luôn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam. Do đó, nghiên cứu, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa quan trọng. Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
Trang 1QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO
Do đó, nghiên cứu, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, tôn giáo có ýnghĩa quan trọng Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cáchmạng Việt Nam
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Dưới góc độ chính trị xã hội, nghiên cứu chuyên đề này nhằm
- Trang bị những nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo; quan điểm , chínhsách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
- Trên cơ sở đó, quán triệt, tuyên truyền, thực hiện tốt quan điểm chínhsách về dân tộc, tôn giáo; tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác dân tộc,tôn giáo theo cương vị chức trách được đảm nhiệm
NỘI DUNG: 02 phần
Phần một: Một số vấn đề chung về dân tộc; quan điểm chính sách dân tộc
của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
I.Một số khái niệm cơ bản
1 Khái niệm, đặc trưng dân tộc
2 Khái niệm quan điểm, chính sách dân tộc
II Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
1 Cơ sở lý luận; thực tiễn
2 Nội dung quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiệnnay
Phần hai: Một số vấn đề chung về tôn giáo; quan điểm, chính sách tôn
giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay
I Một số khái niệm cơ bản
Trang 22 Nội dung quan điểm, chính sách tôn giáo
*Quân đội thực hiện quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo
THỜI GIAN: 2 tiết
PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, nêu vấn đề; người học nghiên cứu tài liệu.
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU:
1 Giáo trình Giáo dục quốc phòng an ninh (Dùng cho bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đối tượng 2a), tập 1, Nxb QĐND, Hà Nội, 2012.
2 Học viện Hành chính, Giáo trình quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo, Nxb khoa học và kỹ thuật, H 2008.
3 Nguyễn Minh Khải (chủ biên), Tín ngưỡng tôn giáo và thực hiện chính sách tín ngưỡng tôn giáo ơ Việt Nam hiện nay, Nxb CTQG H 2013
4.Lê Đại Nghĩa, Dương Văn Lượng, Dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam , Nxb QĐND H 2010
5 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
6 Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về công tác dân tộc.
7 Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về công tác tôn giáo.
8 Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo, số 21/2004/ PL-UBTVQH 11.
9 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP, của Chính phủ “Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo”
10 Nghị định số 5/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Về Công tác dân tộc.
11 Phạm Dũng, “Tiếp tục đổi mới công tác tôn giáo đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới”, Tạp chí Cộng sản số 9/ 2013 (Mạng internet)
12 Phan Văn Hùng, “Nhận diện và góp phần giải quyết một số vấn đề mới
trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta hiện nay” Tạp chí Cộng sản số 871, (tháng 5-2015,)
NỘI DUNG PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÂN TỘC; QUAN ĐIỂM CHÍNH SÁCH DÂN TỘC, CÔNG TÁC DÂN TỘC
I Một số khái niệm cơ bản
1.Khái niệm đặc trưng dân tộc
Trong tiếng Việt, thuật ngữ dân tộc được sử dụng với hai nghĩa chính:
dân tộc – tộc người (ethnic) và dân tộc quốc gia (Nation)
a Khái niệm, đặc trưng dân tộc – tộc người
- Khái niệm dân tộc - tộc người:
2
Trang 3là một cộng đồng người hình thành và phát triển trong lịch sử, trên một lãnh thổ nhất định, có mối liên hệ tương đối bền vững về kinh tế, ngôn ngữ, đặc điểm sinh hoạt văn hoá và ý thức tự giác dân tộc thông qua tự nhận tên gọi của dân tộc mình, như dân tộc Thái, dân tộc Chăm, dân tộc Cơ Tu
- Đặc trưng dân tộc - tộc người là các thành viên của dân tộc đều:
+ Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế - cơ sở liên kết, tồn tại,
phát triển của dân tộc
+ Có một ngôn ngữ chung (thường là tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp nội bộ
dân tộc và ngăn cách, phân biệt với dân tộc khác Đây là đặc trưng đầu tiên đểxác định dân tộc
+ Có chung đặc điểm sinh hoạt văn hoá, tạo nên bản sắc văn hoá của dân
tộc, phân biệt với văn hóa các dân tộc khác
+ Có chung một ý thức tự giác dân tộc, tự thừa nhận mình thuộc về một
cộng đồng dân tộc, luôn tự hào, bảo lưu gìn giữ ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ,
lợi ích của dân tộc mình, biểu hiện ở việc tự nhận tên gọi của dân tộc mình
Một dân tộc được biểu hiện ở phức hợp các đặc trưng đó Trên thực tế,
có dân tộc có đủ, có dân tộc không còn đủ các đặc trưng, thì ý thức tự giácdân tộc sẽ là tiêu chí nhận biết còn lại cuối cùng của dân tộc
Ở Việt Nam căn cứ 3 đặc trưng : ngôn ngữ, văn hóa ý thức tự giác dântộc để xác định; theo đó hiện nay Việt Nam có 54 dân tộc - tộc người
Dân tộc – tộc người có giá trị cao, linh thiêng, ít thay đổi
b Khái niệm, đặc trưng dân tộc – quốc gia
- Khái niệm dân tộc quốc gia:
là cộng đồng người mang tính chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung, bao gồm một hay nhiều tộc người cùng sinh sống trên quốc gia đó, như: dân tộc Trung Hoa, Việt Nam
- Đặc trưng dân tộc quốc gia:
+ Có một lãnh thổ chung, được phân định bằng đường biên giới giữa các
quốc gia, mà trên lãnh thổ đó có một hay nhiều tộc người cùng sinh sống.Hiện nay trên thế giới có hơn 200 quốc gia dân tộc, trong đó chỉ có khoảng 10quốc gia một tộc người Lãnh thổ là đặc trưng cơ bản của dân tộc quốc gia;không ít xung đột dân tộc liên quan đến vấn đề biên giới lãnh thổ
+ Có một đời sống kinh tế chung, với một thị trường, một đồng tiền
chung thống nhất- điều kiện vật chất cơ bản cố kết quốc gia dân tộc
+ Có một ngôn ngữ giao tiếp chung trong dân tộc - quốc ngữ Trong
quốc gia đa dân tộc, ngôn ngữ của dân tộc đa số thường được chọn làm quốcngữ; các tộc người thiểu số thường sử dụng song ngữ, đa ngữ để giao tiếp
+ Có tâm lý chung biểu hiện ở nền văn hóa, tạo nên bản sắc văn hóa của
quốc gia dân tộc, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc Với dân tộc Việt Nam,
3
Trang 4bảo vệ nền văn hoá dân tộc là một nội dung của bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
+ Có một thể chế chính trị với một nhà nước thống nhất để quản lý, điều
hành hoạt động của dân tộc quốc gia, quan hệ với các quốc giac khác- đặctrưng quy định bản chất chính trị và sự phát triển của quốc gia dân tộc
Trong các đặc trưng trên, đặc trưng cộng đồng kinh tế, chính trị - xã hội
là đặc trưng quan trọng nhất, đặc trưng chung một nền văn hoá là đặc trưngtạo nên bản sắc dân tộc
Ngoài ra, thuật ngữ dân tộc đôi khi còn được nói tắt để hàm chỉ các dân tộc thiểu số
Như vậy, với nghĩa thứ nhất, dân tộc – tộc người là một bộ phận trongquốc gia đa dân tộc; với nghĩa thứ hai, dân tộc quốc gia là toàn bộ nhân dâncủa quốc gia đó; với nghĩa thứ ba, dân tộc hàm chỉ các dân tộc thiểu số.Trong chuyên đề này dân tộc chủ yếu được sử dụng theo nghĩa thứ nhất dântộc - tộc người, có mở rộng ra nghĩa thứ hai – dân tộc quốc gia, đôi khi có thểđược hiểu với nghĩa thứ ba - dân tộc thiểu số
Trong Nghị định Về công tác dân tộc
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả
nước, theo điều tra dân số quốc gia
Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống
ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt là những dân tộc có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo ba tiêu chí sau: Tỷ lệ hộ nghèo trong đơn vị thôn,bản chiếm trên 50% so với tỷ lệ hộ nghèo của cả nước; Các chỉ số phát triển vềgiáo dục đào tạo, sức khoẻ cộng đồng và chất lượng dân số đạt dưới 30% so vớimức trung bình của cả nước; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu chất lượng thấp,mới đáp ứng mức tối thiểu phục vụ đời sống dân cư
2.Khái niệm quan điểm, chính sách dân tộc
- Khái niệm quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta : là
một hệ thống các chủ trương, kế hoạch, giải pháp của Đảng và Nhà nước tácđộng vào tất cả các lĩnh vực đời sống của các dân tộc - tộc người, các vùngtộc người thiểu số và có thể đối với từng tộc người riêng biệt, nhằm thực hiệnquyền bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau giữa các tộc người để cùngphát triển
- Quan điểm, chính sách dân tộc cần được hiểu:
4
Trang 5+ là một bộ phận của quan điểm, chính sách quốc gia nhằm phát triển,khai thác tiềm năng, thế mạnh, truyền thống của các tộc người và vùng đồngbào các tộc người thiểu số trong quan hệ hữu cơ với các vùng khác, hướng tớiphát triển đất nước trong tổng thể; có nội dung toàn diện, phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh, truyền thống của mỗi địa phương, mỗi tộc người nhằmhướng vào giải quyết vấn đề dân tộc.
+ là những quan điểm, chính sách không chỉ dành riêng cho mỗi tộcngười, mà là cả với vùng tộc người thiểu số sinh sống, trong đó có tộc người đasố; nhằm hướng đến đối tượng thụ hưởng chủ yếu là các dân tộc thiểu số vàvùng dân tộc thiểu số, mặc dù trách nhiệm thực hiện là toàn bộ hệ thống chínhtrị, toàn thể quốc gia dân tộc Việt Nam, trong đó có tộc người đa số
+ quan hệ mật thiết với chiến lược phân bổ các nguồn lực của cả quốcgia; thể hiện đậm nét mối quan hệ giữa nhà nước trung ương và chính quyền địaphương ở vùng tộc người thiểu số; giữa những nhiệm vụ chung của quốc gia với
sự phát triển đặc thù của tộc người, giữa những đòi hỏi đảm bảo tính thống nhấtcủa cả nước với sự phát triển đa dạng của địa phương, quan hệ giữa miền núi vàmiền xuôi, giữa thành thị và nông thôn
II Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay 1.Cơ sở lý luận; thực tiễn
a Cơ sở lý luận
- Tuân thủ quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc
+ Vấn đề dân tộc là những nội dung nảy sinh mâu thuẫn trong quan hệ
giữa các tộc người trong nội bộ quốc gia dân tộc và giữa các quốc gia dân tộcvới nhau trong quan hệ quốc tế, diễn ra trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội tácđộng, ảnh hưởng xấu đến mỗi tộc người và mối quan hệ tộc người, quốc giadân tộc đòi hỏi các nhà nước phải quan tâm giải quyết
+ Thực chất của vấn đề dân tộc là mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các
dân tộc, các quốc gia dân tộc, nhất là về các quyền cơ bản của các dân tộc:quyền được tồn tại với tính cách là một tộc người, dân tộc; quyền độc lập củatộc người, dân tộc; quyền dân tộc tự quyết, quyền dân tộc bình đẳng; quyềnđộc lập về kinh tế và những điều kiện để phát triển kinh tế lâu dài, bền vững;quyền giữ gìn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa tộc người, dân tộc
+ Vấn đề dân tộc có vị trí chiến lược trong cách mạng xã hội chủ nghĩa Giải quyết vấn đề dân tộc quan hệ mật thiết với giải quyết vấn đề giai
cấp của giai cấp công nhân, phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân và củadân tộc; vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
5
Trang 6+ Thực chất giải quyết vấn đề dân tộc trong chủ nghĩa xã hội là xác lập
quyền dân tộc cơ bản, tạo nên quan hệ công bằng, bình đẳng, đoàn kết, tôntrọng nhau giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc giadân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội,nhằm thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
+ Các nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH Thứ nhất, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng Bình đẳng là quyền thiêng
liêng của các dân tộc Các dân tộc dù đa số hay thiểu số, trình độ phát triển kinh
tế - xã hội cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không mộtdân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi và áp bức bóc lột dân tộc khác Quyềnbình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và được thể hiện trongmọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Thứ hai, các dân tộc được quyền tự quyết Quyền dân tộc tự quyết là
quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền tựquyết định, lựa chọn chế độ chính trị - xã hội và con đường phát triển của dântộc mình mà không một dân tộc nào khác có quyền can thiệp Quyền dân tộc
tự quyết bao gồm quyền tự quyết định tách ra thành lập một quốc gia dân tộc
độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình
đẳng cùng có lợi Khi xem xét và giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc,phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo lợi ích dântộc và lợi ích của giai cấp công nhân, tránh bị kẻ thù lợi dụng chia rẽ đoàn kếtdân tộc…
Thứ ba, liên hiệp, đoàn kết công nhân các dân tộc Liên hiệp công nhân
tất cả các dân tộc là điều kiện tiên quyết thực hiện quyền bình đẳng và quyền
tự quyết của các dân tộc Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc là đoàn kếtlực lượng nòng cốt của phong trào đấu tranh cho tiến bộ, hòa bình và pháttriển; là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân các dân tộc trongcuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
và vì lợi ích của chính giai cấp công nhân
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
Tư tưởng về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc của Hồ Chí Minh cónội dung toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng Đó là nhữngluận điểm cơ bản lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự nghiệpgiải phóng dân tộc, bảo vệ độc lập dân tộc; xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa cácdân tộc và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới
Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc là:
6
Trang 7+Việt Nam có nhiều dân tộc là một điều tốt; vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc chỉ có thể được thực hiện gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam, giải phóng giai cấp, giải phóng con người Trong Cương lĩnh thành
lập Đảng, Hồ Chí Minh chỉ rõ: nước ta, sau khi làm cách mạng tư sản dânquyền và cách mạng thổ địa sẽ tiến hành đi lên chủ nghĩa xã hội Để thực hiệnđược sự nghiệp cách mạng vẻ vang đó, Người chủ trương giáo dục nâng cao ýthức dân tộc, xóa bỏ hiềm khích giữa các dân tộc, xây dựng khối đoàn kết dântộc để “lấy sức ta giải phóng cho ta”
+ Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc;Phấn đấu
để miền núi tiến kịp miền xuôi 40 lần/ 12 tập (tiệm cận, xích lại dần thu hẹp
tiến kịp là xu thế; trước ta chỉ cứu đói chưa đầu tư phát triển )
“Các cấp bộ đảng phải thi hành đúng chính sách dân tộc, thực hiện sựbình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc”1 Nước độc lập rồi thì cácdân tộc phải xóa bỏ mọi hiềm khích, phải đoàn kết, phải giúp đỡ nhau để cácdân tộc có cuộc sống ấm no, hạnh phúc “Đồng bào tất cả các dân tộc, khôngphân biệt lớn nhỏ, phải thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, phải đoàn kết chặt chẽnhư anh em một nhà để cùng nhau xây dựng Tổ quốc chung, xây dựng chủnghĩa xã hội, làm cho tất cả các dân tộc được hạnh phúc, ấm no”2 Để thựchiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, Hồ Chí Minh yêu cầuphải lấy khối liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng Thực hiện đạiđoàn kết rộng rãi lâu dài; mở rộng, đa dạng các hình thức tập hợp đồng bàocác dân tộc; cảnh giác bài trừ các nguy cơ chia rẽ dân tộc khắc phục tưtưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, tự ti dân tộc”3
+ Phát huy được khả năng vươn lên của các dân tộc, phù hợp đặc thù từng dân tộc, từng vùng miền Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa, phong tục
tập quán riêng, chính sách dân tộc phải chú ý đặc điểm đó “Miền núi, đấtrộng người thưa, tình hình vùng này không giống vùng khác Vì vậy, áp dụngchủ trương với chính sách phải thật sát với tình hình mỗi nơi, tuyệt đối chớ dậpkhuôn, chớ máy móc, chớ nóng vội”4
+ Nội dung chính sách dân tộc phải toàn diện, tiến hành đồng bộ trên các lĩnh vực đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng
an ninh; phát huy được thế mạnh của từng vùng miền, từng dân tộc Hồ ChíMinh luôn có phương pháp xem xét, giải quyết vấn đề dân tộc khách quan,toàn diện, lịch sử, cụ thể, phát triển
1 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 10, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.323.
2 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 10, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 282.
3 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 11, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 136.
4 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 10, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 611.
7
Trang 8+ Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ là con em dân tộc thiểu số Hồ Chí Minh trân trọng vị trí miền núi, phẩm chất trung thành
của người dân tộc thiểu số Hoàng văn Thụ, 29/34 chiến sĩ Việt Nam Tuyêntruyền gpquân là người thiểu số; trân trọng người có uy tín trng dân tộc thiểu
số Với vùng dân tộc thiểu số, cán bộ nhất là cán bộ sở tại cả nam và nữ càngquan trọng Người yêu cầu: “Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cất nhắc cán bộmiền núi, có nhiều cán bộ người Kinh phải giúp đỡ anh em cán bộ địa phươngtiến bộ, để anh em tự quản lý công việc địa phương chứ không phải là baobiện làm thay5 Mô hình TrườngThanh niên vừa học vừa làm hiệu quả; Có
kiến thức, có cán bộ, có nghề Sau ta trường bán trú, thống nhất 1chươngtrình
+ Khắc phục tiêu cực trong quan hệ dân tộc ở Việt Nam là quan hệ dân tộc lớn và người địa phương; dân tộc lớn kiêu ngạo- người địa phương hay tự
ty là khuyết điểm lớn; phải tẩy trừ thành kiến dân tộc Nay vẫn còn, dễ phátsinh >< quan hệ tộc người Đbào Tây Nguyên chính sách đất đai thời Diệm vàhiên nay y chang Trước quan lên lấy đất, giờ quan chức cũng lấy đất, đô thịhóa đẩy người dân tộc thiểu số 70% dân số nay còn 30%, đẩy sâu, đẩy ven đôthị ; Bác Phạm Văn Đồng nói đến dân tộc là nói đến vấn đề văn hóa, đừng đitìm ở chỗ khác; người cán bộ phải người dân tộc; tôn trọng, phát triển vănhóa tộc người
b.Cơ sở thực tiễn
- Tình hình, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam
+ Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống; các dân tộc đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.
Hiện nay, nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, dân số giữa các dân tộc
không đều nhau Dân tộc Kinh là dân tộc đa số, chiếm khoảng 87% dân số, các
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 13% dân số của cả nước Số dân của các dân tộckhông đồng đều: có 4 dân tộc có dân số trên 1 triệu người (Tày, Thái, Khơme,Mường); 4 dân tộc có số dân từ 60 vạn đến dưới 1 triệu (Hoa, Nùng, Dao,Mông); 9 dân tộc có dân số từ 10 vạn đến dưới 60 vạn người; 19 dân tộc có sốdân từ 10 nghìn đến 100 nghìn người; 12 dân tộc có dân số từ 1 nghìn đến dưới
1 vạn người; 5 dân tộc có dân số từ 301 đến 840 người (Ơ Đu, Rơ Măm, Brâu,PuPéo, Si La)
Các dân tộc ở nước ta đã gắn bó lâu đời trong sản xuất, chiến đấu đã bồiđắp nên truyền thống yêu nước, anh hùng, đoàn kết, cần cù, sáng tạo, giàu lòng
nhân ái, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau Trong lịch sử dân tộc ta không có các cuộc
chiến tranh dân tộc, chiến tranh tôn giáo Trái lại, trước họa ngoại xâm, các tộc
5 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 10, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 481.
8
Trang 9người không phân biệt miền xuôi, miền ngược, đa số và thiểu số đều đoàn kếtchiến đấu để giành và giữ độc lập dân tộc
Từ khi có Đảng, có chế độ xã hội chủ nghĩa, các giá trị truyền thống đó đãđược phát huy cao độ, giúp cho dân tộc ta giành được những thắng lợi vĩ đại, vẻvang Tuy nhiên hiện nay, quan hệ dân tộc ở Việt Nam cũng tiềm ẩn những vấn
đề phức tạp: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội giữacác tộc người; vấn đề di dân tự do, tranh chấp về quyền lợi giữa các tộc người;những vấn đề phức tạp mới nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội;tình trạng quan liêu, tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, phẩm chất đạođức, yếu kém năng lực quản lý xã hội của cán bộ công chức trong thực hiệnchính sách kinh tế, xã hội và chính sách dân tộc
+ Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen ghép; các dân tộc thiểu số chủ yếu
cư trú trên các vùng rừng núi, biên giới, có vị trí quan trọng trên mọi lĩnh vực
Hình thái cư trú xen ghép ở các phạm vi của tỉnh, huyện, xã và cả các ấp,bản, mường Ngoài dân tộc Khơ Me, dân tộc Chăm cư trú ở cực Nam Trung Bộ,dân tộc Hoa cư trú ở đồng bằng và thành phố, các dân tộc thiểu số còn lại đều cưtrú chủ yếu trên các địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo chiếm 2/3 diện tích đấtliền của đất nước có vị trí chiến lược quan trọng Tình trạng cư trú xen ghépgiữa các dân tộc là điều kiện thuận lợi cơ bản để tăng cường quan hệ mọi mặtgiữa các dân tộc nhưng nếu không có chính sách đúng, thì cũng dễ dẫn đếngia tăng va chạm, xích mích, mâu thuẫn giữa các tộc người
+ Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau
Hiện nay, qua 30 năm đổi mới, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu
số được nâng lên rõ rệt, nhưng nhìn chung trình độ phát triển kinh tế - xã hộivùng dân tộc thiểu số vẫn còn thấp, đời sống vẫn còn đói nghèo, khó khăn Vìvậy, Đảng ta tiếp tục xác định cần phải: “Nghiên cứu xây dựng các cơ chế,chính sách, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hộivùng dân tộc thiểu số”6
+ Mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ và sắc thái văn hoá riêng, góp phần tạo nên nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.
Các tộc người sử dụng song ngữ hay đa ngữ Tiếng Việt là quốc ngữ,tiếng mẹ đẻ của từng dân tộc vẫn được tôn trọng Văn hóa sản xuất, kiến trúc,xây dựng, văn hoá ăn, mặc, phong tục, tập quán, văn học nghệ thuật, lối sống,ngôn ngữ của mỗi dân tộc đều có những nét khác nhau Các dân tộc đều có khotàng văn hoá dân gian vô cùng phong phú và có giá trị nghệ thuật lớn
6 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2011, tr 244.
9
Trang 10Các dân tộc có những giá trị văn hoá chung, thống nhất như: tình đoànkết, cố kết cộng đồng, lối sống thương người như thể thương thân, phẩm chấtcần cù chịu khó, gan dạ, dũng cảm, giỏi chịu đựng, nhân nghĩa khoan dung,yêu chuộng hoà bình, ý thức tự hào dân tộc
- Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc (xem bài Phan Văn Hùng,
“Nhận diện và góp phần giải quyết một số vấn đề mới trong quan hệ giữa các
dân tộc ở nước ta hiện nay” Tạp chí Cộng sản số 871,(tháng 5-2015,)
+ Thành tựu cơ bản:
Tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số có bước chuyển biến quan trọng.Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cơ bản đã được Hiến pháp xác định vàđược thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đoàn kết giữa các dân tộctiếp tục được củng cố
Nền kinh tế nhiều thành phần ở miền núi và các vùng dân tộc từng bướchình thành và phát triển, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng sản xuấthàng hoá Việc triển khai thực hiện nhiều chính sách, chương trình, dự án đầu tư
đã làm cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân ở vùng đồngbào dân tộc được cải thiện rõ rệt
Công tác xoá đói giảm nghèo đạt được những kết quả to lớn
Theo kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2012, được công bố ngày 3-2014, của Tổng cục Thông kê, thu nhập bình quân mỗi người/tháng củađồng bào dân tộc tăng nhanh: vùng Tây Nguyên tăng 1,5 lần, Đông Bắc bộ tăng1,4 lần, Tây Bắc 1,3 lần Tỷ lệ giảm nghèo trong các dân tộc thiểu số giảm từ24,3 (năm 2010) xuống còn 19,2 (năm 2012) Mức độ trâm trọng của hộ nghèo
4-giảm từ 11,3% (năm 2010) xuống còn 8,2% (năm 2012)7 Kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn được cài thiện rõ rệt, với97,9% số xã trên có đường ô-tô đến trung tâm xã; 96,4% có điện; 94,3% cótrường tiêu học; 86,4% có điểm bưu điện - văn hoả, Hùng]
Mặt bằng dân trí được nâng lên Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và xoá
mù chữ đã được thực hiện; hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được hìnhthành từ Trung ương đến tỉnh, huyện, cụm xã Văn hoá phát triển phong phúhơn; đời sống văn hoá của đồng bào được nâng cao một bước; văn hoá truyềnthống của các dân tộc được tôn trọng, giữ gìn và phát huy Các loại bệnh dịch cơbản được ngăn chặn và từng bước đẩy lùi; việc khám, chữa bệnh cho ngườinghèo vùng sâu, vùng xa được quan tâm hơn
Hệ thống chính trị ở các vùng dân tộc bước đầu được tăng cường và củngcố; chính trị, trật tự xã hội cơ bản ổn định; an ninh, quốc phòng được giữ vững
+ Những hạn chế, yếu kém trong thực hiện chính sách dân tộc:
7 Tổng cục thống kê; Khảo sát mức sống dân cư, năm 2014
10
Trang 11Nhìn chung, kinh tế vùng dân tộc còn chậm phát triển, lúng túng trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế; môi trường sinh thái đang tiếp tục bị suy thoái…
Chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa các dân tộc ngày càng tăng;chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp, công tác chăm sóc sức khoẻcho đồng bào ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn; tập quán lạc hậu, mê tín
dị đoan có xu hướng phát triển; bản sắc tốt đẹp trong văn hoá của các dân tộcthiểu số đang bị mai một
Vấn đê nghèo, gia tăng chênh lệch thu nhập giữa các dân tộc, phân hoá
xã hội làm ảnh hưởng lớn đến chính sách đại đoàn kết dân tộc, là một nguy cơtiềm ẩn gây mất ổn định xã hội, quốc phòng - an ninh
Một số dân tộc có tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn rất cao, như dân tộc
Mông: 98,7%, Khmer: 97,7%, Thái: 94,6%; các dân tộc thiểu số khác: 95,95%.Lao động đã qua đào tạo thi chủ yếu ở trình độ thấp, sơ cấp: 2,54%, trung cấp:4.8%, cao đẳng 1,43%, đại học trở lên chiếm 4,81%
Hệ thống chính trị cơ sở ở nhiều vùng dân tộc còn yếu: trình độ của độ ngũcán bộ còn thấp, công tác phát triển Đảng chậm; cấp uỷ, chính quyền và cácđoàn thể nhân dân ở nhiều nơi hoạt động chưa hiệu quả, không sát dân, khôngtập hợp được đồng bào
Ở một số nơi tôn giáo phát triển không bình thường, trái pháp luật vàtruyền thống, phong tục, tập quán của nhân dân; một số nơi đồng bào bị các thếlực thù địch và kẻ xấu lợi dụng, kích động, lôi kéo vào các hoạt động gây chia rẽkhối đại đoàn kết dân tộc
+ Một số vấn đề cần quan tâm giải quyết:
Vấn đề nghèo, chênh lệch giàu nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo của đồng bàodân tộc thiểu số (21%) cao gấp 3,44 lần so với tỷ lệ nghèo chung của cả nước(5,8%) và gấp gần 6 lần tỷ lệ nghèo của dân tộc Kinh8 Hết năm 2013, cả nuớccòn 2.068 xã và 3.506 thôn đặc biệt khó khăn Thu nhập bình quân/ người ở các xã này chỉ bằng 1/6 thu nhập bình quân/người của cả nước; Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo bình quân ờ các xà đặc biệt khó khăn có đông đồng bào dân tộc thiểu sổ sinh sống là trên 45% Chênh lệch mức sống 8 lần, Tây Nguyên 12 lần.- 30 lần
Thiếu đất sản xuất: đến nay, còn 326.909 hộ thiếu đất, trong đó số cần
hỗ trợ đất sản xuất là 293.934 hộ, số thiếu đất ở là 32.9745 hộ9 Uớc tính, cứ 5
hộ dân tộc thiểu số thi có 1 hộ không có và thiếu hoặc không có đất sản xuất
8 Tiếp cận nghèo đa chiều - chìa khóa để giảm nghèo bền vững, www.giamngheo olisa.gov.vn, 2014.
9 Báo cáo số 43?BC-UBDT ngày 18-4-2014, của UBDT về việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2005 - 2012
11
Trang 12người người (Pu Péo, La Ha, ơ-đu, Brâu, Rơ-măm) đang mất dấn; 16 dân tộcthiểu sổ có số dân dưới 10.000 người của nước ta cũng khó có thể duy trì đượcngôn ngữ của dàn tộc mình Trang phục bị Kinh hóa, Tây hóa
Chất lượng nguồn nhân lực: tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn rất cao89,94% chưa qua đào tạo (3thang), như dân tộc Mông: 98,7%, Khmer: 97,7%,Thái: 94,6%; các dân tộc thiểu số khác: 95,95% Lao động đã qua đào tạo thichủ yếu ở trình độ thấp, sơ cấp: 2,54%, trung cấp: 4.8%, cao đẳng 1,43%, đạihọc trở lên chiếm 4,81%
Kết cấu hạ tầng không hòa nhập với kết cấu hạ tầng chung cả nước;
An ninh quốc phòng tiêm ẩn nhiều vấn đề: Vương quốc Mông, Tây
Nguyên Tin Lành đề ga, Khơ me crôm,
Vấn đề cán bộ, trong 22 bộ duy nhất 1 bộ có người dân tộc thiểu số có thứ trưởng Người dân tộc thiểu số chiếm 14,3% dân số mà công chức 5%,
Việc xác định lại thành phần dân tộc, nhóm dân tộc và tên gọi dân tộc:
Các nhà khoa học đề nghị 69 dân tộc, lại đưa xuống 54 dân tộc Tách ngườiNgái ra khỏi Hoa; Pa Cô nhập Tà Ôi vô lý, Khùa – Chứt… Đến nay có hơn
20 dân tộc đê nghị xác định lại thành phần dân tộc, phân định lại nhóm dân tộc,cần được nghiên cứu, điều tra, phân tích thâu đáo, để giải quyết, đáp ứng nguyệnvọng của đông bào; là căn cứ quan trọng thực hiện chính sách bình đẳng dântộc
Thách thức từ hội nhập quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sợi
dây kết nối, quan hệ đông tộc giữa đồng bào các dân tộc trong và ngoài nướcngày càng thuận lợi, dễ dàng hơn Các thế lực thù địch sẵn sàng tạo cớ, canthiệp vào công việc nội bộ hòng gây bất ổn, chia cắt thống nhất, toan vẹn lãnhthổ và chổng phá chế độ xã hội chủ nghĩa của chúng ta
Các tệ nạn xã hội gia tăng, diễn biến phức tạp ở vùng dẫn tộc thiểu số
Tây Bắc có số người nghiện ma tuý rất lớn cao gấp 10 lần so với tỷ lệ bìnhquân chung cả nước Trong số 10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân cao
12
Trang 13nhất năm 2012, có 7 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc (Xem Phan Văn Hùng)Vấn đề người Khơ Me, Vấn đề người Chăm, Vấn đề người Mông…Vấn
đề người Hoa…
Nguyên nhân hạn chế
KQ: Địa hình, khí hậu; điểm xuất phát quá thấp, nguồn nhân lực thấpCQ: quản lý nhà nước
Chính sách dân tộc nhiều nhưng tản mạn, chắp vá, hỗ trợ
Xây dựng theo nhiệm kỳ 5 năm, thực tế trễ 3 năm, thực hiện 2 khôngkịp, mang dấu ấn cá nhân;
Chính sách không đủ nguồn lực chính sách 135 xây dựng kết cấu hạtầng chỉ bố trí được 50%; vốn Quyết định 1592 nay 755 giải quyết vấn đềđất sản xuất, nước sinh hoạt chỉ bố trí được có 8% vốn
Nay còn 16 chương trình muc tiêu quốc gia hiện tượng bộ nào quản lýtheo chương trình ấy, 1 việc nhiều bộ quản lý; không lồng ghép được vìkhông theo được quyết toán tài chính; nêu không hiệu quả
2 Nội dung quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta
a Nội dung quan điểm dân tộc của Đảng
Một là, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản,
lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách; giải quyết vấn đề dân tộc vừa làmục tiêu vừa là động lực của cách mạng Việt Nam
Hai là, “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ
nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển, gắn bó mậtthiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.Chống tư tưởng kỳ thị và chia rẽ dân tộc Các chính sách kinh tế - xã hội phảiphù hợp với đặc thù của các vùng và các dận tộc, nhất là các dân tộc thiểusố”10 Mục tiêu chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là tăng cườngkhối đại đoàn kết dân tộc; phát huy tinh thần cách mạng và năng lực sáng tạocủa các tộc người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủnghĩa
Ba là, phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, gắn tăng trưởng kinh tế
-với giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện chính sách dân tộc; quan tâm pháttriển, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc
10Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.2011, tr 81.
13
Trang 14thiểu số; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hoá truyền thống củacác dân tộc thiểu số trong sự phát triển chung các cộng đồng dân tộc ViệtNam thống nhất.
Bốn là, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và
miền núi; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đi đôi vớibảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội lực, tinh thần tự lực tựcường của đồng bào các dân tộc, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ củaTrung ương và sự tương trợ, giúp đỡ của các địa phương trong cả nước
Năm là, thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân và toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị,nhưng trước hết là sự nghiệp của chính đồng bào các tộc người định cư ở đó.Đảng, Nhà nước, các đoàn thể chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế cần xácđịnh thực thi tốt các chủ trương, kế hoạch, chính sách kinh tế - xã hội phùhợp, hướng dẫn, giúp đỡ các tộc người ổn định sản xuất, nâng cao đời sốngvật chất - tinh thần, giữ vững ổn định chính trị - xã hội Đồng bào các tộcngười đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp
Tóm lại nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa,
ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Chống tư tưởng kỳ thị và chia
rẽ dân tộc Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp với đặc thù của cácvùng và các dận tộc, nhất là các dân tộc thiểu số”11
b Nội dung chính sách dân tộc của Nhà nước ta
Hiên nay chúng ta có 130 chính sách có nội dung toàn diện bao gồm
toàn bộ chu kỳ đời người từ trong bụng mẹ đến già, chết/ mọi lĩnh vực đờisống đồng bào
Chia làm ba nhóm:
chính sách xây dựng kết cấu hạ tầng 135;
chính sách trên các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, hỗ trợ sản xuất, đào tạocán bộ, đào tạo nguồn nhân lực;
Chính sách đối với các dân tộc rất ít người (<10.000 người )
Phương xử lý vấn đề dân tộc kỳ tới:
- 1 Xây dựng chiến lược công tác dân tộc
- Chương trình hành động của chính phủ
11 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.2011, tr 81.
14
Trang 15- Nghị quyết công tác dân tộc mới
- 2.Rà soát xây dựng bộ chính sách dân tộc mới: chính sách ít thôi,nhưng 1 qđịnh đa mục tiêu; bao quát nhiều lĩnh vực;
Dự kiến gồm 2 chương trình 135 xây dựng kết cấu hạ tầng
tỉ, bản 300 triệu) đưa thêm các xã biên giới, các xã an toàn khu
Là thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách của công tác dân tộc trong giai đoạn hiện nay:
- Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồngbào dân tộc thiểu số, trọng tâm là đồng bào ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa;trong những năm trước mắt tập trung trợ giúp đồng bào nghèo, các dân tộcđặc biệt khó khăn giải quyết ngay những vấn đề bức xúc như: tình trạng thiếulương thực, thiếu nước sinh hoạt, nhà ở tạm bợ, không đủ tư liệu sản xuất,dụng cụ sinh hoạt tối thiểu; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất sản xuất, đất
ở và vấn đề tranh chấp đất đai ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số Làm tốtcông tác định canh, định cư và di dân xây dựng vùng kinh tế mới; công tácquy hoạch, sắp xếp, phân bổ lại hợp lý dân cư, nguồn nhân lực theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững, gắn với bảo đảm anninh - quốc phòng
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyêntruyền hướng về cơ sở; tăng thời lượng và nâng cao chất lượng các chươngtrình phát thanh, truyền hình bằng các tiếng dân tộc thiểu số; làm tốt công tácnghiên cứu, sưu tầm, giữ gìn và phát huy các giá trị, truyền thống tốt đẹp trongvăn hóa của các dân tộc Thực hiện chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ
sở và các chương trình giáo dục miền núi, nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục, đào tạo, nhất là hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú các cấp;đẩy mạnh việc tổ chức các trường mẫu giáo công lập; mở rộng việc dạy chữdân tộc Tăng cường cơ sở khám, chữa bệnh, cán bộ y tế cho các xã, bản, thôn,ấp; nâng cao hơn nữa chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dântộc thiểu số; khuyến khích trồng và sử dụng các loại thuốc dân gian
15
Trang 16- Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở ở các vùngdân tộc thiểu số Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở; kiênquyết khắc phục tình trạng quan liêu, xa dân của một số cán bộ; thực hiện tốtcông tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, luân chuyển cán
bộ Đẩy mạnh phát triển đảng viên trong đồng bào dân tộc, khắc phục tìnhtrạng cơ sở không có tổ chức đảng và đảng viên
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhândân, phát huy sức mạnh tại chỗ để sẵn sàng vô hiệu hóa mọi âm mưu thủ đoạnchống phá của các thế lực thù địch; tăng cường công tác đảm bảo an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội, kiên quyết không để xảy ra những "điểm nóng" về
an ninh, trật tự xã hội ở vùng dân tộc thiểu số Tiếp tục xây dựng, phát triển cáckhu kinh tế kết hợp quốc phòng ở vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới
- Thực hiện tốt chính sách tín ngưỡng, tôn giáo ở vùng dân tộc thiểu số;kiên quyết ngăn chặn việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để chia rẽ phá hoạikhối đại đoàn kết toàn dân tộc, chống phá sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc
xã hội chủ nghĩa của nước ta
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện chính sách dân tộc:
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các cấp, cácngành và toàn thể xã hội về vị trí, nhiệm vụ công tác dân tộc
Thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc vàmiền núi; rà soát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn chỉnh những chính sách đã có
và nghiên cứu ban hành những chính sách mới, để đáp ứng yêu cầu phát triểncác vùng dân tộc và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới
Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ
là người dân tộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộc
Kiện toàn và chăm lo xây dựng hệ thống tổ chức cơ quan làm công tácdân tộc từ Trung ương đến địa phương
Tăng cường công tác vận động quần chúng trong việc bảo đảm thựchiện tốt chính sách dân tộc trong giai đoạn cách mạng hiện nay
Đổi mới nội dung và phương pháp công tác dân vận ở vùng đồng bàodân tộc phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
Quán triệt phương châm công tác dân tộc: chân thành, tích cực, thậntrọng, kiên trì, tế nhị, vững chắc; sử dụng nhiều phương thức phù hợp với đặcthù của từng dân tộc, từng địa phương
PHẦN HAI: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÔN GIÁO; QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO
I Một số khái niệm cơ bản
16
Trang 171 Khái niệm, nguồn gốc, tính chất tôn giáo
a) Khái niệm tôn giáo
Tôn giáo là hiện tượng xã hội phức tạp còn nhiều quan niệm khác nhau
Theo quan niệm mácxít, tôn giáo là hiện tượng xã hội mang tính lịch
sử, bao gồm ý thức về lực lượng siêu nhiên, tổ chức, hoạt động tôn thờ lựclượng siêu nhiên, mà sự tồn tại và phát triển của nó là do sự phản ánh hư ảohiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người
Ở nước ta, về mặt quản lý nhà nước, một tổ chức tôn giáo được công nhận khi có đủ các điều kiện sau: Là tổ chức của những người có cùng tín
ngưỡng, có giáo lý, giáo luật, lễ nghi không trái với thuần phong, mỹ tục, lợiích dân tộc; có hiến chương, điều lệ thể hiện tôn chỉ, mục đích, đường hướnghành đạo gắn bó với dân tộc và không trái với quy định của pháp luật; cóđăng ký hoạt động tôn giáo và hoạt động tôn giáo ổn định; có trụ sở, tổ chức
và người đại diện hợp pháp; có tên gọi không trùng tên tổ chức tôn giáo đãđược cơ quan có thẩm quyền công nhận12
b) Nguồn gốc tôn giáo:
Nguồn gốc kinh tế - xã hội: Nguồn gốc nhận thức: Nguồn gốc tâm lý:
c) Tính chất của tôn giáo
Tính lịch sử: Tính quần chúng: Tính chính trị: tính phản khoa học
c Bản chất, chức năng, vai trò xã hội của tôn giáo
Bản chất của tôn giáo
Theo quan niệm mácxít, tôn giáo là một hiện tượng xã hội, một hìnhthái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan biến lực lượng tựnhiên, xã hội thành lực lượng siêu nhiên; là thế giới quan lộn ngược trong giảiquyết mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội Tôn giáo phản ánh,phản kháng sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội Xét đếncùng, tôn giáo áp bức, làm tha hóa đời sống tinh thần con người ở những mức
độ khác nhau Tuy nhiên trong tôn giáo cũng hàm chứa những giá trị văn hóađạo đức nhất định Thông thường, khi mới ra đời các tôn giáo đều phản ánhnguyện vọng của quần chúng, nhưng trong quá trình tồn tại, vận động và pháttriển thường bị các thế lực, giai cấp thống trị lợi dụng biến thành công cụphục vụ cho lợi ích của chúng, chống lại lợi ích của quần chúng Tôn giáocòn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận hân dân
- Chức năng xã hội của tôn giáo
17
Trang 18Chức năng đền bù hư ảo Tôn giáo vẫn là chỗ dựa để an ủi, khuyên răn
bằng những lời giải thích đầy huyền bí về sức mạnh, quyền uy cứu độ củathượng đế, góp phần tạo nên sự hài lòng, tin tưởng vào các lực lượng siêunhiên và cuộc sống hạnh phúc ở thiên đường; góp phần giải toả sự sợ hãi, nỗibất hạnh trong cuộc đời - mặc dù đó chỉ là hư ảo C.Mác: tôn giáo là thuốcphiện của nhân dân, tôn giáo là hạnh phúc ảo tưởng của nhân dân
Chức năng thế giới quan: Tôn giáo tạo cho tín đồ, một quan niệm về
thế giới, về con người nhưng thế giới quan tôn giáo là thế giới quan lộnngược13, vì bản thân chúng là thế giới lộn ngược; hình thành trong tín đồ hệthống quan niệm duy tâm về thế giới và những chuẩn mực giá trị tôn giáo; vaitrò chủ thể sáng tạo của con người bị tha hóa, họ lệ thuộc nhất định vào thầnthánh
Chức năng điều chỉnh: hệ thống giá trị, chuẩn mực đạo đức tôn giáo
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi ứng xử của con người với bản thân, với ngườikhác, với xã hội và với giới tự nhiên phù hợp với đức tin tôn giáo, trong đó cónhững phản giá trị, nhưng cũng có những chuẩn mực, giá trị đạo đức chânchính; họ thực hiện vừa tự giác, vừa bắt buộc, tuân theo nội dung ở giáo lý,giáo luật, nghi lễ hành đạo
- Vai trò xã hội của tôn giáo Vai trò xã hội của tôn giáo không chỉ xuất
phát từ bản chất, tính chất, chức năng tôn giáo mà còn chịu sự chi phối củachính trị, văn hoá, đạo đức trong một chế độ xã hội quy định Trong xã hội
có đối kháng giai cấp, vai trò xã hội của tôn giáo thường bị chi phối bởi ýthức chính trị - giai cấp Các giáo hội ngoài chức năng tôn giáo còn thực hiệnnhững chức năng ngoài tôn giáo như: thống trị xã hội, chiến tranh xâm lược
Do vậy, phải phân biệt giữa chức năng xã hội của tôn giáo với vai trò xã hộicủa nó
Vai trò tiêu cực: Tôn giáo thường hạn chế phát triển tư duy duy vật,
khoa học, một số tín đồ - chức sắc tôn giáo dễ có thái độ mù quáng, cuồngtín; các sinh hoạt tôn giáo rất dễ bị lợi dụng hành nghề mê tín dị đoan; bị giaicấp thống trị lợi dụng để thực hiện ý đồ chính trị và buôn thần bán thánh
Vai trò tích cực: Có lúc tôn giáo đã góp phần cổ vũ cuộc đấu tranh
chống lại sự bất công, tàn bạo Văn hóa, đạo đức tôn giáo cũng có những nộidung mang tính nhân văn, khuyến thiện, trừ ác Đảng ta thừa nhận, khẳngđịnh: “Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo; độngviên các tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ sống tốt đời, đẹp đạo, tham giađóng góp tích cực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc14
18