Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trải qua những biến động không ngừng, ngành công nghệ thông tin và dịch vụ viễn thông tại Việt Nam tiếp tục nổi lên như một trụ cột quan trọng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần FPT (FPT) đã khẳng định vị thế của mình như một trong những tập đoàn hàng đầu trong ngành, với hoạt động đa dạng và chiến lược phát triển mạnh mẽ. Báo cáo dưới đây nhằm cung cấp một cái nhìn sâu sắc về tình hình ngành công nghệ thông tin và dịch vụ viễn thông, đồng thời thực hiện phân tích định giá cổ phiếu của FPT trong giai đoạn năm 2021 – 2023. Chúng tôi sẽ xem xét các yếu tố cơ bản của ngành, bao gồm các xu hướng chính và thách thức hiện tại, cùng với hiệu suất tài chính của FPT trong những năm qua. Đặc biệt, chúng tôi sẽ tập trung vào việc phân tích sự phát triển từ năm 2021 đến 2023, từ đó đưa ra dự báo và đánh giá giá trị cổ phiếu của công ty. Bằng cách kết hợp phân tích cơ bản ngành và định giá cổ phiếu, báo cáo này hướng đến việc cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các bên liên quan, giúp họ đưa ra các quyết định đầu tư thông minh và dựa trên dữ liệu. Chúng tôi kỳ vọng rằng báo cáo sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tiềm năng phát triển của FPT và những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu của công ty trong bối cảnh hiện tại.
PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Phân tích nền kinh tế
1.1.1 Nền kinh tế thế giới
Giai đoạn 2020 – 2023 là một thời kỳ đầy biến động đối với nền kinh tế thế giới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các sự kiện lớn như đại dịch COVID – 19, xung đột địa chính trị, và những thay đổi quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu Dưới đây là những yếu tố chủ yếu tác động đến nền kinh tế:
Sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế: Đại dịch COVID – 19 đã tác động sâu sắc tới nền kinh tế thế giới giai đoạn
2020 – 2023 Những tác động này có ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực từ sản xuất, thương mại, tài chính và xã hội Năm 2020, hầu hết các nền kinh tế lớn thế giới đều ghi nhận mức tăng trưởng GDP âm Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), kinh tế toàn cầu suy giảm khoảng 3,5% trong năm 2020, đây là cuộc suy thoái toàn cầu tồi tệ nhất kể từ cuộc Đại suy thoái vào thập niên 1930
Bên cạnh đó, chính trị đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình nền kinh tế thế giới Các sự kiện chính trị và những quyết định của các quốc gia đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường tài chính, chuỗi cung ứng, thương mại toàn cầu, và cả quan hệ quốc tế Những sự kiện chính trị đã ảnh hưởng đến nền kinh tế trong giai đoạn này như: Xung đột Nga – Ukraine và khủng hoảng năng lượng; thương chiến Mỹ - Trung; chính sách tiền tệ và tài khóa, Từ các xung đột địa chính trị và chính sách bảo hộ đến các quyết định về tiền tệ và tài khóa, những yếu tố này đã định hình cách thức nền kinh tế toàn cầu phản ứng và phục hồi sau những cú sốc lớn Những biến động chính trị không chỉ ảnh hưởng đến thị trường tài chính và thương mại toàn cầu mà còn định hình lại cấu trúc kinh tế và quan hệ quốc tế trong tương lai
Tình hình về tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2020 – 2023 đã trải qua nhiều biến động lớn tác động trực tiếp lên nền kinh tế thế giới Tỷ giá hối đoái đã phản ánh những biến động lớn từ đại dịch COVID – 19 (2020 – 2021), các chính sách tiền tệ thắt chặt
(2022 – 2023), xung đột Nga – Ukraine (2022 – 2023), và các yếu tố chính trị, xã hội khác Sự tăng giá mạnh của đồng USD nhờ việc tăng lãi suất của FED (Cục
Dự trữ Liên bang Mỹ); đồng Euro và GBP suy yếu do khủng hoảng năng lượng vào năm 2022 là một trong những diễn biến quan trọng nhất, gây ra áp lực lớn cho các nền kinh tế Tuy nhiên, đến năm 2023, tỷ giá hối đoái đã có xu hướng ổn định hơn khi các yếu tố kinh tế toàn cầu bắt đầu bình ổn
Năm 2020: tác động của đại dịch COVID – 19 thì nhiều nền kinh tế đã rơi vào khủng hoảng và suy thoái do bị giãn cách xã hội Điều này đã giảm nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, dẫn đến tỷ lệ lạm phát thấp hoặc thậm chí chỉ lạm phát ở một số quốc gia Bên cạnh đó, các ngân hàng trung ương trên thế giới đã hạ lãi suất xuống mức gần bằng 0 và triển khai các biện pháp nới lỏng định lượng để hỗ trợ nền kinh tế Chính vì thế, năm 2020 tỷ lệ lạm phát trên thế giới vẫn ở mức thấp
Năm 2021: khi các quốc gia dần kiểm soát được đại dịch nhờ triển khai vaccine, kinh tế toàn cầu bắt đầu phục hồi Nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh trở lại, trong khi chuỗi cung ứng chưa kịp hồi phục hoàn toàn, dẫn đến tình trạng “thiếu hàng” và tăng giá trong nhiều lĩnh vực, từ năng lượng đến hàng hóa tiêu dùng Giá năng lượng, thực phẩm, và nguyên liệu thô tăng cao do nhu cầu phục hồi mạnh mẽ và sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng Điều này đã đẩy lạm phát lên cao hơn dự kiến ở nhiều quốc gia Chẳng hạn, ở Mỹ, lạm phát bắt đầu vượt quá mục tiêu 2% của Cục Dự trữ Liên bang, và tình trạng tương tự xảy ra ở nhiều nước phát triển khác
Năm 2022: cuộc xung đột Nga – Ukraine diễn ra đã gây ra cú sốc lớn về giá năng lượng và lương thực toàn cầu, khi Nga và Ukraine là những nhà cung cấp quan trọng của dầu mỏ, khí đốt, và ngũ cốc Giá năng lượng tăng cao đẩy lạm phát lên mức kỷ lục ở nhiều quốc gia Châu Âu và trên toàn thế giới Tình hình lạm phát trong năm 2022 bùng nổ cao, gây ra những lo ngại lớn về suy thoái kinh tế
Năm 2023: Chính phủ và các ngân hàng trung ương trên thế giới đã đưa ra hàng loạt những chính sách về kinh tế, điều chỉnh thị trường như chính sách tiền tệ thắt chặt, giảm giá năng lượng và hàng hóa, nên tình hình lạm phát đang được kiểm soát và dần trở nên ổn định Các ngân hàng trung ương như FED (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ) và ECB (Ngân hàng Trung ương Châu Âu) đã thắt chặt chính
3 sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát, dẫn đến tỷ lệ lạm phát bắt đầu giảm nhưng vẫn duy trì ở mức khoảng 4 - 6% trong nền kinh tế phát triển
Lãi suất: giai đoạn từ năm 2020 – 2023 lãi suất trên thế giới đã trải qua nhiều biến động đáng kể
Năm 2020 – 2021: khi đại dịch COVID – 19 bùng phát, các ngân hàng trung ương trên thế giới đã hạ lãi suất xuống mức thấp kỷ lục để hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh suy thoái toàn cầu
Năm 2022: lạm phát bùng nổ trên toàn cầu, đạt mức cao nhất qua nhiều thập kỷ Để kiểm soát lạm phát, các ngân hàng trung ương đã tăng lãi suất nhanh chóng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) và các ngân hàng trung ương khác đã liên tục tăng lãi suất, làm tăng chi phí vay vốn và tạo áp lực lên tăng trưởng kinh tế
Năm 2023: lãi suất tiếp tục được duy trì ở mức cao để kiểm soát lạm phát, dù tốc độ tăng đã chậm lại Các nền kinh tế toàn cầu bắt đầu cảm nhận rõ hơn tác động của lãi suất cao, với nguy cơ suy thoái tăng cao
1.1.2 Nền kinh tế trong nước
Trong giai đoạn 2020 – 2023, tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động phức tạp, xuất hiện nhiều tác nhân từ môi trường tác động đến nền kinh tế như thiên tai xuất hiện ngày càng nhiều, ô nhiễm môi trường tăng cao, cuộc khủng hoảng năng lượng do xung đột giữa Nga – Ukraina cùng với đó là sự xuất hiện của đại dịch COVID – 19, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tăng trưởng kinh tế của tất cả các nền kinh tế tới Song, với sự nỗ lực không ngừng thì nền kinh tế nước ta vẫn có nhiều điểm tích cực so với nhiều nền kinh tế trên thế giới
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2020 đạt 2,91% với quy mô 268.4 tỷ
USD Đây là mức tăng thấp nhất trong vòng 10 năm 2011 – 2020, song thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất trên thế giới Năm 2021, kinh tế Việt Nam đã cán đích với mức tăng trưởng GDP là 2,58%, thấp hơn 0,33% so với năm 2020 Năm 2022, Việt Nam cùng với cả thế giới phải đối mặt với nhiều biến động khó lường như: xung đột quân sự Nga – Ukraina dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng tiêu cực như giá dầu và khí đốt tăng vọt; các mặt hàng như lúa mì, ngô, dầu ăn và phân bón trở nên khan hiếm; thị trường tài chính biến động gây ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá cổ phiếu, trái phiếu và tiền tệ Cuộc xung đột đã ảnh hưởng lớn đối với các quốc gia
4 trên thế giới, trong đó có Việt Nam về việc duy trì ổn định và phát triển kinh tế Tuy nhiên, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách phù hợp nên nền kinh tế đã dần được phục hồi và có sự ổn định GDP tăng ở mức 8,02% so với năm 2021 Đến năm 2023 GDP tăng 5,05% so với năm 2022, cao hơn tốc độ tăng của năm
Phân tích thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2.1 Chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế Việt Nam
Chu kỳ kinh tế là những biến động lên xuống của nền kinh tế, do các tác động từ bên trong hay bên ngoài Giá trị GDP của một quốc giá chịu ảnh hưởng nhiều bởi sự biến động của chu kỳ kinh tế Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến tăng
7 trưởng GDP cụ thể như sau:
Hình 1 2 Chu kỳ kinh doanh
Nguồn: Thông tin pháp luật dân sự
Giai đoạn suy thoái nền kinh tế: Các hoạt động kinh tế như (đầu tư, sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, chi tiêu của người dân…) đều giảm Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến GDP của quốc gia, có chiều hướng giảm mạnh
Giai đoạn phục hồi của chu kỳ kinh tế: Lúc này, nhu cầu tiêu dùng bắt đầu tăng chậm trở lại Hoạt động đầu tư, sản xuất, lãi suất cũng tăng trở lại nhưng tốc độ khá chậm Điều này sẽ thúc đẩy sự gia tăng của giá trị hàng hóa dịch vụ, giúp giá trị GDP tăng nhẹ
Giai đoạn hưng thị của chu kỳ kinh tế: Biểu hiện lương tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, doanh nghiệp tuyển dụng thêm nhiều nhân sự để gia tăng sản xuất Điều này sẽ tác động đến hoạt động chi tiêu, nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng mạnh, kéo theo sự tăng trưởng mạnh của GDP
Nhìn biểu đồ tăng trưởng GDP hàng năm có thể thấy nền kinh tế đã trải qua
Chu kỳ thứ nhất: 2011 – 2014 → Chu kỳ thứ hai: 2015 – 2019 → Chu kỳ thứ ba: 2019 – 2021
Ta thấy được chu kỳ thứ nhất từ 2011 đến 2014 là một chu kỳ khá trầm lắng khi mà GDP có xu hướng tăng trưởng thấp và chậm lại.Tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại từ năm 2011 (năm 2010 tăng 6,42%, năm 2011 tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,25%; bình quân thời kỳ 2011 – 2013 thấp xa so với mục tiêu đề ra và cũng thấp hơn tốc độ tăng bình quân năm thời kỳ 2006 – 2010 (5,63% so với 6,32%)
Chu kỳ thứ hai từ 2015 - 2019 là giai đoạn phục hồi và tăng trưởng: Nền kinh tế không những đạt mức tăng trưởng cao, mà cơ cấu kinh tế còn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỷ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp trong tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016 – 2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011 –
Chu kỳ thứ ba từ 2019-2021 là giai đoạn tăng trưởng và ổn định Năm 2020 nền kinh tế của cả thế giới trong đó có cả Việt Nam phải đối mặt với những tác động của đại dịch COVID – 19, khiến tình hình kinh tế giảm sút nặng nề ở những quý
9 đầu của năm 2020, tuy nhiên đã có những dấu hiệu phục hồi ở những tháng cuối năm Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% so với 2020 Đến năm 2022, nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi và hơn thế là phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ GDP năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước, đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2022 do nền kinh tế khôi phục trở lại Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động mạnh, tăng trưởng ở hầu hết các quốc gia và khu vực cho thấy nhiều bất ổn, thách thức, tăng trưởng kinh tế Việt Nam được đánh giá cao bởi kết quả thực tế ở các giai đoạn 6 tháng, 9 tháng và cả năm 2022 đều nằm trong và vượt dự báo tăng trưởng theo kịch bản đưa ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
Năm 2023, tăng trưởng GDP chậm lại đạt 5,02% thấp hơn kỳ vọng do chính sách thắt chặt tiền tệ tại các nền kinh tế lớn, cuộc chiến Nga – Ukraine và một số xung đột trên thế giới tiếp tục đè nặng lên các hoạt động kinh tế Khó khăn trong thanh khoản, nợ xấu và huy động vốn gây áp lực lên thị trường bất động sản Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát, nhưng điều này cũng khiến doanh nghiệp giảm vay vốn và mở rộng sản xuất
1.2.2 Chu kỳ thị trường chứng khoán Việt Nam
Biểu đồ 1 1 Chỉ số VN – INDEX giai đoạn 2019 – 2023
Nguồn: Nhóm tự tổng hợp
Mặc dù tình hình chính trị, kinh tế, tài chính quốc tế diễn biến phức tạp nhưng được hỗ trợ bởi sự ổn định của kinh tế vĩ mô trong nước và sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Bộ Tài chính, thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm
2019 vẫn duy trì sự tăng trưởng Kết thúc phiên giao dịch, chỉ số VN – Index đạt 960,99 điểm, tăng 7,7% so với cuối năm 2018, cao hơn các nước trong khu vực Quy mô vốn hóa của thị trường tăng mạnh và đạt 4.384 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% so với cuối năm 2018, tương đương 79,2% GDP năm 2018 và 72,6% GDP năm
Thị trường chứng khoán năm 2020 với nhiều biến động mạnh, gặp không ít khó khăn và thử thách trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chịu tác động bởi dịch bệnh Cuối quý I/2020, VN – Index giảm 33% so với cuối năm 2019 Nhưng từ quý II đến quý IV, thị trường đã phục hồi bền vững, tăng trưởng ngoạn mục Kết thúc phiên giao dịch năm 2020, chỉ số VN-Index vượt 1.100 điểm, đạt 1103,87 điểm, tăng mạnh tới 67% so với thời điểm thấp nhất của năm 2020 (ngày 24/3/2020, đóng cửa ở mức 659,21 điểm), tăng 14,9% so với thời điểm cuối năm
Chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm 2021 (31/12), VN – Index ở mức 1.498,2 điểm, tăng 12 điểm so với phiên 30/12 và tăng 34% so với phiên giao dịch đầu tiên của năm Trong tháng 11, VN – Index có phiên vượt đỉnh lịch sử 1.500 Với mức tăng này, tỷ suất sinh lời của VN – Index cao hơn so với các chỉ số và kênh đầu tư khác trong năm 2021 nhờ sự tham gia mạnh mẽ của các nhà đầu tư cá nhân Có thể nói, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2021 được cho là ở đỉnh, với sự tăng trưởng mạnh mẽ và nhiều dấu ấn Đây là thời kỳ mà thị trường trở nên sôi động và đầy tiềm năng, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Sau một năm 2021 thăng hoa, chỉ số VN – Index tiếp tục duy trì ở đỉnh cao lịch sử trong 3 tháng đầu năm 2022 Tuy nhiên, Chỉ số đóng cửa ngày 30/12/2022 là 1007,09 điểm, giảm 32,8% so với cuối năm 2021 Những tác động từ bên ngoài như động thái liên tục tăng lãi suất của Fed, xung đột Nga – Ukraine,… đến chứng khoán Việt Nam, các hoạt động thanh lọc thị trường cần thiết cũng phần nào ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư trong ngắn hạn Năm 2022, thị trường chứng khoán
Việt Nam không phải là ở đỉnh, mà thực sự đã trải qua một giai đoạn giảm điểm mạnh
Ngay từ đầu những năm 2023 được sự hỗ trợ tích cực từ nền tảng kinh tế vĩ mô trong nước và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; nhìn chung, thị trường chứng khoán có dấu hiệu hồi phục, tăng trưởng Tính đến hết năm 2023, chỉ số VN – Index đóng cửa ở mức 1.129,93 điểm, tăng 12,2% so với cuối năm
Phân tích vĩ mô ngành kinh doanh
1.3.1 Thông tin cơ bản về ngành kinh doanh
Trong khoảng thời gian gần đây, chúng ta có thể thấy sự chuyển mình mạnh mẽ của lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam Sự phát triển nhanh chóng và ấn tượng của ngành này đã giúp thu hẹp đáng kể khoảng cách về công nghệ số giữa nước ta với các quốc gia tiên tiến trên thế giới Chỉ riêng trong quý I năm 2024, doanh thu từ ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đã đạt gần 36,3 tỷ USD, tăng trưởng 17,7% so với cùng kỳ năm trước, đồng thời điều này còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế xã hội Theo kết quả khảo sát về chính phủ điện tử do Liên hợp quốc thực hiện vào năm 2020, Việt Nam đứng thứ 86 trong tổng số 193 quốc gia được đánh giá Điều này đã tạo điều kiện cho Việt Nam trở thành một trong top 10 quốc gia hấp dẫn trong lĩnh vực gia công phần mềm và cũng là đối tác lớn thứ hai của Nhật Bản trong ngành công nghệ thông tin
Thực trạng hiện tại của ngành công nghệ viễn thông Việt Nam chưa phản ánh đúng tiềm năng sẵn có Mặc dù đã đạt được một số thành tựu đáng kể, quy mô phát triển của toàn bộ ngành vẫn còn hạn chế, năng lực hoạt động và sức cạnh tranh so với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới còn yếu kém Ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số mặc dù có sự tăng trưởng nhanh chóng
12 nhưng vẫn chưa đồng bộ, nguồn lực tập trung còn thiếu, khả năng nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này chưa được cao, đội ngũ lao động không đủ về số lượng và còn yếu về kỹ năng chuyên sâu cũng như ngoại ngữ Ngành công nghiệp phần cứng và điện tử chủ yếu phụ thuộc vào gia công lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng mang lại không cao, chỉ chiếm hơn 10% tổng doanh thu Một trong những nguyên nhân chính là quản lý nhà nước hiện tại chưa theo kịp với sự phát triển của công nghệ
1.3.2 Ngành và mức nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh
• Mức nhạy cảm của doanh số bán hàng của ngành với chu kỳ kinh doanh (hệ số beta)
Hệ số rủi ro beta: Là hệ số đo lường mức độ rủi ro của một cổ phiếu riêng lẻ so với mức rủi ro chung của toàn thị trường Từ đó, các nhà đầu tư có thể lựa chọn cổ phiếu của từng công ty sao cho phù hợp với sức chịu đựng rủi ro của bản thân mình
Cổ phiếu có hệ số beta càng cao thì đồng nghĩa với rủi ro càng lớn, nhưng có thể đem đến tiềm năng sinh lợi nhuận cao hơn Ngược lại, cổ phiếu có hệ số beta thấp thì ít rủi ro, nhưng cũng phải chấp nhận rằng lợi nhuận của nó đem lại không cao
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
- Bằng 1: Mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến động của thị trường
- Nhỏ hơn 1: Mức biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến động của thị trường
- Lớn hơn 1: Mức biến động của giá chứng khoán này lớn hơn mức biến động của thị trường
Lấy dữ liệu về biến động cổ phiếu của từng công ty có cùng ngành/lĩnh vực kinh doanh với FPT và mức biến động chung của thị trường thông qua chỉ số biến động giá cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán HNX và sàn chứng khoán HOSE Đây là kết quả so sánh giá trị vốn hóa của thị trường tại thời điểm hiện tại với giá trị vốn hóa của thị trường cơ sở nhằm thể hiện giá cổ phiếu hằng ngày, ta có:
Bảng 1 1 Mức độ nhạy cảm của ngành Phần mềm và dịch vụ CNTT
Mã cổ phiếu Mức độ vốn hóa thị trường Tỷ trọng (W) Beta W*Beta
Từ bảng trên ta có thể nhận thấy rằng mức độ nhạy cảm của ngành hiện tại đang lớn hơn 1, cụ thể hệ số beta ngành là 1.888 Điều này cho thấy mức biến động của giá cổ phiếu lớn hơn so với mức biến động của thị trường và nhận thấy được tiềm năng, cơ hội rất lớn của ngành trong tương lai, nhưng đồng nghĩa với những lợi ích to lớn của ngành mang lại thì các nhà đầu tư cũng phải đối mặt với những rủi ro lớn
Từ đây ta có thể đánh giá ngành công nghệ thông tin có mức độ nhạy cảm lớn so với chu kỳ kinh doanh Điều này đồng nghĩa với việc ngành này có mức độ rủi ro lớn nhưng cũng song song với đó là có lợi nhuận lớn
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngành
Yếu tố dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngành viễn thông Dân số Việt Nam đang ngày càng gia tăng, cùng với đó là nhu cầu sử dụng mạng Internet để cập nhật những thông tin bổ ích, cần thiết trong thời đại công nghệ số Với sự gia tăng dân số như vậy đòi hỏi các công ty viễn thông phải đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp thêm dịch vụ và tăng cường hạ tầng mạng để đảm bảo chất lượng dịch vụ Ngoài ra, dân số đông cũng có thể dẫn đến sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông để giành được thị phần dẫn đầu trong ngành cần đầu tư nhiều hơn vào hạ tầng mạng, vào chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu
14 cầu của khách hàng Đây là cơ hội để ngày phát triển cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông Các dịch vụ, tiện ích phải luôn được phát triển và đổi mới dựa trên nhu cầu thực tế của người dùng Đặt người dùng làm trung tâm giúp các công ty, doanh nghiệp viễn thông cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có tính ứng dụng cao và đáp ứng được nhu cầu của mọi người trong việc giải trí cũng như trong công việc hàng ngày
Trong thời kì công nghệ hóa, hiện đại hóa thì đời sống và nhu cầu sử dụng cũng như tiếp xúc với những thiết bị thông minh của con người ngày càng trở lên phổ biến Phong cách sống của người dùng thay đổi ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dịch vụ viễn thông Chúng ta cần nghiên cứu nhu cầu và mong muốn của khách hàng để đem đến những dịch vụ tiện ích và hữu dụng
Công nghệ đang có tác động rất lớn đến hoạt động ngành viễn thông Các yếu tố công nghệ như mạng 5G, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), và đám mây (cloud) đang thay đổi cách thức mà ngành viễn thông hoạt động
Mạng 5G đang được triển khai rộng rãi trên toàn cầu, cung cấp tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn và độ trễ thấp hơn so với các mạng trước đó Điều này cho phép ngành viễn thông cung cấp các dịch vụ mới như truyền hình trực tuyến, trò chơi trực tuyến và các ứng dụng thời gian thực khác
Trí tuệ nhân tạo (AI) cũng đang được áp dụng trong ngành viễn thông để cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu quả hoạt động Ví dụ, AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu khách hàng và đưa ra các đề xuất sản phẩm và dịch vụ phù hợp
Internet of Things (IoT) cũng đang được áp dụng trong ngành viễn thông để kết nối các thiết bị thông minh và thu thập dữ liệu từ chúng Điều này cho phép FPT cung cấp các dịch vụ mới như giám sát và điều khiển từ xa, và cải thiện quản lý tài sản
Phân tích công ty
1.4.1 Chiến lược của công ty
Tầm nhìn: FPT tiếp tục theo đuổi mục tiêu lớn dài hạn là trở thành doanh nghiệp số và đứng trong Top 50 công ty hàng đầu thế giới về cung cấp dịch vụ, giải pháp chuyển đổi số toàn diện vào năm 2030
Chiến lược: Trong giai đoạn 2021 – 2023, FPT mong muốn trở thành đồng minh tin cậy của các doanh nghiệp, tổ chức đem lại những trải nghiệm số xuất sắc thông qua quản trị, vận hành dựa trên dữ liệu gần thời gian thực Để đạt được mục tiêu trên, FPT xây dựng các chương trình hành động cân bằng/toàn diện ở cả ba khía cạnh kinh doanh, công nghệ và con người
Trong năm 2023, tập đoàn FPT đặt ra mục tiêu cao hơn: kiến tạo hạnh phúc cùng với chiến lược DC5 – 135 (viết tắt của Digital Conglomerate 5.0 là tổ hợp số nhằm kiến tạo hạnh phúc cho mỗi con người, thành công cho mỗi tổ chức và cao hơn là hưng thịnh cho quốc gia)
DC5 hướng đến các mục tiêu lớn là:
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số giúp nâng cao hiệu suất công việc của các tổ chức và cá nhân
- Hình thành tổ hợp số đem đến trải nghiệm, sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và đúng nhất tới các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp với 5 yếu tố cốt lõi gồm: công nghệ AI, dữ liệu, định danh, giao tiếp, điểm chạm
Tầm nhìn chung của Doanh nghiệp: FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại
19 cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần
Chiến lược của Doanh nghiệp: FPT tiếp tục kiên định triển khai Chiến lược DC5 đã vạch ra trong năm 2023 – năm thứ 35 trong hành trình phát triển của Tập đoàn
Với sứ mệnh kiến tạo hạnh phúc cho mỗi con người, thành công cho mỗi tổ chức và cao hơn nữa là hưng thịnh cho quốc gia, trong giai đoạn 2024 – 2026, DC5 (Digital Conglomerate 5.0) - Tổ hợp số 5.0 sẽ tập trung phát triển đồng thời các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp theo hai hướng đi trọng yếu là:
- Phát triển Dịch vụ thông minh cho tổ chức, doanh nghiệp và Dịch vụ tiện ích cho cá nhân dựa trên nền tảng AI và Dữ liệu
- Mở rộng và kết nối các hệ sinh thái, đối tác trong và ngoài Tập đoàn mang đến trải nghiệm trực tuyến trọn vẹn và tốt nhất cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời giúp FPT mở rộng tập khách hàng và cơ hội kinh doanh mới:
+ Hệ sinh thái, đối tác bên ngoài bao gồm: Hệ thống thanh toán trực tuyến, Ngân hàng, Mạng xã hội và các ứng dụng trực tuyến, Chuỗi cửa hàng bán lẻ và siêu thị
+ Hệ sinh thái của FPT: Triển khai quyết liệt việc tích hợp sâu các dịch vụ nền tảng FPT ID, FPT Pay, Happy Club và Customer Data Platform vào toàn bộ các dịch vụ, sản phẩm, giải pháp Made by FPT
Với sự nhạy bén, linh hoạt trong kinh doanh, sự quyết liệt trong những quyết định đổi mới cùng năng lực quản trị xuất sắc và vận hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, FPT đã triển khai các chương trình, dự án trọng điểm theo đúng chiến lược, định hướng đề ra và cân bằng trên cả ba khía cạnh: Kinh doanh
- Quản trị - Công nghệ và ghi nhận những kết quả như kỳ vọng Ở khía cạnh kinh doanh:
Thị trường nước ngoài, lần đầu tiên, FPT cán mốc 01 tỷ USD doanh thu từ Dịch vụ CNTT cho thị trường nước ngoài Trong đó, gần 50% doanh thu đến từ dịch vụ chuyển đổi số, tập trung vào các công nghệ mới như Cloud, AI/Data Analytics…
Tại thị trường trong nước, với nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn, Tập đoàn tập trung mở rộng/thúc đẩy cung cấp dịch vụ, giải pháp chuyển đổi số toàn diện từ khâu tư vấn đến triển khai Trong đó, tập trung vào cung cấp các nền tảng, giải pháp công nghệ mới như RPA, Lowcode, AI, Blockchain… và các dịch vụ chuyển đổi, quản trị vận hành hạ tầng CNTT điện toán đám mây Ở khía cạnh công nghệ:
FPT nâng tầm công nghệ trong năm 2023 thông qua việc đầu tư vào các công nghệ mới và các lĩnh vực chuyên ngành có tiềm năng tăng trưởng cao Nhờ tính ứng dụng cao, tập trung và các công nghệ lõi, hệ sinh thái công nghệ Made – by – FPT chứng kiến mức tăng trưởng mạnh mẽ 42,3%, mang lại doanh thu 1.637 tỷ đồng, tiếp tục đóng vai trò là một trong những động lực tăng trưởng mũi nhọn của Tập đoàn trong dài hạn, hình thành Tổ hợp số đem đến trải nghiệm, sản phẩm và dịch vụ tốt nhất và đúng nhất tới các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… theo chiến lược DC5 – 135 Ở khía cạnh quản trị:
Các hoạt động quản trị tập trung vào 06 chương trình trọng điểm gồm: Đào tạo, Nâng cao năng lực và hiệu quả ngành dọc quản trị, Chương trình khoán, Luân chuyển, Quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt, Chuyển đổi số
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM)
2.1.1 Mô hình tăng trưởng cổ tức và ước tính tốc độ tăng trưởng cổ tức (g)
Giá trị của một doanh nghiệp bằng giá trị hiện tại của các khoản cổ tức mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai DDM dựa vào giá trị phần cổ tức mà công ty trả cho nhà đầu tư, bởi cổ tức đại diện cho dòng tiền thực tế mà cổ động nhận được Vậy nên, giá trị của một công ty đối với cổ đông sẽ được dựa trên việc đánh giá giá trị hiện tại của các dòng tiền
Phương pháp DDM được thực hiện dựa trên nguyên lý: Giá trị hiện tại của một cổ phiếu chính là giá trị quy về hiện tại của toàn bộ luồng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu đó
Công thức định giá tổng quát:
- P0: Giá trị hiện tại của cổ phiếu
- Dt: Cổ tức của chứng khoán năm t
- r: Tỷ suất hiện tại hoá
- n: Số năm nhận được thu nhập Ưu điểm của phương pháp:
Phản ảnh chính xác, trực diện lợi ích mà các nhà đầu tư nhận được trong tương lai Tiếp cận trực tiếp các khoản lợi ích kinh tế dưới hình thức cổ tức để xác định giá trị cổ phiếu Phù hợp với quan điểm nhìn nhận và đánh giá giá trị doanh nghiệp của các nhà đầu tư thiểu số Thích hợp với doanh nghiệp có chứng khoán giao dịch trên thị trường
Nhược điểm của phương pháp:
Việc dự báo cổ tức không phải là dễ dàng cũng như việc xác định các tham số có tính thuyết phục không cao và gặp nhiều khó khăn trong việc dự báo các chỉ số tài chính như tốc độ tăng trưởng, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, hệ số rủi ro,… Điều kiện công bố thông tin của thị trường chứng khoán Việt Nam còn hạn chế
28 nên sẽ gặp nhiều khó khăn khi áp dụng phương pháp này Không phù hợp với các doanh nghiệp không phát hành cổ phiếu
2.1.2 Xác định tỷ suất chiết khấu k
Lãi suất phi rủi ro (𝑟 𝑓 ): Lãi suất phi rủi ro phải là một lãi suất mà nhà đầu tư chắc chắn sẽ nhận được trong một giai đoạn đầu tư nhất định của mình Thước đo lãi suất này phải từ một tài sản không có rủi ro vỡ nợ và kỳ hạn của thước đo lãi suất phi rủi ro phải trùng với kỳ hạn đầu tư của nhà đầu tư để rủi ro tái đầu tư không phát sinh Do đó, lãi suất phi rủi ro là lãi suất trái phiếu Chính phủ gần nhất có kỳ hạn thấp nhất Đáp ứng được yêu cầu này là lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm là 2,19%
Mức bù rủi ro thị trường (𝑟 𝑚 − 𝑟 𝑓 ): Mức bù rủi ro thị trường phản ánh lãi suất tăng thêm mà nhà đầu tư đòi hỏi khi chuyển từ việc đầu tư vào một tài sản phi rủi ro sang đầu tư vào một danh mục thị trường có mức rủi ro trung bình Mức bù rủi ro được đo bằng chênh lệch giữa lợi suất của danh mục thị trường và lãi suất phi rủi ro
Danh mục thị trường phải là danh mục chứa tất cả các tài sản tài chính trong nền kinh tế Tuy nhiên, về mặt thực tiễn thì ta không thể nào thiết lập được một danh mục như thế này Cách làm phổ biến là chọn một chỉ số chứng khoán có tính đại diện cho cả thị trường để làm danh mục thị trường và tỷ lệ thay đổi chỉ số chứng khoán này là thước đo suất sinh lời của danh mục thị trường Đối với Việt Nam, VN – Index được sử dụng làm danh mục thị trường Trong trường hợp này, ta sẽ lấy trong khoảng thời gian 5 năm, nghĩa là từ năm 2019 - 2023:
Bảng 2 1 Lãi suất thị trường giai đoạn 2019 – 2023
Năm Tốc độ tăng VN – Index (%)
Qua bảng, ta thấy lãi suất thị trường 𝑟 𝑚 = 7,67%
Mức bù rủi ro thị trường: 7,67% - 2,19% = 5,48%
Rủi ro hệ thống của công ty (𝛽): Đây là thước đo tương quan giữa sự biến thiên lợi suất của SSI với lợi suất của danh mục thị trường Dựa vào trang thông tin của công ty, ta có được: 𝛽 = 0,8
Vậy tỷ suất chiết khấu của công ty là: k = 2,19 + 0,8 x 7,67 = 8,33%
2.1.3 Xác định cổ tức dự kiến D1 Để xác định được D1, có công thức: 𝐷 1 = 𝐷 0 (1 + 𝑔) 𝑛
Dựa vào mô hình tăng trưởng cổ tức và ước tính tốc độ tăng trưởng cổ tức giả định phía trên, ta được bảng xác định dòng cổ tức dự kiến của FPT như sau:
Bảng 2 2 Dòng cổ tức kỳ vọng của FPT
Năm Tốc độ tăng trưởng (g) D (đồng)
2.1.4 Định giá cổ phiếu FPT
Từ năm 2024, dòng cổ tức của công ty được chia thành 3 giai đoạn tăng trưởng khác nhau Do vậy, ta sẽ sử dụng mô hình chiết khấu luồng cổ tức tăng trưởng nhiều giai đoạn để tính toán giá trị hiện tại của dòng cổ tức, từ đó định giá cổ phiếu FPT:
(1 + 𝑘) 𝑛 Tốc độ tăng trưởng cổ tức được cho rằng sẽ ổn định từ năm 2031 trở đi, nên
𝐷 2032 trở đi sẽ được quy về 𝑃 2031 :
Bảng 2 3 Giá trị hiện tại của dòng cổ tức kỳ vọng của FPT
Vậy theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM), giá trị thực hiện của cổ phiếu FPT được định giá là 16.291 đồng Tuy nhiên, do cổ tức của Công ty Cổ phần FPT không thay đổi trong thời gian dài nên phương pháp này chỉ chiếm tỷ trọng 10%
Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF)
2.2.1 Chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF)
Khái niệm: Dòng tiền FCFF là tổng dòng tiền thu nhập của tất cả những đối tượng có quyền lợi trong doanh nghiệp, bao gồm các chủ nợ và VCSH (trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi)
Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF): là tổng dòng tiền thu nhập của tất cả những đối tượng có quyền lợi trong doanh nghiệp, bao gồm chủ nợ và chủ sở hữu
- FCFF < 0: cho thấy dòng tiền hoạt động tạo ra không đủ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư mới vào tài sản cố định và vốn lưu động thuần tăng thêm
- FCFF > 0: cho thấy dòng tiền tạo ra không những đã thỏa mãn nhu cầu đầu tư mà còn dư thừa
Có thể xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF) bằng 2 cách:
Cách 1: Cộng các dòng tiền thu nhập của tất cả các đối tượng có quyền lợi đối với tài sản của doanh nghiệp
FCFF = EBIT(1–T) + Khấu hao – Chi tiêu vốn – ∆Vốn lưu động – ∆Tài sản khác
Cách 2: Sử dụng EBIT làm cơ sở tính toán, có nghĩa là ước lượng dòng tiền trước khi thanh toán cho mọi đối tượng có quyền lợi đối với tài sản
FCFF = EBIT (1 – T) – chi đầu tư mới vào TSCĐ + Khấu hao – ∆ vốn lưu động
Công thức định giá tổng quát:
- V0: Giá trị doanh nghiệp (Gồm cả giá trị của chủ nợ và VCSH)
- FCFFt: Dòng tiền tự do của doanh nghiệp năm t
- WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp
Công thức xác định giá trị một cổ phần của công ty:
Các mô hình chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp (FCFF):
Mô hình 1 giai đoạn: Tăng trưởng ổn định với tốc độ g:
Mô hình 2 giai đoạn: Dòng tiền tự do của doanh nghiệp được dự kiến tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định (g c ) ở giai đoạn kế tiếp
Mô hình 3 giai đoạn: Dòng tiền tự do của doanh nghiệp được dự kiến tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu, giảm dần ở giai đoạn 2 và đạt mức tăng trưởng ổn định (gc) ở giai đoạn cuối cùng
Xác định chi phí vốn bình quân trọng số (WACC):
Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): Là chi phí sử dụng vốn của
Công ty được tính toán dựa trên tỉ trọng các loại vốn mà Công ty đã và đang sử dụng
WACC = (1 – Te)* Wd * Rd + We * Re
Re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Rd: Chi phí sử dụng vốn vay
We: Tỉ trọng Vốn CSH trên Tổng nguồn vốn
Wd: Tỉ trọng Vốn vay trên Tổng nguồn vốn
Xác định cơ cấu vốn của doanh nghiệp:
Xác định chi phí vốn của doanh nghiệp:
Qua kết quả tính toán từ bảng biểu, ta có:
Chi phí sử dụng Vốn của giai đoạn 2019 – 2023:
WACC = (1 – Te)* Wd * Rd + We * Re
Như vậy, có thể thấy Chi phí sử dụng Vốn của Công ty Cổ phần FPT bình quân của FPT đạt 6,4% Chi phí vốn bình quân ở mức 6,4% cho thấy FPT đang sử dụng vốn một cách hiệu quả Điều này có thể chỉ ra rằng công ty đã đạt được lợi suất tương đối tốt từ việc sử dụng vốn của mình trong đó có tỷ trọng vốn nợ là 12,91%, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 87,09% Mức chi phí vốn này có thể được xem là hấp dẫn so với các công ty cùng ngành hoặc so với thị trường chung Nếu FPT có thể duy trì mức chi phí vốn gần với mức này, nó có thể tăng tính cạnh tranh và khả năng sinh lời
Song, FPT có thể cần tiếp tục tối ưu hóa việc sử dụng vốn để giảm chi phí vốn Điều này có thể bao gồm cân nhắc lại cấu trúc vốn, tìm kiếm các nguồn vốn rẻ hơn hoặc tăng lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh Đối với nhà đầu tư, mức chi phí vốn của FPT có thể là một yếu tố quan trọng khi xem xét việc đầu tư vào công ty Mức chi phí vốn thấp có thể tạo ra lợi ích cho cổ đông và thu hút nhà đầu tư mới Ước tính tốc độ tăng trưởng dòng tiền FCFF:
Chi phí vốn chủ sở hữu 6.7%
Lãi suất phi rủi ro 3.21%
Flow 7.134.072 9.360.647 8.753.562 8.274.737 13.524.618 Tốc độ tăng trưởng dòng tiền thuần
Tốc độ tăng trưởng dòng tiền FCFF là: g 𝐹𝐶𝐹𝐹 = Trung bình tốc độ tăng trưởng dòng tiền thuần từ HĐKD
Trung bình tốc độ tăng trưởng FCF = 26,5%
Xác định tốc độ tăng trưởng qua từng năm:
2.2.2 Giả định mô hình tăng trưởng
Giai đoạn tăng trưởng nhanh : Nhận định tốc độ tăng trưởng của FPT trong
4 năm tiếp theo (2024 - 2027) là tăng trưởng nhanh vì ngành công nghệ thông tin có tiềm năng tăng trưởng cao do sự phát triển của ngành, tăng cường quản lý tài sản và tăng cường hoạt động đầu tư Điều này có thể tạo cơ hội cho FPT để tăng trưởng nhanh trong 4 năm tiếp theo Gần đây FPT có mở rộng dịch vụ và đa dạng hóa hoạt động của mình, điều này có thể tạo ra nguồn doanh thu mới và ủng hộ tăng trưởng Và trong giai đoạn này mỗi năm tăng trưởng 26,5%
Giai đoạn ổn định: Trong giai đoạn 3 năm (2028 – 2030) dự đoán FPT có tốc độ tăng mỗi năm là 23,9 % giảm 2.6% so với giai đoạn trước, lý do là vì công nghệ thông tin là một ngành nhận được sự quan tâm của cả xã hội đặc biệt trong
Tăng trưởng Vốn chủ sở hữu 15.5% 14.7% 12.9% 17.2% 16.7% 18.2% 18.1% 16.7%
Tăng trưởng Free Cash Flow (FCF) 17.3% 5.1% 10.8% 13.1% -6.0% 24.3% 63.4% 13.1%
Tăng trưởng Lợi nhuận (EPS) 3.3% 3.1% 2.8% 4.9% 5.2% 3.9% 4.2% 3.9%
Tăng trưởng Dòng tiền thuần từ HĐKD 25.0% 9.0% 22.4% 14.5% -10.7% 27.7% 88.3% 22.4%
35 kỉ nguyên số Với sức hút như vậy sẽ kéo thêm các đối thủ gia nhập ngành cạnh tranh giành giật thị phần đối với FPT
Giai đoạn tăng trưởng bão hòa: dự báo FPT bước vào giai đoạn (2031 -
2032) là bão hòa với mức tăng trưởng 21,5% bởi FPT có thể đã đạt tới cận biên tăng trưởng, tức là công ty gặp khó khăn trong việc tạo ra tăng trưởng bổ sung từ các hoạt động hiện tại mà không cần thay đổi quy mô hoạt động hay chiến lược kinh doanh Điều này có thể gây áp lực cho công ty khi họ cố gắng duy trì mức tăng trưởng cao như vậy
Xác định ước tính dòng tiền tự do trong tương lai:
Với lượng cổ phiếu đang lưu hành là 1,460,448,130 cổ phiếu Ta có thể định giá trị cổ phiếu FPT:
Vậy theo phương pháp định giá FCFF, giá trị hiện tại của cổ phiếu FPT là
340,471 đồng Ưu điểm của phương pháp:
Nhìn nhận về tương lai trên cơ sở tiếp cận góc độ của nhà đầu tư đa số, chỉ ra những cơ sở để mỗi nhà đầu tư có thể tuỳ ý phát triển những ý tưởng của mình nếu sở hữu doanh nghiệp Ước lượng đầy đủ các dòng tiền trong công ty Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dễ dàng lấy được từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thể hiện một bức tranh chân thực về dòng tiền trong kỳ
Kỳ tính toán (Period) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ước tính Dòng tiền FCFF 11,903,052 15,057,361 19,047,561 24,095,165 30,480,384 38,557,685 48,775,472 61,700,972 78,051,730 98,735,438
Giá trị hiện tại của FCFF 10,543,004 11,813,021 13,236,024 14,830,443 16,616,927 18,618,612 20,861,421 23,374,400 26,190,094 29,344,968 305,306,231
Tổng Giá trị hiện tại của FCFF
Giá trị Vốn chủ sở hữu
Số lượng CP lưu hành (cổ phiếu)
Giá trị 1 cổ phiếu (VNĐ)
Biên an toàn (MOS) kỳ vọng
Giá mua (ứng với MOS kỳ vọng)
Biên an toàn (so với Giá thị trường)
Dòng tiền sẽ giúp nhà đầu tư xác định giá trị của doanh nghiệp thông qua phương pháp chiết khấu dòng tiền Phương pháp này ngày càng trở nên rộng rãi thay cho phương pháp chiết khấu luồng cổ tức (DDM), đặc biệt nếu doanh nghiệp ta đang định giá không có quá khứ chi trả cổ tức
Nhược điểm của phương pháp: Đối với các doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hoặc có chiến lược kinh doanh không rõ ràng khó áp dụng phương pháp này Đòi hỏi người đánh giá phải có chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định dự án đầu tư và phải có một lượng thông tin lớn
Nếu công ty có những tài sản không hoạt động hay không sản sinh ra đồng tiền thì giá trị của những tài sản này không được phản ánh trong giá trị đạt được từ phương pháp chiết khấu dòng tiền dự đoán Điều này dẫn tới việc định giá giá trị doanh nghiệp không chinh xác
Phương pháp so sánh
Chỉ số P/E (Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) và thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) Chỉ số P/E rất quan trọng trong việc xác định giá cổ phiếu đang đắt hay rẻ so với giá trị thực của nó
37 Ý nghĩa: Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để thu được một đồng lợi nhuận từ cổ phiếu đó Hay nói cách khác là mức giá mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra cho cổ phiếu của một doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó
Công thức tính chỉ số P/E:
- Cổ phiếu đang bị định giá thấp
- Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh…)
- Công ty xuất hiện lợi nhuận đột biến, do bán tài sản chẳng hạn
- Công ty ở vùng đỉnh chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ
- Cổ phiếu đang bị định giá cao
- Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt
- Lợi nhuận ít nhưng mang tính tạm thời
- Công ty ở vùng đáy chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ
→ Đánh giá và đưa ra nhận định về chỉ số P/E của FPT:
So sánh chỉ số P/E của FPT so với trung bình ngành:
Doanh nghiệp Mã cổ phiếu
Giá trị vốn hoá (tỷ đồng) P/E
Công ty cổ phần FPT FPT 189.854 26.59
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel VGI 189.325 51.98
Công ty Cổ phần Công trình
Công ty Cổ phần Công nghệ
Viễn thông Sài Gòn SGT 2.160 57.48
Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến FPT FOC 1.617 12.25
Công ty Cổ phần Công nghệ -
Công ty Cổ phần Công nghệ và
Truyền thông Việt Nam TTN 517 9.57
Công ty Cổ phần Viễn thông -
Tin học Bưu điện ICT 383 11.51
Công ty Cổ phần Tư vấn và dịch vụ Viettel VTK 534 8.43
Công ty Kỹ thuật Điện toàn cầu GLT 275 65.04
Qua số liệu ở bảng trên, ta thấy được quy mô của Công ty Cổ phần FPT chiếm khá lớn trong toàn ngành viễn thông với giá trị vốn hóa gần 190 tỷ đồng, cho thấy được khả năng cạnh tranh và khả năng chịu áp lực của doanh nghiệp được đánh giá cao hơn rất nhiều so với các công ty trong cùng ngành
Bên cạnh đó, chỉ số P/E của công ty đang ở ngưỡng 26.59, cao hơn so với chỉ số P/E trung bình chung của ngành là 26.52 Giá trị này vẫn còn khá thấp so với các đối thủ cùng ngành như VGI, SGT, GLT…Hay nói cách khác, đây là mức định giá rẻ, FPT xứng đáng với mức định giá cao hơn hẳn so với trung bình ngành Tuy nhiên, sự so sánh này chịu sự ảnh hưởng khá lớn từ thị trường vì nếu xét trong trường hợp khi thị trường đang bị đẩy lên quá cao thì việc sử dụng chỉ số P/E của các doanh nghiệp cùng ngành sẽ không còn được chính xác Ngoài ra, việc so sánh tương này cũng dễ đem đến một tư duy “chệch” vì cấu trúc vốn của mỗi doanh nghiệp là khác nhau, mức độ rủi ro cũng như lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng khác nhau Chưa kể đến là thị trường luôn có quá nhiều thông tin nhiễu làm
39 ảnh hưởng đến giá của các doanh nghiệp hàng ngày và từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ P/E của cổ phiếu
So sánh chỉ số P.E của FPT trong giai đoạn 2019 – 2023
Biểu đồ 2 1 Chỉ số P/E của FPT giai đoạn 2019 – 2023
Nguồn: Nhóm tự tổng hợp
Chỉ số P/E của FPT trong 5 năm gần đây có nhiều biến động, cao nhất là năm 2021 với giá trị là 18,36 và năm 2023 với 17,56 Mặc dù gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh khiến nhiều doanh nghiệp thua lỗ song FPT vẫn khẳng định được vị thế đầu ngành của mình khi liên tục có những dấu hiệu về tăng trưởng Tuy nhiên, sau đó, chỉ số này đã có sự hạ nhiệt, giảm dần, tiệm cận với P/E trung bình trong dài hạn của doanh nghiệp là 15,03
Giá trị thị trường của cổ phiếu FPT
P/E trung bình chung của nhóm ngành viễn thông là 26.52 (theo nguồn Simplize)
→ Giá trị thị trường của cổ phiếu FPT = P/E trung bình ngành * EPS
= 134,986.8 đồng Đánh giá phương pháp: Nhìn ở một góc độ nào đó, P/E là một chỉ số tuyệt vời để định giá đơn giản doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư thấy được kết quả hoạt động của công ty (EPS) cũng như tâm lý của thị trường tài chính (Price) Tuy
40 nhiên, phương pháp này chỉ mang tính tương đối trong định giá doanh nghiệp vì có thể sẽ dễ làm bạn bị cuốn theo những “con sóng ảo” và chạy theo đám đông mà cho rằng mình là người đầu tư giá trị Do đó, nhà đầu tư phải thật thận trọng, cần có cái nhìn dài hạn về tỷ lệ lạm phát, lãi suất, cũng như tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp để tránh việc nhìn nhận giá trị của cổ phiếu theo hướng một chiều, không bao quát Ưu điểm của phương pháp:
Có thể dùng để định giá cổ phiếu trong nhiều trường hợp như sáp nhập, mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoặc thậm chí định giá cổ phiếu chưa được giao dịch Phương pháp này cho kết quả nhanh chóng để kịp thời ra quyết định Do P/E dựa trên cơ sở giá trị thị trường bằng cách so sánh trực tiếp nên khi chứng khoán hoạt động ổn định, các yếu tố đầu cơ có thể giảm tới mức thấp nhất, thì phương pháp P/E sẽ trở thành một phương pháp định giá rất thông dụng
Nhược điểm của phương pháp:
Bên cạnh đó, phương pháp này đòi hỏi sự dày dặn về kinh nghiệm chính vì vậy kết quả có thể thiếu chính xác P/E cũng không đưa ra được những cơ sở để các nhà đầu tư phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị doanh nghiệp Việc xác định các công ty cùng ngành có quy mô, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tương đương cũng rất khó khăn Đối với những doanh nghiệp có lợi nhuận âm cũng không thể áp dụng phương pháp này; thậm chí, EPS có thể bị bóp méo bởi người làm báo cáo tài chính, trong trường hợp EPS < 0 thì P/E vô nghĩa Dù tạo lợi thế về sự đơn giản trong công thức nhưng cách tính P/E này lại bộc lộ nhiều nhược điểm, nổi bật trong đó là độ nhiễu lớn khi danh mục có chứa cổ phiếu có giá trị P/E cao vượt trội so với mặt bằng chung hoặc giá trị P/E rất thấp so với phần còn lại của danh mục
2.3.2 Phương pháp hệ số giá trên giá trị sổ sách P/B
Chỉ số P/B (Price – to – Book ratio) là tỉ lệ giá thị trường của một cổ phiếu so với giá trị sổ sách của chính cổ phiếu đó Tỷ số này cho biết giá trị của mỗi cổ phiếu hiện đang gấp bao nhiêu lần tài sản ròng của doanh nghiệp
41 Ý nghĩa: Tỉ lệ P/B phản ánh giá trị cổ phiếu trên thị trường đang cao hay thấp hơn bao nhiêu lần so với giá trị ghi sổ của doanh nghiệp Sử dụng để dự đoán khả năng tăng trưởng của cổ phiếu trong tương lai cũng như để đánh giá xem giá trị cổ phiếu có bị định giá thấp hơn so với giá trị thực hay không, từ đó đưa ra được quyết định đầu tư tối ưu nhất
- Chỉ số P/B > 1 (cao): Cổ phiếu này đang có nhiều kỳ vọng, doanh nghiệp đang kinh doanh rất tốt ở hiện tại và có tiềm năng trong tương lai Do đó, nhà đầu tư có thể bỏ ra số tiền cao hơn giá ghi sổ để mua được loại cổ phiếu này
- Chỉ số P/B < 1 (thấp): Doanh nghiệp đang gặp phải các vấn đề trong kinh doanh như thua lỗ trong hiện tại và không mấy cải thiện trong tương lai Ở trường hợp này, nhà đầu tư nên đề phòng để không phải bị thua lỗ khi đầu tư vào loại cổ phiếu này
- Trong trường hợp chỉ số P/B thấp nhưng nguyên nhân là do doanh nghiệp đang phục hồi sau khủng hoảng, khả năng kinh doanh đang tăng trưởng rất tốt ở hiện tại và tương lai thì đó lại là cơ hội để các nhà đầu tư sinh lời cao
→ Theo mức đánh giá chung, chỉ số P/B càng cao, khả năng rủi ro khi đầu tư rủi càng lớn và ngược lại, tỷ số P/B thấp sẽ an toàn hơn
→ Đánh giá và đưa ra nhận định về chỉ số P/B của FPT:
So sánh chỉ số P/B của FPT so với trung bình ngành:
Doanh nghiệp Mã cổ phiếu Giá trị sổ sách P/B
Công ty cổ phần FPT FPT 22.415 5.80
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel VGI 11.010 5.65
Công ty Cổ phần Công trình
Công ty Cổ phần Công nghệ
Viễn thông Sài Gòn SGT 2.160 7.52
Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến FPT FOC 42.386 2.07
Công ty Cổ phần Công nghệ -
Công ty Cổ phần Công nghệ và
Truyền thông Việt Nam TTN 12.118 1.16
Công ty Cổ phần Viễn thông -
Tin học Bưu điện ICT 19.942 0.60
Công ty Cổ phần Tư vấn và dịch vụ Viettel VTK 4.55
Công ty Kỹ thuật Điện toàn cầu GLT 16.446 1.79
Dữ liệu ở bảng trên thể hiện, P/B của công ty cổ phần FPT đang đạt giá trị 5.8 > 5.74 > 1, xếp ở mức khá so với nhiều công ty cùng ngành, tuy nhiên lại cao hơn so với trung bình chung của toàn ngành Điều này chỉ ra rằng, thị trường đang rất kỳ vọng vào sự phát triển của FPT trong tương lai