Các phương pháp định giá khác... P/B Giá/Giá trị sổ sách• Sử dụng khi EPS âm, lúc đó việc sử dụng hệ số P/E không còn ý nghĩa • Giá trị sổ sách thường ổn định hơn EPS nên khi có sự đột
Trang 1Các phương pháp định giá khác
Trang 2P/B (Gi¸/Gi¸ trÞ sæ s¸ch)
• P/B = (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu)/ (Giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu) = Giá thị trường của một cổ phiếu / Giá trị kế toán của một
cổ phiếu)
• Tỷ số P/B được điều chỉnh = (ROE-g)/(k-g)
Trang 3P/B (Giá/Giá trị sổ sách)
• Sử dụng khi EPS âm, lúc đó việc sử dụng hệ số P/E
không còn ý nghĩa
• Giá trị sổ sách thường ổn định hơn EPS nên khi có sự
đột biến về EPS cần sử dụng P/B
• Sử dụng phù hợp với các DN ngμnh dịch vụ, có các tμi sản có tính thanh khoản cao (đối với DN nμy giá trị sổ sách tương đối sát với giá trị thị trường)
• Sử dụng đối với DN không thể duy trì sự tăng trưởng
Trang 4H¹n chÕ cña ph−¬ng ph¸p P/B
• Giá trị của tài sản vô hình không được ghi nhận
• Điều chỉnh số liệu kế toán và sử dụng các phương pháp kế toán có thể được thực hiện
• Vấn đề lạm phát
Trang 5P/S (Gi¸/Doanh thu)
• P/S = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản = Giá trị thị trường của một cổ phiếu / Doanh thu của một cổ phiếu
g k
g b
S E
S
P
−
+
×
−
×
0 0
Trang 6P/S (Giá/Doanh thu)
• Sử dụng khi EPS âm
• Sử dụng khi EPS tăng hoặc giảm 1 cách đột biến
• Sử dụng phù hợp khi định giá các chứng khoán ở trong giai đoạn bão hoμ, biến động mạnh hoặc thu nhập của công ty bằng không
• Lưu ý:
• P/S không phản ánh sự khác biệt về cấu trúc chi phí
giữa các công ty
• Doanh thu dễ bị bóp méo
Trang 7P/CF (Gi¸/Dßng tiÒn)
• P/CF
CF = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao
P/CF = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu / dòng tiền = giá trị thị trường của cổ phiếu / dòng tiền của một cổ phiếu
• P/CFO
CFO điều chỉnh = CFO + [(tiền lãi vay thuần * (1-thuế suất)}
• P/FCFE
• P/EBITDA
Trang 8Định giá các DN đặc biệt
Trang 9Định giá các DN đặc biệt
• Doanh nghiệp có thu nhập âm
• Doanh nghiệp mới thμnh lập vμ hoạt động
• Doanh nghiệp t− nhân
• Doanh nghiệp dịch vụ
Trang 10Xây dựng và sử dụng các mô hình
định giá cổ phiếu
Trang 11C¸c m« h×nh
• TÝnh doanh lîi, rñi ro vμ hÖ sè Bªta
• TÝnh WACC
• DDM 2 vμ 3 giai ®o¹n
• FCFE, FCFF
(Xem trong file Excel)
Trang 12Thực hành định giá cổ phiếu
Trang 13§Þnh gi¸ AGF
Trang 1423,84 65,48
20,56 27,30
13,21 1,33
Tỷ suất
sinh lợi
TB 2006
2005 2004
2003 2002
Trang 15VÝ dô: §Þnh gi¸ AGF
• Giả thiết đặt ra, nhà đầu tư mua và giữ các CP trong 3
năm từ đầu năm 2007 đến năm cuối năm 2009 , k=20% Mức tăng trưởng thu nhập chung cho các Cty ngành thuỷ sản năm đầu vào WTO là g 1 = 20%, các năm sau khi đã ổn định là g 2 = 14%
• Số liệu của năm 2005 và 2006 đưa ra tham khảo mức DIV,
EPS và sự tăng trưởng của những chỉ số này Với thu nhập trên, mỗi CP thường ước tính cho năm 2009 là EPS=12.424
đ, nếu chấp nhận mức PE=17 (mức trung bình dễ chấp nhận so với mặt bằng chung của thị trường hện tại) thì giá ước tính là P2009=211.206 đ Với mức PE=15, ta có
P2009= 186.358 đ.
•
Với công thức tính toán trên, ta có giá hiện tại của AGF
Trang 16Định giỏ STB
• Số cổ phiếu đang lưu hμnh: 442,955,516
• EPS: 1450 đồng
• ROE: 16,76%
• Bêta: 0.74
• P/E = 40.34
Trang 17Th¶o luËn