Bài 24. Hô hấp tế bào (tiếp theo) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1HÔ HẤP TẾ BÀO
PHẦN 2
Dr VÕ VĂN TOÀN QUYNHON UNIVERSITY
Trang 2– Tạo ra 4 ATP và 2 NADH
– Tổng cộng tạo ra 2 ATP và 2 NADH
Trang 3Biến đổi Pyruvate
• Có 3 khả năng xảy ra :
– Tham gia chu trình Kreb
– Lên men rượu
– Lên men axit lactic
Trang 4Chu trình acid citric (Kreb)
• Hơn 75% năng lượng có trong phân tử đường glucose được tích lũy trong hai phân tử pyruvat
• Nếu có mặt oxygen
-– Pyruvate được chuyển hóa hoàn toàn tới
CO2 bởi các enzyme trong chu trình acid citric ở ty thể
Trang 5Quá trình biến đổi từ pyruvate đến Acetyl CoA
Trang 6Citric Acid Cycle
• Chúng ta cần biết :
– Chu trình Tricarboxylic acid
(TCA)
– Chu trình Krebs
• Tên của Hans Krebs
• Việc làm sáng tỏ chu trình này được thực hiện vào những năm
1930
• Được trao giải Nobel sinh lý và
Y học năm 1953
Trang 7Tổng quan chu trình Acid Citric
Trang 8Tổng quan chu trình Acid Citric
• Acetat từ acetyl CoA kết hợp oxaloacetate
để hình thành citrat
– Cuối cùng, oxaloacetate quay trở lại và acetat được tách ra phân tử CO2
– Sản phẩm của chu trình ( cho một acetyl CoA)
• 1 ATP qua photphorin hóa mức độ cơ chất
• 3 NADH
• 1 FADH2 ( Chất mang điện tử)
Trang 9Chu trình
Acid Citric
Tám enzym xúc tác
các giai đoạn
Trang 10Chu trình acid citric
Trang 11Chu trình acid citric
Trang 12Chu trình acid citric
Trang 15– Chu trình Acid citric
– Chuỗi vận chuyển điện tử và oxy hóa
photphorin hóa
• Mối quan hệ giữa các quá trình chuyển hóa
Trang 16Photphorin hóa oxy hóa
• Chỉ 4 trong tổng số 38 ATP được tạo ra bởi sự hô hấp glucose ở mức độ
photphorin hóa mức độ cơ chất
– 2 ATP từ đường phân
– 2 ATP từ chu trình acid citric (hoặc GTP)
Trang 17Photphorin hóa oxy hóa
• Phần lớn ATP tạo ra từ năng lượng trong quá trình vận chuyển điện tử bởi NADH
( và FADH2).
• Năng lượng trong các điện tử được dùng trong hệ thống vận chuyển điện tử để tổng hợp ATP.
Trang 18Photphorin hóa oxy hóa
• Có hàng ngàn hệ thống chuỗi vận chuyển điện tử :
– Tìm thấy ở mặt trong của răng lược, màng trong của ty thể
– Bản chất của chúng là protein với các nhóm ngoại có khả năng ở dạng khử và dạng oxy hóa và chúng có khả năng cho và nhận điện
tử
• Năng lượng tự do (∆G) của các điện tử
giảm dần qua chuỗi vận chuyển điện tử
Trang 19Chuỗi vận chuyển điện tử
và photphorin hóa oxy hóa
• Các điện tử được mang bởi NADH được truyền
đến phân tử đầu tiên
trong chuỗi vận chuyển
điện tử - đó là một
flavoprotein
– Flavin là nhóm ngoại (FMN)
Trang 20Chuỗi vận chuyển điện
được gia nhập vào giai
Trang 21Chuỗi vận chuyển điện tử
và photphorin hóa oxy hóa
• Điện tử cuối cùng
được chuyển đến O2
• Chú ý: Không tạo ra ATP
• Chuyển động của các điện tửtrong chuỗi vận chuyển điện tử
sẽ tạo ra sự thẩm thấu hóa học
và tổng hợp ATP
Trang 22Ty thể, nơi diễn ra hô hấp
Dài từ 1-10µm
Trang 23Sự thẩm thấu hóa học
• Năng lượng của quá trình vận chuyển
điện tử được sử dụng để bơm điện tử vào không gian giữa hai lớp màng ty thể
– Tạo ra gradient nồng độ proton
• Năng lượng trong gradien sử dụng để
tổng hợp ATP
– Enzym ATP synthase là nơi xảy ra phản ứng
• ATP được tổng hợp từ ADP và gốc Photphat (Pi)
Trang 24ATP synthase, một cái máy mức phân tử
• ATP synthase Một phức hợp protein, nằm ở răng lược có
chức năng tạo ATP
• Gradien H+ gradient tạo ra
năng lượng cho việc tổng hợp ATP
• Giadien Proton giữa không
gian giữa hai lớp màng và nội chất ty thể tạo ra do sự vận
chuyển điện tử trong chuỗi
Trang 25ATP synthase, một cái máy mức phân tử
• Năng lượng của điện tử
được dùng để bơm proton
(H+) từ nội chất vào không
gian giữa hai lớp màng
• Sự chênh lệch nồng độ H+
là động lực chuyển động
proton (proton-motive force)
pmf
Trang 26ATP synthase, một cái máy mức phân tử
Trang 27ATP synthase, một cái máy mức phân tử
• Dòng các ion H+ di chuyển theo
gradien, chúng làm trục quay và
tác động vào cần quay (rod) của
enzym ATP synthase làm quay
50-100 vòng trên 1 giây
• Cần quay tròn gây ra sự thay
đổi cấu tạo trong vùng lồi ra, tác
động đến trung tâm xúc tác nơi
ADP và gốc photphat vô cơ gắn
vào để tạo ra ATP
Trang 28Cấu trúc ATP synthase
Phần F0
Phần F1
inner membrane
of mitochondrion
Trang 29Thẩm thấu hóa học
Trang 30Thẩm thấu hóa học
• Phân tử enzym ATP synthase chỉ cho
dòng ion H+ khuếch tán trở lại nội chất
– Dòng năng lượng giải phóng ion H+ sẽ được
Trang 31Sự thẩm thấu hóa học
• Được Peter Mitchell đề xuất
lần đầu tiên
– Công trình này được tặng giải
Nobel Prize hóa học năm 1978
– Khi mới công bố, sự thẩm
thấu hóa học được xem là một
ý tưởng cực đoan và đã không
nhận được sự ủng hộ của các
nhà khoa học khác
Trang 32gradien proton ( H+)
– Ở Vi khuẩn – Tạo ra gradien proton qua màng
tế bào để tổng hợp ATP và bơm ion, chất
dinh dưỡng, chất thải
Trang 33Tổng quan về hô hấp tế bào
Trang 34Tổng quan về hô hấp tế bào
– Một phân tử đường 6-C oxy hóa cho 6 phân tử CO2
– 2 ATP từ sự photphorin hóa oxy hóa mức độ cơ chất trong đường phân
– 2 ATP từ sự photphorin hóa oxy hóa mức độ cơ chất
trongchu trình Kreb
– Mỗi NADH tạo ra tối đa 3 ATP
• 10 NADH = Tối đa 30 ATP
– Mỗi FADH2 tạo ra 2 ATP
• 2 FADH2 = 4 ATP
– Tổng cộng có khả năng tạo ra 38 ATP
Trang 35Hiệu suất của hô hấp tế bào
• Oxy hóa toàn bộ một phân tử glucose giải phóng 686 kcal cho 1 mol.
– Hình thành một ATP đòi hỏi tối thiểu 7.3
Trang 36– Chu trình Acid citric
– Chuỗi vận chuyển điện tử và oxy hóa
photphorin hóa
• Mối quan hệ giữa các quá trình chuyển hóa
Trang 37Chuyển hóa của Pyruvate
Trang 38Lên men rượu
Quá trình đường phân
sẽ ngừng nếu
NAD+ giảm
Lên men là con đường
tái tạo NAD+
Pyruvate được biến đổi
thành rượu và tái tạo
NAD+
Trang 39Lên men lactic
Tế bào cơ sẽ chuyển
sang lên men lactic khi
thiếu oxy- có thể gây mỏi cơ
Acid Lactic biến đổi thành
pyruvate ở gan
in liver
Trang 40Lên men và hô hấp tế bào
• Lên men- Yếm khí (không có O2)
• Hô hấp tế bào – Hiếu khí (có O2 )
• Lên men giải phóng năng lượng trong phân
tử đường không hiệu quả
– 2 ATP từ lên men rượu và lactic
– 38 ATP từ hô hấp tế bào
– Không tạo ra NADH từ các quá trình lên men
Trang 41Pyruvate
là trung tâm
của trao đổi chất
Trang 42Chuyển hóa các phân
tử chất dinh dưỡng
Nhóm lương thực chính cũng bị phân cắt thành những chất đơn giản để đi vào quá trình đường phân hoặc chu trình Kreb
Ví dụ :
Các acid béo bị phân cắt thành acetyl CoA và đi vào chu trình Kreb
Trang 43Quá trình kiềm chế hoặc kích thích Enzym chủ chốt như phosphofructokinase trong đường phân sẽ kiểm tra mức độ hô hấp tế bào
Kiểm tra hô
hấp tế bào
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
+http://nobelprize.org/medicine/laureates/1953/krebs-bio.html
+http://www.mrc-dunn.cam.ac.uk/research/atpase.html (Dr John E Walker)
+http://nature berkeley.edu/~hongwang/Project/ATP_synthase/
+http://rsb.info.nih.gov/NeuroChem/biomach/ATPsyn.html
+http://nobelprize.org/chemistry/laureates/1978/