1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nguyễn Thị Hà

98 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa các đơn vị dự toán, giữa các cấp quản lý trong quá trình lập, chấp hμnh vμ quyết toán ngân sách: Thực chất của nguyên tắc nμy ở trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HỒNG HÀ

LUẬNVĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2001

Trang 2

Lời nói đầu 3

Chương 1 6

1.1/ Bản chất ngân sách nhμ nước: 6

1.1.1/ Nội dung hoạt động của ngân sách nhμ nước: 6

1.1.1.1/ Những vấn đề chung về ngân sách nhμ nước: 6

1.1.1.2/ Thu ngân sách nhμ nước: 8

1.1.1.3/ Chi ngân sách nhμ nước: 9

1.1.2/ Khái niệm về chi ngân sách nhμ nước: 11

1.1.3/ Đặc điểm của thu chi ngân sách nhμ nước: 13

1.2/ Vai trò của chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính: 14

1.3/ Quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính: 15

1.3.1/ Một số nhận thức cơ bản về quản lý: 15

1.3.2/ Các nguyên tắc cơ bản quản lý chi ngân sách 16

1.3.3/ Đặc điểm quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính: 18

1.3.4/ Nội dung quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính 18

Chương 2 22

2.1/ Hệ thống các văn bản chế độ chính sách về quản lý tμi chính hiện hμnh được thực hiện trong các đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ Tμi chính : 22

2.2/ Thực trạng công tác lập vμ chấp hμnh ngân sách của BTC thời gian qua: 24

2.2.1/ Quy trình xây dựng dự toán: 24

2.2.2/ Quy trình vμ hình thức cấp phát ngân sách ngμnh Tμi chính: 25

2.2.3/ Quy trình quyết toán: .28

2.3/ Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhμ nước của ngμnh tμi chính 33

2.3.1/ Về tổ chức đơn vị dự toán của ngμnh tμi chính: 33

2.3.2/ Quan hệ giữa các cấp quản lý trong quản lý tμi chính nội bộ 35

2.3.2.1/ Vụ Tμi vụ - quản trị: 35

2.3.2.2/ Các đơn vị dự toán trực thuộc: 36

2.3.3/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ Quản trị với các cơ quan quản lý nhμ nước .37

2.3.3.1/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ Quản trị với các Bộ, Ngμnh : 37

2.3.3.2/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ quản trị với các Cục, Vụ thực hiện chức năng quản lý Nhμ nước trong Bộ Tμi chính 39

2.3.4/ Về nhận thức của các cấp lãnh đạo đối với công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước: 40

2.4/ ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý chi ngân sách nhμ nước tại ngμnh tμi chính: 42

Chương 3 44

3.1/ Những quan điểm về đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhμ nước 44

3.1.1/ Đổi mới vμ hoμn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách tạo điều kiện tập trung mọi nguồn lực tμi chính hiện có cho việc thực hiện chương trình, mục tiêu hiện đại hoá công tác quản lý của ngμnh theo các định hướng cơ bản dưới đây: 44

3.1.2/ Đổi mới cơ cấu chi ngân sách nhμ nước phải ưu tiên đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn của ngμnh Tμi chính: 45 3.1.3 Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhμ nước phải gắn liền với việc phân

định rõ trách nhiệm, quyền hạn về quản lý các nguồn vốn, kinh phí giữa các đơn

Trang 3

vị, hệ thống của Bộ Tμi chính nhằm nâng cao năng lực vμ hiệu lực hoạt động của

bộ máy quản lý chi ngân sách ngμnh tμi chính 46

3.1.4/ Đổi mới phương thức cấp phát, quản lý chi ngân sách nhμ nước phải quán triệt quan điểm tiết kiệm vμ có hiệu quả, phù hợp với việc triển khai thực hiện Luật ngân sách Nhμ nước .47

3.1.5/ Đổi mới vμ hoμn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhμ nước phải thực hiện đồng bộ với chủ trương cải cách hμnh chính .49

3.2 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo sử dụng có hiệu quả ngân sách nhμ nước cấp trong ngμnh tμi chính : 50

3.2.1 Nguyên tắc quản lý theo dự toán : 50

3.2.2/ Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhμ nước : 50

3.2.3/ Nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho các nhμ cung cấp SP vμ dịch vụ : 51

3.2.4/ Nguyên tắc công khai hóa ngân sách nhμ nước cấp .51

3.3/ Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhμ nước 52

3.3.1/ Đổi mới vμ hoμn thiện quy trình xây dựng dự toán ngân sách nhμ nước .52

3.3.1.1/ Các giải pháp trước mắt: 52

3.3.1.2/ Biện pháp dμi hạn: 55

3.3.2/ Cải tiến hình thức cấp phát ngân sách phù hợp với chế độ kiểm soát chi qua Kho bạc nhμ nước .58

3.3.2.1/ Đổi mới cấp phát của cơ quan tμi chính .59

3.3.2.2/ Đổi mới cấp phát, thanh toán Kho bạc Nhμ nước 60

3.3.2.3/ Xử lý các trường hợp vi phạm: 65

3.3.3/ Đổi mới công tác quyết toán ngân sách 65

3.3.4/ Xây dựng tiêu chuẩn, định mức chi có tính chất đặc thù vμ cụ thể hoá tiêu chuẩn, định mức chi chung của nhμ nước áp dụng cho các đơn vị, hệ thống trực thuộc Bộ Tμi chính phù hợp với chế độ chung của Nhμ nước: 67

3.3.4.1/ Xây dựng tiêu chuẩn định mức chi: 67

3.3.4.2/ Khoán chi hμnh chính: 68

3.3.5/ Cụ thể hoá chế độ kế toán hμnh chính sự nghiệp cho từng loại hình hoạt động của ngμnh tμi chính 72

3.4/ Điều kiện cơ bản thực hiện các giải pháp trên 72

3.4.1/ Về khuôn khổ pháp lý: 72

3.4.2/ Về tổ chức bộ máy: 73

3.4.3/ Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý tμi chính, hoμn thiện cơ cấu phân công, phân cấp trách nhiệm vμ quyền hạn của từng bộ phận trong bộ máy quản lý nội bộ ngμnh tμi chính: 74

3.4.3.1/ Về công tác cán bộ: 74

3.4.3.2/ Hoμn thiện việc phân công, phân cấp trách nhiệm vμ quyền hạn của từng bộ phận trong bộ máy quản lý chi ngân sách nhμ nước: 75

3.4.4/ ứng dụng CNTT vμo công tác quản lý tμi chính nội bộ ngμnh Tμi chính: 76

3.4.4.1/ Bμi toán quản lý dự toán thu chi ngân sách: 76

3.4.4.2/ Đối với bμi toán quản lý tμi sản công: 77

3.4.4.3/ Đối với bμi toán quản lý vốn vμ đầu tư xây dựng: 78

3.4.4.4/ Triển khai công tác đμo tạo vμ trang thiết bị tin học đồng bộ từ cấp cơ sở: 79

kết luận 80

Trang 4

Lời nói đầu

1 - Sự cần thiết của đề tμi:

Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới hoạt động của nền kinh tế vμ của hệ thống tμi chính; công tác quản lý tμi chính vμ điều hμnh ngân sách nhμ nước nói chung cũng như công tác quản lý tμi chính chi tiêu nội bộ ngμnh Tμi chính nói riêng đang từng bước được đổi mới: tập trung mọi nguồn thu vμo ngân sách nhμ nước; tăng cường kiểm tra kiểm soát sử dụng ngân sách nhμ nước; sắp xếp vμ hoμn chỉnh bộ máy hoạt

động của ngμnh Tμi chính Nhìn chung công tác quản lý tμi chính của ngμnh tμi chính

đã có những tiến bộ nhất định Tuy nhiên hệ thống chính sách quản lý chi tiêu ngân sách hiện nay vẫn chưa được sửa đổi, chỉnh lý đồng bộ, kịp thời, chưa tương xứng với vai trò lμ công cụ quan trọng trong việc thúc đẩy khai thác vμ tập trung các nguồn lực tμi chính cho đầu tư phát triển; tình trạng sử dụng vốn vμ kinh phí còn nhiều lãng phí

vμ thất thoát, chưa có những biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn tình trạng trên; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản vμ đơn vị sử dụng ngân sách nhμ nước chưa

được phân định rõ rμng rμnh mạch

Trong những năm qua, Đảng vμ nhμ nước đã có rất nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực chi ngân sách nhμ nước Điều đó được thể hiện bằng việc quốc hội đã thông qua Luật ngân sách nhμ nước ngμy 30/3/1996 vμ có hiệu lực từ năm 1997 Lần đầu tiên kể từ năm 1945, Việt Nam đã có một đạo luật tương đối hoμn chỉnh để điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực ngân sách nhμ nước Đặc biệt trong lĩnh vực ngân sách quản lý chi ngân sách nhμ nước, Luật ngân sách nhμ nước đã quy định rõ rμng về toμn bộ quy trình lập, chấp hμnh, kế toán vμ quyết toán ngân sách nhμ nước Song, sau 4 năm triển khai thực hiện đã bộc lộ không ít những tồn tại, lμm hạn chế hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng, tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản chi ngân sách nhμ nước của các đơn vị thuộc vμ trực thuộc ngμnh tμi chính Chính vì vậy mμ tác giả chọn vμ nghiên cứu đề tμi: “Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính giai đoạn 2001 – 2010”

Trang 5

2 - ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn:

Tác giả luận án không có tham vọng đề xuất những quan điểm mới về lý luận ngân sách nhμ nước cũng như quản lý chi ngân sách nhμ nước, mμ chỉ hy vọng chỉ rõ thực trạng quản lý chi ngân sách nhμ nước ở trong ngμnh tμi chính kể từ khi thực hiện Luật ngân sách nhμ nước; qua đó đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính giai đoạn 2001 – 2010 Đây lμ một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn thể hiện tích cực chủ động của ngμnh tμi chính trong việc triển khai Luật ngân sách nhμ nước, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngμnh tμi chính

3 - Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu vμ phân tích thực trạng quá trình quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính từ khâu lập, chấp hμnh đến kế toán vμ quyết toán ngân sách nhμ nước; nhằm đề xuất một số những giải pháp căn bản để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhμ nước Những giải pháp đề xuất phải phù hợp với đặc điểm,

đặc thù vμ mô hình tổ chức của ngμnh tμi chính

4 - Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận án nμy lμ: Hệ thống hoá các lý luận sẵn có về ngân sách nhμ nước, chi ngân sách nhμ nước vμ quản lý chi ngân sách nhμ nước một cách cơ băn đồng bộ; phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính; kết hợp kinh nghiệm vμ thực tiễn trong thời gian qua với chiến lược phát triển tμi chính Việt Nam giai đoạn 2010 vμ giai đoạn 2020 Qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước trong thời gian tới, thực hiện thμnh công sự nghiệp hiện đại hoá ngμnh tμi chính

Đề tμi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý chi ngân sách nhμ nước bao gồm các nội dung: quy trình lập, chấp hμnh, kế toán vμ quyết toán ngân sách nhμ nước đối với các cấp sử dụng ngân sách nhμ nước trong nội bộ ngμnh tμi chính; Các vấn đề phân cấp vμ phân bổ ngân sách nhμ nước cấp như thế nμo? Cho những mục tiêu gì? Bao nhiêu lμ đúng? Các biện pháp thực hiện cải cách hμnh chính vμ

Trang 6

bước đi như thế nμo? Cơ chế kiểm tra giám sát như thế nμo? đều lμ đối tượng nghiên cứu của đề tμi

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước ở trong ngμnh tμi chính từ khi thực hiện Luật ngân sách nhμ nước (1997) đến nay,

từ đó lμm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu

5 - Kết cấu của luận án:

Ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, luận án được trình bμy thμnh 3 chương:

Chương I: Đại cương về chi ngân sách vμ quản lý chi ngân sách nhμ nước trong

ngμnh tμi chính

Chương II: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính

Chương III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách trong

ngμnh tμi chính

Trang 7

Về mặt kinh tế: Ngân sách nhμ nước có một vai trò rất quan trọng tạo điều kiện

cho nền kinh tế thị trường phát triển theo đúng định hướng của nhμ nước đã vạch ra, ngoμi ra nó còn có tác dụng khắc phục những khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường Nhμ nước sử dụng công cụ ngân sách để định hướng vμ hình thμnh một cơ cấu kinh tế mới đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế phát triển cân đối, bền vững chống độc quyền, nâng cao hiệu quả sử dụng tại nguyên vμ các nguồn lực khác, cân bằng môi trường sinh thái

Thông qua chính sách thu ngân sách nhμ nước, nhμ nước tạo điều kiện cho các ngμnh kinh tế mũi nhọn phát triển, thực hiện nhiều chính sách tμi chính hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại vùng sâu vùng xa Thông qua chính sách chi ngân sách nhμ nước, nhμ nước đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế như: giao thông, công nghệ thông tin, cải tạo môi trường để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp ra đời vμ phát triển Mặt khác thông qua chủ trương vμ phát triển của ngμnh, nhμ nước sử dụng thu chi ngân sách nhμ nước lμ một công cụ để thiết lập một cơ cấu kinh tế ổn định, cân bằng vμ hợp lý phù hợp với đặc điểm vμ điều kiện chung của đất nước trong từng giai đoạn phát triển

Về mặt xã hội: Thông qua chính sách thu chi ngân sách, nhμ nước thực hiện tμi

chính phân phối thu nhập vμ thực hiện công bằng xã hội Bằng chính sách thu ngân sách, nhμ nước thực hiện điều tiết một phần thu nhập của những người có thu nhập cao, tạo nên một sự công bằng hợp lý trong xã hội, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa

Trang 8

các tầng lớp dân cư trong xã hội Bằng chính sách chi ngân sách, nhμ nước thực hiện các chính sách về việc lμm, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách chăm sóc sức khoẻ, chính sách về dân số vμ môi trường Với chính sách thu chi ngân sách hợp lý phù hợp với từng giai đoạn phát triển, ngân sách nhμ nước có vai trò tích cực tạo sự ổn định về mặt chính trị vμ xã hội, đây cũng chính lμ điều kiện quan trọng thúc đẩy nền kinh tế

đất nước phát triển

Về mặt thị trường: Đối với thị trường, chính sách thu – chi ngân sách của

nhμ nước có tác dụng mạnh mẽ vμ rõ nét nhất; sự thay đổi về chính sách thu chi ngân sách nhμ nước, sẽ tác động trực tiếp vμ tạo nên những biến đổi sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực của thị trường Nhμ nước sử dụng chính sách thu tạo điều kiện cho yếu tố của thị trường vốn vμ thị trường lao động hình thμnh vμ phát triiển Sự hình thμnh vμ sử dụng quỹ tiền tệ của nhμ nước sẽ có tác động trực tiếp đến cung vμ cầu hμng hoá trên thị trường, góp phần bình ổn giá cả, chống lạm phát vμ giảm phát Mọi sự thay đổi về quy mô vμ cơ cấu ngân sách nhμ nước, cả lĩnh vực thu vμ chi đều ảnh hưởng tác động

đến các thị trường Chính vì vậy, nhμ nước sử dụng công cụ ngân sách đến can thiệp hướng dẫn các thị trường hoạt động theo định hướng của mình như một công cụ hữu hiệu

Tóm lại, thu chi ngân sách nhμ nước có một vai trò quan trọng tạo điều kiện vật chất cho nền kinh tế đất nước phát triẻn ổn định, cho bộ máy quản lý nhμ nước hoạt

động bình thường vμ ngμy cμng có hiệu quả, giữ giá, ổn định chính trị vμ toμn vẹn đất nước

Thu vμ chi ngân sách có mối quan hệ chặt chẽ cùng phát huy những mặt tích cực của công cụ ngân sách trong quản lý vĩ mô vμ vi mô nền kinh tế Chúng ta phải xây dựng cho được một cơ cấu thu chi ngân sách hợp lý vμ khoa học trong từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển nền kinh tế đất nước Nếu chúng ta quá coi trọng về thu hoặc quá coi trọng về chi sẽ dẫn đến:

- Nguồn thu trong nước sẽ dần dần cạn kiệt

- Nợ nước ngoμi ngμy một tăng

- Dự trữ ngoại tệ bị thu hẹp, mất cân đối cán cân thanh toán vãng lai

- Sản xuất trong nước dần dần bị thu hẹp, hμng hoá trong nước mất khả năng cạnh tranh trên thị trường vμ ngoμi nước

Trang 9

- Nền kinh tế đất nước phát triển không cân đối, không phát huy được thế mạnh vốn có, dần dần lệ thuộc vμo nước ngoμi

1.1.1.2/ Thu ngân sách nhμ nước:

Thu ngân sách nhμ nước thể hiện sự vận động các nguồn tμi chính trong quá trình tạo lập quỹ tiền tệ của nhμ nước, để phục vụ thực hiện chức năng quản lý vμ hoạt

động điều hμnh xã hội của nhμ nước

Thu ngân sách lμ sự tập trung, tập hợp các nguồn lực tμi chính, tạo thμnh quỹ tiền tệ của quốc gia quá trình thu ngân sách được thực hiện 2 lần

+ Thu ngân sách lần thứ nhất: Lμ quá trình trực tiếp tập trung các nguồn lực tμi chính từ các tổ chức, hộ gia đình vμ cá nhân

+ Thu ngân sách lần thứ 2: Lμ quá trình gián tiếp tập trung các nguồn lực tμi chính sau khi quá trình phân phối vμ sử dụng đã thực hiện

Việc xác định rõ tính chất, phạm vi thực hiện tập trung các nguồn lực tμi chính

có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý thu ngân sách nhμ nước, đặc biệt lμ việc xây dựng mức điều tiết ở từng nguồn lực phải giải quyết được lợi ích giữa nhμ nước vμ các tổ chức, các hộ gia đình vμ cá nhân

Theo quy định của Luật ngân sách nhμ nước, thu ngân sách nhμ nước bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; Các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; Các khoản khác do nhμ nước vay để bù đắp bội chi được đưa vμo cân đối ngân sách nhμ nước Tuy nhiên, từng nguồn thu để có đặc điểm hình thμnh riêng:

- Các khoản thu thuế, phí, lệ phí như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tμi nguyên, thuế nhμ đất, môn bμi, các khoản lệ phí, thu từ hoạt động xổ số, thu từ hoạt động kinh tế vμ nhμ nước phát sinh vμo tất cả các thời kỳ trong năm ngân sách, nhưng không có xu hướng tập trung mạnh vμo thời điểm cuối tháng, cuối quý vμ cuối năm

- Các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, thu từ dầu khí, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng vốn, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoμi, các khoản vay nợ, viện trợ phụ thuộc vμ đặc điểm hoạt động từng lĩnh vực, thường không phát sinh đều trong năm

vμ chỉ tập trung ở một số địa bμn nhất định

Trang 10

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp mang tính thời vụ, phát sinh phụ thuộc vμo mua thu hoạch vμ quy định thời điểm nộp thuế theo đặc điểm từng địa phương

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên phụ thuộc vμo kế hoạch thu chi ngân sách từng cấp, từng thời kỳ, tình hình cân đối ngân sách thực tế của từng cấp ngân sách vμ

do cơ quan tμi chính cấp trên quyết định

- Thu kết dư ngân sách phát sinh một lần trong năm, sau khi quyết toán ngân sách nhμ nước hμng năm được phê chuẩn vμ được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chuyển vμo ngân sách năm sau

- Các khoản thu nhỏ lẻ, các khoản huy động đóng góp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khoản đóng góp tự nguyện, các khoản tiền phạt tịch thu thường phát sinh không có quy luật tuỳ thuộc vμo quyết định của từng cấp chính quyền, từng địa bμn vμ tình hình thực tế

- Thu phát hμnh tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình Nguồn thu nμy phụ thuộc vμ nhu cầu huy động vốn của ngân sách nhμ nước, tính hấp dẫn của các chứng chỉ cho vay cũng như khả năng nguồn vốn nhμn rỗi của các tổ chức cán haan trong từng thời kỳ

1.1.1.3/ Chi ngân sách nhμ nước:

Chi ngân sách nhμ nước thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thμnh trong quá trình phân phối vμ sử dụng quỹ ngân sách nhμ nước nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy nhμ nước vμ thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội mμ nhμ nước đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định

Chi ngân sách nhμ nước lμ sự phối hợp giữ hai quá trình phân phối vμ sử dụng quỹ ngân sách nhμ nước

Quá trình phân phối lμ quá trình phân chia kinh phí từ ngân sách nhμ nước để hình thμnh các loại quỹ nhμ nước trước khi đưa vμo sử dụng

Quá trình sử dụng lμ quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhμ nước, không trải qua việc hình thμnh các loại quỹ trước khi đưa vμo sử dụng

Việc phân biệt rõ các quá trình trong chi tiêu ngân sách nhμ nước có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước; Qua đó chúng ta đưa ra

được những cơ chế thích hợp để quản lý giám sát quá trình sử dụng quỹ tiền tệ của nhμ nước

Trang 11

Theo quy định của Luật ngân sách nhμ nước, chi ngân sách bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhμ nước; chi trả nợ của nhμ nước; chi viện trợ vμ các khoản chi khác theo quy định của luật pháp Từng khoản chi cùng có phạm vi tính chất vận động riêng vμ

cụ thể như sau:

- Các khoản chi thường xuyên như: chi lương vμ các khoản có tính chất như lương, chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhμ nước, Đảng cộng sản Việt Nam vμ các tổ chức chính trị xã hội; Chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế, đμo tạo, văn hoá xã hội, thông tin, thể dục thể thao diễn ra thường xuyên trên tất cả các lĩnh vực, nhiều ngμnh nhiều cấp, trong phạm vi cả nước Thời hạn tác động các khoản chi nμy mang tính chất ngắn hạn

- Các khoản chi đầu tư phát triển như: Đầu tư tμi sản vô hình tμi sản hữu hình,

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông, mua sắm vật tư hμng hoá dự trữ thường gắn chặt với các chương trình mục tiêu, dự án cụ thể vμ có cơ chế quản lý cấp phát thanh toán phù hợp với từng loại hình, tính chất đầu tư Thời hạn tác động của các khoản chi nμy thường mang tính chất dμi hạn

- Chi trả nợ gốc vay của Chính phủ bao gồm chi trả nợ nước ngoμi vμ chi trả nợ trong nước Những khoản chi nμy thường gắn với trách nhiệm của Chính phủ theo hợp

đồng vay nợ đã ký với các Chính phủ khác, các tổ chức kinh tế tμi chính quốc tế hoặc theo các chứng chỉ vay nợ của Chính phủ (tín phiếu, trái phiếu) Các khoản chi nμy diễn ra được xác định trước vμ nguồn vốn bố trí rất lớn

Cơ cấu chi ngân sách được hiểu lμ hệ thống các khoản chi ngân sách nhμ nước, bao gồm các khoản chi vμ tỷ trọng của nó trong tổng số chi ngân sách nhμ nước Nhằm phân tích đánh giá đính hướng các khoản chi, người ta tiến hμnh phân loại các khoản chi theo nhiều tiêu thức khác nhau, cụ thể như sau:

+ Căn cứ vμo mục đích kinh tế – xã hội của các khoản chi, người ta có thể phân chia các khoản chi ngân sách nhμ nước thμnh 2 loại:

- Chi cho tiêu dùng

- Chi cho đầu tư phát triển

+ Căn cứ vμo lĩnh vực chi, có thể phân chia các khoản chi ngân sách nhμ nước thμnh các loại:

- Chi cho y tế

Trang 12

- Chi cho giáo dục

- Chi cho phúc lợi

- Chi cho quản lý nhμ nước

- Chi cho đầu tư kinh tế

+ Căn cứ theo yếu tố, có thể phân chia các khoản chi ngân sách nhμ nước thμnh các loại:

- Các khoản chi theo luật định

- Các khoản chi đã được cam kết

- Các khoản chi có thể điều chỉnh

+ Căn cứ vμo các tiêu thức thống kê tμi chính Chính phủ, người ta chia các khoản chi ngân sách nhμ nước theo mục luục ngân sách nhμ nước Đây lμ một cách phân loại được sử dụng nhiều nhất vμ phổ biến nhất để phục vụ cho công tác lập, chấp hμnh, kế toán vμ quyết toán ngân sách nhμ nước Mỗi nước có cách phân loại riêng, tuy nhiên trong xu hướng hội nhập vμo giao lưu quốc tế ngμy cμng mở rộng thì các kết cấu mục lục ngân sách nhμ nước cũng có xu hướng đồng nhất

1.1.2/ Khái niệm về chi ngân sách nhμ nước:

Cùng với sự ra đời của nhμ nước vμ quan hệ hμng hoá - tiền tệ, phát triển đến một mức độ nhất định thì thuật ngữ “ngân sách nhμ nước” xuất hiện Các nhμ kinh tế

đều cho rằng “ngân sách nhμ nước” ra đời vμo cuối thời kỳ chế độ phong kiến tan rã

Đến nay từ “ngân sách nhμ nước” đã phổ biến đến mức mọi người dân đều biết đến, mọi chế độ xã hội không phân biệt hệ tư tưởng, đều coi nó lμ công cụ chính để duy trì

sự tồn tại vμ phát triển của mình

Trang 13

Tuy nhiên, đến nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về ngân sách nhμ nước Có quan niệm cho rằng ngân sách nhμ nước lμ quỹ tiền tệ của nhμ nước, cũng có quan niệm cho rằng ngân sách nhμ nước lμ bản dự toán thu chi tμi chính của nhμ nước trong một khoảng thời gian, thường lμ một năm

Xét trên quan điểm biện chứng, các quan niệm trên chỉ mới nêu lên được một mặt của ngân sách nhμ nước đó lμ mặt cụ thể, mặt vật chất mμ chưa chỉ ra được nội dung kinh tế – xã hội của ngân sách nhμ nước

Trên thực tế, các hoạt động thu chi ngân sách nhμ nước hết sức phức tạp vμ có liên quan đến tất cả các chủ thể trong nền kinh tế Song các hoạt động thu chi của ngân sách nhμ nước đều có những đặc điểm chung sau:

- Luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế – chính trị của nhμ nước, được nhμ nước tiến hμnh trên cơ sở pháp luật

- Đằng sau những hoạt động thu chi tμi chính đó chứa đựng những quan hệ kinh

tế, quan hệ lợi ích nhất định

Ngân sách nhμ nước cũng có những đặc trưng như các quỹ tiền tệ khác lμ được tạo lập vμ sử dụng trên cơ sở các quan hệ tμi chính Nhưng nét đặc trưng riêng biệt của ngân sách nhμ nước với tư cách lμ quỹ tiền tệ của nhμ nước lμ nói được chia thμnh nhiều quỹ vμ chi, sau đó mới được tiêu dùng cho những mục đích nhất định đã được

điều hμnh, quản lý kinh tế, xã hội của nhμ nước theo nguyên tắc không hoμn trả trực tiếp lμ chủ yếu

Trong thực tế, quản lý vμ điều hμnh có một khái niệm khác về ngân sách nhμ nước, được quy định tại điều 1 của Luật ngân sách nhμ nước như sau: “Ngân sách nhμ nước lμ toμn bộ các khoản thu, chi của nhμ nước trong dự toán đã được thực hiện trong

Trang 14

một năm để dảm bảo quyền quyết định vμ được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực

hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhμ nước”

1.1.3/ Đặc điểm của thu chi ngân sách nhμ nước:

- Thu chi ngân sách nhμ nước gắn chặt với bộ máy nhμ nước vμ những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mμ nhμ nước đó đảm nhận Quy mô của tổ chức bộ máy nhμ nước, khối lượng, phạm vi do nhμ nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng mức thu chi ngân sách

- Các khoản thu chi ngân sách nhμ nước mang tính chất không hoμn trả trực tiếp Tính không hoμn trả trực tiếp thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức

độ vμ số lượng của nữhng địa chỉ cụ thể, đều được hoμn lại bằng các khoản chi của ngân sách nhμ nước vμ ngược lại Đặc điểm nμy được quyết định bởi chức năng tổng hợp về kinh tế xã hội của nhμ nướcc Đặc điểm nμy phân biệt các khoản thu chi ngân sách nhμ nước với các khoản tín dụng

- Các khoản thu chi ngân sách nhμ nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như: Tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái vμ các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ

- Các khoản thu chi ngân sách nhμ nước được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô,

có nghĩa hiệu quả thu chi ngân sách nhμ nước phải được xem xét toμn diện dựa vμo mức độ hoμn thμnh các mục tiêu kinh tế - xã hội mμ kế hoạch chương trình phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra trong từng năm hoặc nhiều năm Chính vì vậy dùng chi tiêu

định lượng để đánh giá hiệu quả các khoản chi ngân sách nhμ nước trong một trường hợp cụ thể sẽ gặp khó khăn không toμn diện

- Tất cả nội dung, mức độ, cơ cấu thu chi của ngân sách nhμ nước do cơ quan quyền lực cao nhất của nhμ nước quyết định ở Việt Nam đó lμ Quốc hội

Hoạt động tμi chính lμ hoạt động về tạo lập vμ phân phối, bao gồm phân phối lần đầu vμ phân phối lại các nguồn tμi chính Do đó vị trí của ngμnh tμi chính lμ bộ phận quan trọng, thiết yếu của nhμ nước trong quá trình tạo lập vμ phân phối nguồn lực tμi chính quốc gia

Vai trò của tμi chính được biểu hiện thông qua hoạt động tμi chính, vừa lμ công

cụ trọng yếu để nhμ nước điều hμnh kinh tế vĩ mô có hiệu quả vừa lμ lĩnh vực hoạt

động heo các yêu cầu của nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội; Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế cμng phát triển vai trò của ngμnh tμi chính

Trang 15

cμng trở nên quan trọng vμ có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động của nền kinh tế quốc dân Đặc biệt việc quản lý vμ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tμi chính để thực hiện nhiệm vụ mμ Đảng vμ nhμ nước giao phó cho ngμnh tμi chính có ý nghĩa rất quan trọng

1.2/ Vai trò của chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính:

Quản lý chi ngân sách nhμ nước có vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động của ngμnh tμi chính, thể hiện:

- Chi ngân sách nhμ nước trong nội bộ ngμnh tμi chính có vai trò cân đối giữa việc hình thμnh, tạo lập các nguồn lực tμi chính nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ cho hoạt động của ngμnh tμi chính Nguyên tắc chung lμ phải có một cơ chế chi ngân sách thích hợp nhằm tăng cường nguồn lực tμi chính trong các hoạt động nghiệp vụ với các yêu cầu hợp lý Tuy nhiên, mọi nhu cầu cho hoạt động của ngμnh tμi chính nếu chỉ dựa vμo ngân sách nhμ nước thì khó có thể cân bằng được vμ khi thiếu hụt chắc chắn sẽ rơi vμo tình trạng thụ động Vì vậy, cơ chế quản lý chi ngân sách trong nội bộ ngμnh tμi chính phải năng động, tận dụng tối đa các nguồn lực tμi chính bổ sung kinh phí hoạt

động đối với các hình thức phong phú, đa dạng

- Chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính lμ nhân tố quan trọng đến việc thực hiện vμ hoμn thμnh toμn diện các nhiệm vụ của ngμnh tμi chính Vì vậy, quản lý chi ngân sách nhμ nước phải lμ một cơ chế năng động, có khả năng loại trừ việc sử dụng tuỳ tiện lãng phí các nguồn lực tμi chính, khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm vμ

có hiệu quả Tuy nhiên nó không được can thiệp trực tiếp vμo việc thay đổi các hoạt

động nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ Tμi chính

- Trong chi ngân sách nhμ nước phải xây dựng vμ đảm bảo tính công bằng hợp

lý trong việc phân phối vμ sử dụng các nguồn lực tμi chính giữa các đơn vị trong các tổ chức tμi chính chuyên ngμnh, giữa các tổ chức tμi chính chuyên ngμnh của Bộ Tμi chính nhằm tạo môi trường bình đẳng vμ phát triển hμi hoμ đồng đều trong tất cả các

đơn vị

- Chi ngân sách nhμ nước trong nội bộ ngμnh tμi chính phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm các khoản chi tiêu thường xuyên, cắt giảm các khoản chi tiêu lãng phí không cần thiết để tập trung chi cho đầu tư phát triển hoạt động nghiệp vụ theo định hướng chiến lược của ngμnh Việc bố trí cơ cấu chi phải có trọng tâm trọng điểm tiết

Trang 16

kiệm vμ có hiệu quả Thực hiện việc kiểm tra giám sát thường xuyên có hệ thống của các cơ quan quản lý nhμ nước, kiểm toán nội bộ đối với hoạt động kinh tế trong các

đơn vị hệ thống thuộc ngμnh tμi chính

- Cơ chế quản lý tμi chính chi ngân sách nhμ nước phải đặt ra những yêu cầu đối với vấn đề về tổ chức, bộ máy vμ cán bộ lμm công tác quản lý cụ thể các nguồn lực tμi chính trong ngμnh tμi chính Từ đó đòi hỏi công tác đμo tạo vμ bồi dưỡng cán bộ quản

lý tμi chính cũng phải được đổi mới thực sự khẩn trương vμ có chất lượng Việc đổi mới công tác cán bộ gắn liền với việc tăng cường chế độ Thứ trưởng vμ chế độ trách nhiệm trong công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước phải được đề cao vμ trở thμnh chế độ bắt buộc trong công tác quản lý tμi chính của ngμnh

1.3/ Quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính:

1.3.1/ Một số nhận thức cơ bản về quản lý:

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý, để đơn giản hoá mọi người hiểu quản

lý dưới nhiều dạng khác nhau Đó lμ: Chỉ huy, lãnh đạo, cai quản, tổ chức, chỉ đạo,

điều hμnh, kiểm tra, hạch toán v.v

Theo quan điểm hệ thống, khái niệm quản lý lμ sự tác động của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để tổ chức phối hợp hoạt

động của con người trong quá trình sản xuất - xã hội nhằm đạt mục tiêu đã định

Vμ cũng có quan điểm cho rằng quản lý lμ sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể bị quản lý bằng một hệ thống các phương pháp nhằm thay đổi trạng thái của

đối tượng, tiếp cận đến mục tiêu cuối cùng phục vụ cho mục đích của con người Theo tôi khái niệm nμy đề cập một cách toμn diện hơn về quản lý:

- Đối tượng tác động quản lý lμ một hệ thống hoμn chỉnh, giống như một cơ thể sống Nó được cấu tạo vμ liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố vμ theo một quy luật nhất

định, phù hợp với điều kiện hoμn cảnh khách quan

- Hệ thống quản lý lμ sự kết hợp hữu cơ giữa chủ thể quản lý vμ khách thể quản

Trang 17

- Mục tiêu quản lý lμ tạo ra vμ bảo vệ lợi ích của con người

1.3.2/ Các nguyên tắc cơ bản quản lý chi ngân sách

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý chi ngân sách nhμ nước của ngμnh tμi chính phải được xây dựng vμ vận dụng theo những nguyên tắc nhất định nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của Bộ Tμi chính, tăng tính minh bạch của chi ngân sách tại các cấp, tăng tính hiệu quả sử dụng ngân sách nhμ nước cấp tại các đơn vị trong ngμnh

Các nguyên tắc nêu ra ở đây lμ những nguyên tắc cơ bản Những nguyên tắc nμy

được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chi ngân sách tại các nước tiên tiến, khái quát hoá lý luận về quản lý ngân sách ở nước ta trong giai đoạn nền kinh tế thị trường, có tính đến phát triển của đất nước ta trong thập kỷ 21

* Nguyên tắc niên độ:

Nguyên tắc niên độ phù hợp với thuật ngữ “tμi khoá”, nghĩa lμ chi ngân sách trong ngμnh tμi chính trong một khoảng thời gian nhất định cho các công việc liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của ngμnh tμi chính

Nguyên tắc niên độ xác định năm ngân sách lμ 12 tháng, thường bắt đầu từ 01 tháng 01 vμ kết thúc vμo 31 tháng 12 dương lịch hμng năm Nguyên tác niên độ đòi hỏi

dự toán thu chi ngân sách của tất cả các đơn vị trong ngμnh tμi chính phải được duyệt

vμ thông báo trước 01 tháng 01 của mỗi năm ngân sách vμ tiến trình chi phải kết thúc vμo 31 tháng 12 hμng năm

Ngoại lệ nguyên tắc niên độ lμ các trường hợp chi thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoμn thμnh năm trước vμ các khoản tạm ứng chi ngân sách năm sau của các đơn vị trong ngμnh tμi chính

* Nguyên tắc toμn diện:

Nguyên tắc toμn diện trong quản lý thu chi ngân sách đòi hỏi dự toán chi ngân sách phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi đúng thực tế vμ chính sách chế độ nhμ nước quy định Nguyên tắc toμn diện không cho phép các đơn vị dự toán trong ngμnh tμi chính tự cân đối thu chi không phản ảnh vμo dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Lợi ích của nguyên tắc nμy tạo thuận lợi cho các cấp quản lý trong ngμnh tμi chính nắm bắt đầy đủ thực trạng diễn biến thu chi, có số liệu trung thực, sát với thực tế của từng đơn vị

* Nguyên tắc tμi khoá thống nhất:

Trang 18

Nguyên tắc nμy bắt buộc từng đơn vị dự toán vμ toμn ngμnh tμi chính chỉ có một ngân sách trong một năm Toμn bộ nghiệp vụ thu chi ngân sách đều phải hạch toán đầy

đủ vμo một ngân sách duy nhất Mọi trường hợp để ngoμi ngân sách đều lμ vi phạm trái nguyên tắc nμy

* Nguyên tắc quản lý ngân sách theo chương, khoản hạng:

Nguyên tắc quản lý chi ngân sách theo chương, khoản, hạng, mục để phản ánh chi tiết vμ khoa học các nghiệp vụ thu chi ngân sách nhμ nước Lợi ích của nguyên tắc nμy giúp công tác quản lý được chi tiết, cụ thể đúng nội dung, có hiệu quả các nguồn lực tμi chính Tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động thực hiện các nhiệm vụ chi

* Nguyên tắc cân bằng:

Nguyên tắc cân bằng đòi hỏi các khoản chi ngân sách của từng đơn vị vμ trong toμn ngμnh tμi chính phải được cân bằng tuyệt đối với các nguồn lực tμi chính hiện có trong năm tμi khoá Các đơn vị không được phép thực hiện các nội dung chi, khi chưa

có sự phê chuẩn của cấp trên

* Nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa các đơn vị dự toán, giữa các cấp quản lý trong quá trình lập, chấp hμnh vμ quyết toán ngân sách:

Thực chất của nguyên tắc nμy ở trong ngμnh tμi chính lμ xác định cụ thể vμ thể chế hoá luật pháp nhμ nước, trách nhiệm thẩm quyền vμ quyền hạn giữa các cơ quan

đơn vị trong quá trình lập vμ chấp hμnh dự toán ngân sách nhμ nước Đặc biệt lμ sự phân định rõ rμng trách nhiệm vμ quyền hạn giữa:

- Vụ Tμi vụ quản trị với các Cục Vụ quản lý nhμ nước về tμi chính như: Vụ Ngân sách nhμ nước, Vụ Hμnh chính sự nghiệp

- Vụ Tμi vụ quản trị với các bộ phận giúp việc cho Tổng giám đốc Kho bạc nhμ nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia trong từng lĩnh vực quản lý tμi chính nội bộ

- Vụ Tμi vụ quản trị với các bộ phận giúp việc của các hệ thống với các đơn vị

dự toán

- Các đơn vị dự toán với Kho bạc nhμ nước các cấp

- Các bộ phận kiểm toán nội bộ với thủ trưởng các đơn vị dự toán các cấp

Trang 19

1.3.3/ Đặc điểm quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính:

Với những lý luận chung về quản lý, có thể hiểu quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính lμ quá trình vận dụng các quy luật khách quan vận dụng cơ chế chính sách chung về quản lý quỹ ngân sách nhμ nước ban hμnh; sử dụng có hệ thống các phương pháp tác động đến các hoạt động chi ngân sách nhμ nước cấp nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, từng đơn vị phải

đảm nhận trong ngμnh tμi chính

+ Đối tượng tác động quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính lμ toμn bộ các khoản chi của ngân sách nhμ nước đã bố trí để phục vụ cho viêc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận từng đơn vị cụ thể trong từng giai đoạn vμ thời điểm nhất định

+ Quản lý chi ngân sách lμ sự liên kết hữu cơ giữa Vụ Tμi vụ quản trị, các bộ phận giúp việc tại các hệ thống trực thuộc với tư cách lμ chủ thể quản lý vμ khách thể quản lý lμ các đơn vị sử dụng ngân sách nhμ nước trực tiếp, thông qua đối tượng quản

lý lμ các khoản chi ngân sách nhμ nước

+ Tác động của quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính mang tính tổng hợp

đối với từng đơn vị từng hệ thống, bao gồm nhiều biện pháp khác nhau phù hợp với đặc

điểm đặc thù vμ nhiệm vụ của từng đơn vị; Các biện pháp được biểu hiện dưới dạng cơ chế quản lý

+ Cơ sở của quản lý chi ngân sách lμ sự vận dụng các hệ thống luật pháp, các cơ chế chính sách chế độ đã được các cơ quan chức năng của nhμ nước ban hμnh phù hợp với thực tiễn khách quan của từng hệ thống hoặc từng mảng công việc

+ Mục tiêu của quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính lμ với một số kinh phí nhất định đảm bảo thực hiện hoμn thμnh vμ hoμn thμnh vượt mức nhiệm vụ được giao hoặc khi sử dụng ngân sách nhμ nước cấp phải đúng mục tiêu, tạo ra được cơ sở vật chất tốt nhất phục vụ nhiệm vụ được giao

1.3.4/ Nội dung quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính

Nội dung của công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính bao gồm hệ thống các công việc: Chuẩn bị ngân sách (trong đó bao gồm dự toán thu chi ngân sách hμng năm); chấp hμnh chi ngân sách, kế toán vμ quyết toán chi ngân sách nhμ nước vμ cuối cùng lμ công tác tổ chức quản lý chi ngân sách

Trang 20

* Công tác lập, duyệt vμ phân bổ dự toán chi ngân sách nhμ nước:

Công tác lập, duyệt vμ phân bổ dự toán chi ngân sách nhμ nước lμ quá trình chuẩn bị ngân sách Đây lμ giai đoạn khởi đầu của chu trình quản lý ngân sách nhμ nước nói chung vμ quản lý chi ngân sách trong ngμnh tμi chính nói riêng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng hiệu quả của các khâu chấp hμnh, kế toán vμ quyết toán chi ngân sách nhμ nước Một dự toán chi ngân sách có cơ sở khoa học, cơ sở thực tế sẽ có tác dụng quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của ngμnh tμi chính, cũng như tạo tiền đề cho việc quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhμ nước

Dự toán chi ngân sách của từng đơn vị vμ của toμn ngμnh tμi chính phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Đảm bảo việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhμ nước dựa trên hệ thống chế

độ, chính sách vμ tiêu chuẩn định mức hiện hμnh, phù hợp với thực tiễn, đặc điểm, đặc thù của từng đơn vị

+ Đảm bảo đúng trình tự vμ thời gian quy định

+ Chất lượng dự toán chi ngân sách nhμ nước phải đảm bảo chi tiết phù hợp với mục lục ngân sách hiện hμnh, sát với nhu cầu chi tiêu của từng đơn vị

Dự toán chi ngân sách của từng đơn vị vμ của toμn ngμnh tμi chính phải dựa trên các căn cứ:

+ Dự toán chi ngân sách nhμ nước phải dựa vμo chiến lược mục tiêu, kế hoạch phát triển tμi chính quốc gia trong từng giai đoạn vμ tại từng thời điểm cụ thể Đặc biệt

dự toán chi ngân sách nhμ nước phải phục vụ chiến lược hiện đại hoá ngμnh tμi chính giai đoạn 2001 – 2010 vμ giai đoạn 2011 – 2020

+ Hệ thống chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi hiện hμnh của nhμ nước

vμ những đặc thù riêng có của từng đơn vị từng hệ thống trong ngμnh tμi chính đã được các cơ quan chức năng quản lý nhμ nước chấp thuận

+ Kết quả phân tích việc chấp hμnh chi ngân sách nhμ nước của năm trước đó + Kết quả phân tích dự báo kinh tế của các cơ quan chức năng; đặc biệt lưu ý

đến tốc độ phát triển của một số ngμnh như: công nghệ thông tin viễn thông, công nghệ sản xuất vật liệu vμ kỹ thuật xây dựng

* Công tác chấp hμnh chi ngân sách nhμ nước:

Trang 21

Sau khi dự toán chi ngân sách nhμ nước của toμn ngμnh tμi chính được Chính phủ phê duyệt, thì quá trình chi ngân sách được triển khai Nội dung của quá trình nμy

lμ việc phân khai dự toán vμ bố trí kinh phí đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của từng

đơn vị thụ hưởng ngân sách theo dự toán đã được Chính phủ phê duyệt Đồng thời cơ quan quản lý các cấp trong ngμnh tμi chính có trách nhiệm kiểm soát mọi khoản chi ngân sách nhμ nước đảm bảo đúng dự toán, đúng chế độ hiện hμnh Thực chất của quá trình chấp hμnh chi ngân sách nhμ nước lμ tổ chức cấp phát kinh phí sao cho tiết kiệm

vμ có hiệu quả, thủ tục cấp phát được gọn nhẹ, đơn giản hoá thủ tục hμnh chính

Để đạt mục tiêu trên, công tác chấp hμnh chi ngân sách nhμ nước phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

+ Ngân sách nhμ nước phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi của từng đơn vị thụ hưởng ngân sách theo đúng dự toán đã được phê duyệt Nguyên tắc nμy đòi hỏi đơn vị

dự toán phải gửi cho cơ quan quản lý cấp trên vμ với Kho bạc nhμ nước trên địa bμn dự toán chi cả năm vμ kế hoạch chi từng quý, từng tháng; Ngoμi ra phải cung cấp đầy đủ các căn cứ pháp lý đối với các khoản chi lớn cho Kho bạc nhμ nước trên địa bμn

+ Nguyên tắc thanh toán trực tiếp: theo nguyên tắc nμy mọi khoản chi ngân sách nhμ nước trong từng đơn vị dự toán được Kho bạc nhμ nước nơi đơn vị mở tμi khoản trực tiếp thanh toán cho các nhμ cung cấp sản phẩm, hμng hoá, các loại dịch vụ vμ tiền lương của từng cán bộ viên chức cơ quan

+ Mọi khoản chi ngân sách nhμ nước phải được Kho bạc nhμ nước kiểm soát trước khi chi trả

+ Phân định rõ ranh giới trách nhiệm của người chuẩn chi (thủ trưởng đơn vị) với Kho bạc nhμ nước với tư cách lμ kế toán Chính phủ

* Công tác kế toán vμ quyết toán chi ngân sách nhμ nước:

Kế toán chi ngân sách nhμ nước tại các đơn vị dự toán trong ngμnh tμi chính lμ việc các đơn vị thụ hưởng ngân sách tổ chức ghi chép hạch toán kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các khoản chi ngân sách nhμ nước theo chế độ kế toán hiện hμnh đối với đơn vị hμnh chính sự nghiệp Hoặc một số chế độ kế toán đã được cụ thể hoá đối với hệ thống Kho bạc nhμ nước, các cơ sở đμo tạo trong ngμnh tμi chính

Quyết toán chi ngân sách lμ khâu cuối cùng của chu trình quản lý chi ngân sách nhμ nước, bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi ngân sách nhμ nước đã thực hiện trong năm tμi khoá vμ phải trình cơ quan quản lý các cấp

Trang 22

phê duyệt Đối với các đơn vị dự toán cấp 3 phải trình cơ quan quản lý cấp trên tại Tổng cục Thuế, Kho bạc nhμ nước Trung ương, Cục Dự trữ quốc gia hoặc Vụ Tμi vụ quản trị – Bộ Tμi chính phê duyệt Đối với toμn ngμnh tμi chính, quyết toán chi ngân sách nhμ nước phải trình Vụ Hμnh chính sự nghiệp – Bộ Tμi chính phê duyệt

Công tác quyết toán chi ngân sách nhμ nước phải quán triệt các nguyên tắc sau: + Phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác mọi khoản thu chi ngân sách nhμ nước theo mục lục ngân sách nhμ nước

+ Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục vμ thời gian đã quy định tại từng cấp dự toán + Phải được kiểm tra chặt chẽ tại từng cấp dự toán trước khi tổng hợp trình Vụ Hμnh chính sự nghiệp – Bộ Tμi chính phê duyệt

* Tổ chức công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước:

Tổ chức công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước tại ngμnh tμi chính lμ việc tổ chức một hệ thống bộ máy quản lý chi tiêu tại các đơn vị thuộc vμ trực thuộc ngμnh tμi chính; Để thực hiện chi vμ quản lý kiểm soát các khoản chi ngân sách nhμ nước, nhằm mục tiêu đảm bảo cho chu trình chuẩn bị, chấp hμnh vμ quyết toán chi ngân sách nhμ nước tại các đơn vị dự toán các cấp trong ngμnh tμi chính thực hiện trôi chảy có hiệu quả Các nguyên tắc thực hiện tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính lμ:

+ Tổ chức bộ máy từ Trung ương đến cơ sở gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối cơ quan quản lý vμ đơn giản hoá thủ tục hμnh chính

+ Phân định vμ phân cấp cụ thể giữa các cơ quan trong quá trình quản lý chi ngân sách nhμ nước đảm bảo tính công khai, kiểm tra kiểm soát lẫn nhau

+ Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhμ nước phải phù hợp với tiến trình ứng dụng công nghệ thông tin vμ sự phát triển kinh tế xã hội tại từng vùng từng khu vực vμ trong phạm vi cả nước

Tóm lại, cơ chế quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh tμi chính nếu khoa học hợp lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn lực tμi chính nhμ nước cấp nhằm phục vụ ngμy một tốt hơn các nhiệm vụ chuyên môn được giao vμ sự phát triển vững mạnh bền vững nền tμi chính quốc gia

Trang 23

đối với tất cả các cơ quan, đơn vị HCSN nói chung vμ Bộ Tμi chính nói riêng Việc triển khai thực hiện các quy định về chế độ quản lý tμi chính nội bộ trong Bộ Tμi chính thời gian qua được cụ thể hoá như sau:

2.1/ Hệ thống các văn bản chế độ chính sách về quản lý tμi chính hiện hμnh được thực hiện trong các đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ Tμi chính :

a/ Loại chế độ chính sách chi cho con người :

- Các khoản chi về tiền lương, tiền công như lương ngạch bậc theo quỹ lương

được duyệt, lương tập sự, lương hợp đồng dμi hạn, tiền công hợp đồng theo vụ việc phát sinh thường xuyên trong tháng, quý năm hoạt động của các đơn vị

- Các khoản phụ cấp lương mang tính chất không thường xuyên mμ được trả theo thời gian thực tế đảm nhiệm công vụ như: Phụ cấp chức vụ, khu vực, thu hút, đắt

đỏ, phụ cấp trách nhiệm, độc hại, nguy hiểm, lμm đêm thêm giờ, phụ cấp đặc biệt của các ngμnh

- Các khoản chi học bổng, sinh hoạt phí cho học sinh vμ cán bộ Nhμ nước đi học theo chỉ tiêu trong các trường giáo dục đμo tạo công lập

- Các khoản chi về tiền thưởng vμ các khoản chi thanh toán khác cho cá nhân

b/ Loại chế độ chính sách chi cho nghiệp vụ như: các khoản chi quy định bằng

tiền hoặc bằng hiện vật tuỳ theo đặc thù vμ tính chất chuyên môn nghiệp vụ của từng ngμnh, từng loại hình đơn vị

c/ Loại chế độ chính sách phúc lợi xã hội như: Chi tiền thuốc thông thường, chế

độ tμu xe nghỉ phép, chế độ trợ cấp khó khăn thường xuyên vμ đột xuất một số chế độ phúc lợi xã hội đã huỷ bỏ so với trước đây như: Trợ cấp ô tô buýt (hao mòn xe đạp), trợ cấp con thứ 3, trợ cấp nhμ ăn tập thể

Trang 24

d/ Các chế độ chi hμnh chính như chi tiếp khách, hội nghị, công tác phí, tiền

nhμ điện nước, vệ sinh cơ quan, bưu phí, điện thoại, đoμn ra, đoμn vμo

e/ Các chế độ, định mức chi tổng hợp như định mức chi cho biên chế quản lý

Nhμ nước, định mức chi tính trên chỉ tiêu học sinh các trường đại học vμ trung học chuyên nghiệp, các định mức chi tổng hợp được tính theo:

- Cấp ngân sách: cấp trung ương, cấp tỉnh, thμnh phố, cấp huyện, quận

- Các vùng khác nhau: Thμnh phố, đồng bằng, trung du, miền núi, vùng cao

f/ Ngoμi ra từ năm 1986 Nhμ nước ta cho phép các cơ quan đơn vị hμnh chính sự

nghiệp thực hiện chế độ thu phí vμ lệ phí để có thêm nguồn bổ sung cho các khoản chi

tiêu cần thiết của từng loại hình đơn vị mμ ngân sách Nhμ nước bố trí không đủ như: các khoản thu học phí, các khoản đóng góp khác trong các trường; các khoản thu phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ giao dịch thanh toán của các hệ thống Kho bạc Nhμ nước (sẽ được trình bầy cụ thể tại các phần tiếp theo)

(Các văn bản sẽ được thống kê cụ thể theo phụ lục ở phần cuối đề tμi)

g/ Đánh giá chế độ chính sách tμi chính hiện hμnh đối với quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh Tμi chính, đặc biệt sau khi ban hμnh Luật ngân sách Nhμ nước

Tác động tích cực:

- Lμ căn cứ để hình thμnh cơ chế quản lý tμi chính nội bộ ngμnh Tμi chính

+ Các văn bản về hướng dẫn lập dự toán lμ căn cứ để ngμnh tμi chính tổ chức triển khai việc hình thμnh các cơ chế để hướng dẫn các đơn vị nội bộ ngμnh xây dựng

dự toán tμi chính hμng năm, hμng quý: cơ quan chịu trách nhiệm xây dựng cơ quan thẩm tra, xét duyệt, tổng hợp; việc bố trí nguồn kinh phí quản lý, kinh phí mua sắm vμ sửa chữa

+ Các Nghị định về nhiệm vụ, quyền hạn vμ bộ máy tổ chức của Chính phủ lμ căn cứ để hình thμnh các Thông tư, chế độ của ngμnh về tổ chức bộ máy quản lý tμi chính ngμnh, lμ cơ sở hình thμnh các nguồn tμi chính đảm bảo mọi chỉ tiêu trong ngμnh

- Các chính sách chế độ tμi chính của Nhμ nước nói chung vμ của Bộ tμi chính nói riêng đã bước đầu quy định được một số chỉ tiêu thống nhất trong nội bộ ngμnh Tμi chính, tạo ra sự công bằng trong lĩnh vực tμi chính giữa các Bộ, ngμnh trong cả nước

Trang 25

- Các chính sách chế độ hiện hμnh đã tạo điều kiện để thực hiện chính sách tiết kiệm, sử dụng kinh phí Nhμ nước có hiệu quả

Các mặt hạn chế:

- Chính sách, chế độ quản lý tμi chính chưa bắt kịp với cơ chế thị trường

- Các văn bản quy định đôi khi chưa thống nhất, khó vận dụng trong thực tế (Công văn 139 về chế độ thu thuế trực tiếp qua Kho bạc)

- Các định mức, tiêu chuẩn chưa đầy đủ vμ cụ thể; hoặc quy định cụ thể nhưng không có tính khả thi dẫn đến tình trạng báo cáo không trung thực, khó vận dụng để thực hiện

- Chưa thật sự phân cấp vμ xác định trách nhiệm cho các cấp quản lý dẫn đến tình trạng cấp trên không giải quyết hết việc, không có điều kiện kiểm tra, kiểm soát; cấp dưới chưa phát huy tính chủ động sáng tạo, thực hiện đúng quyền hạn của mình

2.2/ Thực trạng công tác lập vμ chấp hμnh ngân sách của Bộ Tμi

chính thời gian qua:

Thực hiện các quy định trong hệ thống các văn bản nêu trên, các đơn vị dự toán các cấp của Bộ Tμi chính trong quá trình chấp hμnh ngân sách Nhμ nước thực hiện triển khai công việc theo các quy trình cụ thể như sau:

2.2.1/ Quy trình xây dựng dự toán:

Hμng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhμ nước năm sau vμ Thông tư của Bộ Tμi chính hướng dẫn về yêu cầu, nội dung thời hạn xây dựng dự toán thu chi ngân sách Nhμ nước; căn cứ vμo các yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan Bộ vμ các đơn vị trực thuộc, Vụ trưởng Vụ Tμi vụ quản trị (đơn vị dự toán cấp I) thừa uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tμi chính ra văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ lập dự toán ngân sách năm, trong công văn nμy đã quy định cụ thể các nội dung, nguyên tắc, cơ sở xây dựng dự toán vμ các yêu cầu về tiến độ thời gian gửi dự toán về Bộ để xem xét, tổng hợp chung vμo dự toán của Bộ Tμi chính Đồng thời xác định rõ những mục tiêu, định hướng thực hiện chiến lược ổn định cơ sở vật chất ngμnh Tμi chính

- Tuy nhiên đối với các Tổ chức tμi chính chuyên ngμnh có các đơn vị trực thuộc

đóng trên địa bμn 61 tỉnh (như Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhμ nước Trung ương, Cục Dự trữ Quốc gia ) do đặc thù có nhiều khác biệt trong công tác lập dự toán so với hướng

Trang 26

dẫn chung, nên cần phải cụ thể hoá các văn bản của các cơ quan cấp trên bằng cách: trên cơ sở các văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán của Nhμ nước, của Bộ vμ các nhiệm vụ chuyên môn của hệ thống (lμ đơn vị dự toán cấp II) được Chính phủ vμ Bộ Tμi chính giao, căn cứ vμo đặc điểm tình hình của các đơn vị trực thuộc mình, Thủ trưởng các Tổ chức tμi chính chuyên ngμnh trực thuộc Bộ tiếp tục ban hμnh các công văn hướng dẫn thêm về việc xây dựng dự toán hμng năm vμ đây mới lμ căn cứ chính thức để các đơn vị dự toán cấp III (kể cả đơn vị cấp IV trong hệ thống thuế) trực thuộc các Tổ chức tμi chính chuyên ngμnh lμm cơ sở xây dựng dự toán năm

- Các đơn vị dự toán trực tiếp chi tiêu căn cứ vμo các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý tμi chính cấp trên tiến hμnh xây dựng dự toán thu chi ngân sách Nhμ nước hμng năm để gửi cơ quan chủ quản cấp trên Các cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệm xây dựng dự toán thu chi ngân sách của cấp mình vμ xem xét, tổng hợp cùng với dự toán chi tiêu do các đơn vị trực thuộc, gửi về đơn vị chủ quản (Vụ Tμi vụ quản trị) Căn cứ vμo dự toán của các đơn vị trực thuộc gửi về vμ dự kiến các nhu cầu chi tiêu ngân sách của cơ quan Bộ, đối chiếu các quy định về tiêu chuẩn định mức, chế

độ chi tiêu tμi chính hiện hμnh, Vụ Tμi Vụ quản trị có trách nhiệm hoμn chỉnh dự toán chi ngân sách Nhμ nước hμng năm của Bộ Tμi chính để nộp các cơ quan Nhμ nước có thẩm quyền

Trên cơ sở dự toán thu chi Ngân sách Nhμ nước được Chính phủ duyệt cho Bộ Tμi chính hμng năm; căn cứ vμo các văn bản của Thủ tướng Chính phủ vμ các cơ quan

có thẩm quyền về một số chủ trương biện pháp điều hμnh kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vμ dự toán ngân sách Nhμ nước hμng năm vμ một số căn cứ hợp lý khác, để Bộ Tμi chính phân bổ dự toán thu chi ngân sách Nhμ nước cho cơ quan Bộ vμ các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc (đơn vị dự toán cấp II) căn cứ vμo các chỉ tiêu thông báo nμy để giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (đơn vị dự toán cấp III vμ cấp IV)

2.2.2/ Quy trình vμ hình thức cấp phát ngân sách ngμnh Tμi chính:

Theo quy định chung trong công tác cấp phát kinh phí các đơn vị thụ hưởng ngân sách vμ cơ quan chủ quản cấp trên phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chung sau

đây:

- Đơn vị phải có bản dự toán năm vμ dự toán quý, trong đó phải thuyết minh rõ các khoản chi thường xuyên vμ không thường xuyên Dự toán các khoản chi thường

Trang 27

xuyên phải có bản đăng ký danh sách tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí vμ dự toán chi tiết các khoản chi hμnh chính quản lý vμ chi nghiệp vụ; riêng khoản chi công tác phí, hội nghị phí phải dự toán thμnh một khoản riêng nhằm đối chiếu với kế hoạch năm

đã bố trí bao nhiêu để giám sát việc thực hiện theo quy định của Bộ Tμi chính về quản

lý công tác, hội nghị phí Dự toán chi không thường xuyên phải có hợp đồng, biên bản kiểm kê để đối chiếu với những trường hợp đơn vị có đề nghị mua sắm bổ sung tμi sản,

đồng thời khi cấp phát phải thẩm tra giá cả hoặc yêu cầu xuất trình giấy báo giá Lần cấp phát sau yêu cầu trình bμy hoá đơn hợp lệ lần trước do Bộ Tμi chính (Tổng cục Thuế) phát hμnh

- Cơ quan chủ quản định kỳ hoặc đột xuất đối chiếu số cấp phát với số tồn quỹ hạn mức kinh phí tại Kho bạc Nhμ nước, đồng thời tiến hμnh xem xét, phân tích quyết toán quý của đơn vị (nếu có), trên cơ sở đó để có kế hoạch giảm cấp phát lần sau nhưng phải chú ý tình hình của đơn vị có thể do phân phối hạn mức cho đơn vị chưa kịp thời hoặc do mới được cấp phát

Trên cơ sở hạn mức kinh phí được cơ quan tμi chính cấp phát hμng quý có phân chia ra từng tháng cho cơ quan Bộ vμ các đơn vị trực thuộc theo mục lục ngân sách hiện hμnh Bộ Tμi chính căn cứ nhu cầu vμ tiến độ triển khai công việc, hồ sơ pháp lý

để cấp phát theo các nội dung chi cụ thể như sau :

- Đối với các khoản chi thường xuyên (Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương vμ các khoản chi phục vụ cho các hoạt động thường xuyên ) căn cứ vμo dự toán chi ngân sách được duyệt của đơn vị vμ các tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hμnh để cấp phát cho đơn vị hμng quý, có chia ra từng tháng

- Đối với các khoản chi mua sắm tμi sản phải có đầy đủ các điều kiện lμm căn

cứ như: khoản chi nμy đã được ghi trong dự toán năm, đã hoμn chỉnh thủ tục đấu thầu (nếu lμ loại tμi sản có giá trị thuộc danh mục theo chế độ quy định phải đấu thầu) vμ tiến độ triển khai công việc do đơn vị đề nghị

- Đối với các khoản chi sửa chữa, cải tạo ngoμi các các yêu cầu về quản lý như mua sắm tμi sản nêu trên đơn vị còn phải hoμn thμnh các nội dung theo quy định về hướng dẫn lập hồ sơ vμ quy trình đầu tư, sửa chữa, cải tạo do Bộ Tμi chính đã quy định như trong hồ sơ dự án phải chứng minh được sự cần thiết phải sửa chữa cải tạo, địa

điểm, giấy phép thoả thuận, phương án kỹ thuật, toμn bộ hồ sơ nêu trên phải có ý

Trang 28

kiến của cơ quan chủ quản vμ xác nhận về mặt kỹ thuật của các cơ quan chuyên môn

có thẩm quyền

- Đối với các khoản chi khác căn cứ vμo khả năng ngân sách đã bố trí, các nhu cầu cấp thiết của đơn vị, sau khi báo cáo Bộ phê duyệt sẽ cấp phát cho các đơn vị Các khoản chi nμy được cấp phát theo từng nội dung công việc, nhiệm vụ đặc thù của từng cơ quan, đơn vị vμ nằm ngoμi các khoản chi theo tiêu chuẩn, định mức chi hμnh chính

Các đơn vị dự toán cấp II (các Tổ chức tμi chính chuyên ngμnh) cũng căn cứ vμo các nguyên tắc nêu trên để tiến hμnh cấp phát cho các đơn vị dự toán cấp III vμ cấp IV; ngoμi ra, đối với các khoản chi thường xuyên do các đơn vị đóng trên các địa bμn khác nhau (thμnh phố, đồng bằng, trung du, miền núi, ) nên các đơn vị nμy còn phải căn cứ vμo định mức chi hμnh chính theo vùng do Nhμ nước quy định để cấp phát cho từng

đơn vị trực thuộc

Ngoμi ra, do tính chất hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của một số đơn vị thuộc

Bộ Tμi chính (Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhμ nước, Cục Dự trữ Quốc gia ) thì ngoμi việc cấp phát theo hình thức cấp phát bằng tiền như đã trình bμy ở phần trên, các đơn vị nμy còn thực hiện việc cấp phát bằng hiện vật như cấp biên lai, ấn chỉ, một số loại sổ sách nghiệp vụ, tμi sản phục vụ công tác chuyên môn, thực hiện việc mua sắm, đấu thầu tập trung từ cơ quan chủ quản hệ thống, do đó các đơn vị dự toán cấp III ngoμi việc ghi chép, hạch toán, đối chiếu với cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp (đơn vị dự toán cấp II) về cả hai nguồn kinh phí cấp bằng tiền vμ nguồn kinh phí cấp bằng hiện vật để đảm bảo thống nhất về công tác quản lý tμi chính trong toμn hệ thống

Ngoμi ra, đối với các Tổ chức tμi chính chuyên ngμnh trực thuộc Bộ Tμi chính như Kho bạc Nhμ nước Trung ương, thì hμng năm, ngoμi nguồn kinh phí được ngân sách Nhμ nước cấp còn được Nhμ nước cho phép sử dụng chênh lệch các khoản thu phát sinh trong các hoạt động nghiệp vụ giao dịch thanh toán (sau khi đã trừ chi phí), như: Thu lệ phí, hoa hồng vμ các nghiệp vụ thu hộ, thanh toán; thu từ nghiệp vụ tạm ứng vốn nhμn rỗi KBNN; thu lãi tiền gửi ngân hμng; thu về kiểm định, cất trữ, bảo quản

hộ vμng, bạc, đá quý, ngoại tệ vμ các chứng chỉ có giá, các nguồn chênh lệch thu chi nμy được dùng để hỗ trợ chi nghiệp vụ, xây dựng cơ sở vật chất, đμo tạo cán bộ nghiệp

vụ, khen thưởng các đơn vị vμ cá nhân có đóng góp cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị Các khoản thu nμy theo quy định phải đưa vμo kế hoạch tμi chính hμng

Trang 29

năm của đơn vị vμ phải được hạch toán, quyết toán với các cơ quan quản lý cấp trên cùng với các nguồn kinh phí được cấp phát từ ngân sách Nhμ nước

2.2.3/ Quy trình quyết toán:

Hμng năm căn cứ Thông tư của Bộ Tμi chính hướng dẫn về yêu cầu, nội dung thời hạn tổng hợp báo cáo thu chi ngân sách nhμ nước, Bộ Tμi chính với vai trò lμ đơn

vị dự toán cấp 1 hướng dẫn thêm các đơn vị trong ngμnh tμi chính triển khai công tác quyết toán chi ngân sách hμng năm, trong công văn quy định cụ thể các nội dung, nguyên tắc, biện pháp xử lý các khoản tạm ứng có bổ sung thêm hệ thống biểu mẫu báo cáo các khoản thu, chi nghiệp vụ đặc thù riêng của ngμnh tμi chính như: các khoản chi nghiệp vụ thuế nông nghiệp, chi hội đồng tư vấn thuế xã phường, chi quỹ thưởng, chi xây dựng trạm, đội của hệ thống Thuế; các khoản chi về chương trình 327, thu tiền phạt theo Nghị định 36/CP, chi in ấn trái phiếu của hệ thống Kho bạc nhμ nước; các khoản thu chi học phí, đμo tạo trong vμ ngoμi chỉ tiêu của các trường

Đối với các tổ chức tμi chính chuyên ngμnh do tính chất đặc thù có thực hiện việc cấp phát cho các đơn vị trực thuộc bằng hiện vật như biên lai, ấn chỉ hoặc các tμi sản mua sắm tập trung (như máy vi tính, photo vμ các tμi sản chuyên dùng khác) thì cần phải hướng dẫn thêm việc hạch toán, ghi chép phản ánh trên sổ sách kế toán vμ báo cáo quyết toán để trách trùng lắp trong quá trình tổng hợp quyết toán của toμn hệ thống

Tổ chức bộ máy hoạt động của ngμnh Tμi chính rất rộng, các hoạt động chi tiêu của ngμnh tμi chính sử dụng kinh phí nhμ nước cấp đến tận xã phường như: chi cho hoạt động hoạt đồng tư vấn thuế phường xã, lập sổ bộ thuế , vì vậy đòi hỏi công tác ghi chép, hạch toán vμ báo cáo quyết toán rất mất nhiều thời gian, công sức, ảnh hưởng chung đến việc đáp ứng yêu cầu về tiến độ nộp vμ tổng hợp báo cáo quyết toán của toμn ngμnh, nội dung nμy sẽ được đề cập cụ thể của các phần sau

Nhìn chung công tác quản lý tμi chính kế toán chi tiêu nội bộ ngμnh tμi chính trong những năm vừa qua đã có nhiều chuyển biến vμ tiến bộ đáng kể so với các năm trước đây mμ các kết quả nổi bật nhất:

Một lμ: Đã ban hμnh được một số quy định về cơ chế thu vμ sử dụng các nguồn

thu sự nghiệp được để lại của các hệ thống, các đơn vị trực thuộc như phát hμnh phí bán ấn chỉ của ngμnh thuế; thu phí giao dịch thanh toán, thu phát hμnh công trái, tín phiếu, thu ứng vốn cho vay của hệ thống KBNN, thu vμ sử dụng nguồn thu học phí

Trang 30

vμ các khoản thu hợp đồng đμo tạo ngoμi chỉ tiêu kế hoạch Nhμ nước giao của các trường trực thuộc Bộ v.v Từ đó để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về tμi chính của cơ quan chủ quản đối với đơn vị, đồng thời cũng tạo quyền chủ động cho

đơn vị trực tiếp chi tiêu, sử dụng hợp lý các nguồn thu do đơn vị tạo lập được trong hoạt động chuyên môn

Hai lμ : Đã cụ thể hoá vμ hướng dẫn kịp thời các quy định của Nhμ nước về chế

độ chi tiêu tμi chính để áp dụng thống nhất trong các cơ quan, đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ Tμi chính Ngoμi ra còn ban hμnh được một số quy định về chi tiêu tμi chính khi Nhμ nước chưa có hướng dẫn như quy định tạm thời về quản lý thu chi tμi chính đối với các dự án

Ba lμ : Trong những năm qua, với nguồn kinh phí được Nhμ nước giao cho

ngμnh tμi chính rất hạn hẹp so với nhu cầu hoạt động cần thiết của ngμnh, nhưng nhờ

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng vμ các đơn vị trực thuộc của Bộ nên vẫn đảm bảo phục vụ hoμn thμnh tốt các nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị,

đồng thời vẫn dμnh ra được một phần không nhỏ để mua sắm phương tiện, trang bị

điều kiện lμm việc cho các cơ quan, đơn vị, hệ thống thuộc ngμnh

Bốn lμ : Do có một số hệ thống, đơn vị mới được thμnh lập trực thuộc Bộ Tμi

chính trong thời gian qua, trong khi Nhμ nước không bổ sung thêm kinh phí hoạt động cho ngμnh, do đó việc triển khai hoạt động chuyên môn của các đơn vị nμy gặp rất nhiều khó khăn; tuy nhiên, được sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Bộ, các cơ quan chức năng của Bộ đã tham mưu, đề xuất kịp thời, đúng hướng để giải quyết, tạo nguồn kinh phí hoạt động cho các đơn vị, hệ thống nμy, không trình Chính phủ bổ sung thêm ngân sách cho Bộ Tμi chính

- Những mặt tồn tại:

Bên cạnh những thμnh tích vμ kết quả đạt được trong quản lý tμi chính của ngμnh tμi chính trong thời gian qua; Chúng ta vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót sai phạm cần phải nêu ra để tìm biện pháp khắc phục, đảm bảo hoμn thμnh nhiệm vụ Bộ giao, chấp hμnh nghiêm chỉnh chính sách chế độ Nhμ nước ban hμnh

* Công tác lập vμ chấp hμnh ngân sách

Tình hình thực tế thời gian qua trong việc xây dựng dự toán ngân sách của ngμnh tμi chính có tình trạng lμ các cơ quan chủ quản (các hệ thống dọc) vμ Bộ Tμi chính phải lμm thay các đơn vị dự toán cơ sở vμ trực thuộc dẫn đến dự toán thu chi

Trang 31

ngân sách của toμn ngμnh tμi chính chưa thực sự chính xác, các dữ liệu thông tin để lμm kế hoạch chưa cụ thể vμ chi tiết, cụ thể:

Một lμ chưa có đầy đủ căn cứ khoa học: Hệ thống tiêu chuẩn, định mức chưa

đầy đủ, thiếu đồng bộ, thiếu các hồ sơ tμi liệu thuyết minh một số khoản chi trong dự toán được lập, dự toán chi chưa bao quát hết các nhiệm vụ công việc triển khai trong năm, còn có tư tưởng dựa dẫm, ỷ lại hoặc khoán trắng cho các cơ quan cấp trên lập dự toán thay Điều nμy cũng lμ một nguyên nhân dẫn đến việc thiếu căn cứ để nhμ nước bố trí dự toán đầy đủ cho ngμnh tμi chính ( Tiền thưởng của hệ thống thuế, chi phí phát hμnh công trái, trái phiếu của hệ thống KBNN ) Chưa có sự phối hợp giữa Vụ Tμi vụ quản trị với các tổ chức trực thuộc ( Tổng cục thuế, KBNN ) để nghiên cứu, xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của từng ngμnh, đồng thời lμ cơ sở để tăng cường công tác quản lý chi tiêu nội bộ ngμnh; nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tổng thể về cơ sở vật chất của ngμnh dμi hạn trình Bộ phê duyệt lμm căn cứ để các cơ quan có liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho ngμnh tμi chính triển khai

Hai lμ: Dự toán chưa phản ánh đầy đủ các khoản thu sự nghiệp, các nguồn được

trích hoặc được cấp phát từ các kênh khác cũng như một số khoản chi ghi trong dự toán nhưng thực chất đã được đμi thọ bằng các khoản khác

Ba lμ: Việc phân bổ dự toán hμng năm chưa đảm bảo tuân thủ theo đúng các

quy định chung của Nhμ nước Công tác nghiên cứu, xây dựng việc phân cấp quản lý

đối với từng loại hình đơn vị dự toán trực thuộc Bộ chưa được chú trọng, quan tâm

đúng mức

* Công tác quyết toán vμ chấp hμnh chính sách chế độ của Nhμ nước:

Những tồn tại chung trong quyết toán chi ngân sách của ngμnh tμi chính, thể hiện trên một số mặt sau đây:

+ Hầu hết các đơn vị đều gửi quyết toán chậm so với chế độ quy định Hồ sơ, biểu mẫu quyết toán chưa đầy đủ, thuyết minh quyết toán hết sức sơ sμi, không tự

đánh giá, phản ánh những thiếu sót, tồn tại của đơn vị trong công tác quản lý chi tiêu

+ Các khoản chi đề nghị quyết toán còn có các nội dung chi chưa nằm trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng khoản kinh phí được cấp cho mục

đích nμy để chi cho mục đích khác, trước khi điều chỉnh nội dung chi không báo cáo vμ chưa được sự nhất trí của Bộ, dẫn đến tình trạng Bộ phải xử lý quyết toán tồn tại

Trang 32

trong khi đó những nhiệm vụ chi được Bộ giao vμ bố trí trong kế hoạch ngân sách lại không được triển khai

+ Công tác kiểm kê đánh giá tμi sản cố định cuối năm chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy nhiều đơn vị không biết được số lượng, giá trị tμi sản hiện có, tμi sản mua sắm trong năm của từng đơn vị, hệ thống Toμn ngμnh tμi chính chưa xác định được giá trị vμ số lượng tμi sản cố định, tồn kho vật liệu, vật rẻ tiền mau hỏng, tồn kho sổ sách biểu mẫu, biên lai ấn chỉ, sổ séc tại thời điểm lập báo cáo quyết toán

+ Hạch toán một số khoản chi chưa đúng theo hướng dẫn của mục lục ngân sách Nhμ nước hiện hμnh Mua sắm một số tμi sản đắt tiền, chưa thực sự cần thiết theo chủ trương tiết kiệm của Nhμ nước như điện thoại di động, mua sắm đầu máy video, vô tuyến, tủ lạnh, điều hoμ, bμn ghế sa lông đắt tiền một số tμi sản khi mua sắm còn không có hoá đơn hợp lệ theo quy định hiện hμnh

+ Trong chi tiêu thường xuyên, các khoản chi: Điện thoại, điện báo, chi tiếp khách, chi hội nghị, chi công tác phí còn chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu thường xuyên, chưa có những giải pháp tích cực trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản chi nμy

+ Việc chấp hμnh các quy định về cải tạo, sửa chữa chưa đúng theo quy định, nhiều công trình chưa có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đơn vị đã triển khai sửa chữa, cải tạo, dẫn đến văn bản phê duyệt chỉ mang tính hình thức, không có tác dụng trong khâu quản lý chi tiêu

+ Các khoản kinh phí chưa quyết toán chuyển năm sau còn lớn vμ chưa thuyết minh rõ rμng Một số khoản chi do triển khai chậm nên kinh phí cấp dồn vμo cuối năm, không sử dụng kịp phải chuyển số dư sang năm sau

+ Công tác kiểm tra thường xuyên định kỳ vμ kiểm tra quyết toán năm của các cơ quan chủ quản đối với các đơn vị trực thuộc chưa đầy đủ theo hướng dẫn của Nhμ nước vμ của Bộ, thời gian dμnh cho công tác kiểm tra còn ít, nội dung kiểm tra mang tính chất hình thức, chỉ kiểm tra trên báo cáo, không đi sâu xem xét chứng từ sổ sách

kế toán nên không có những kết luận vμ kiến nghị xác đáng, sát với tình hình thực tế chi tiêu tμi chính một năm qua của các đơn vị được kiểm tra

+ Thủ trưởng các cơ quan đơn vị dự toán do tập trung triển khai nhiệm vụ chuyên môn nên chưa dμnh thời gian thích hợp để chỉ đạo công tác kế toán nói riêng vμ quản lý tμi chính nói chung, chưa bố trí cán bộ có đủ năng lực vμ tinh thần trách nhiệm

Trang 33

để đảm nhận công tác kế toán Số lượng cán bộ lμm công tác kế toán trong các đơn vị chưa đủ so với yêu cầu, trong khi đó chưa tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vμo công tác hạch toán kế toán

Tồn tại trong khâu xây dựng, điều hμnh dự toán vμ quyết toán thu chi ngân sách của ngμnh nêu trên, ngoμi nguyên nhân chủ quan thuộc về trách nhiệm của các đơn vị, còn có nguyên nhân khách quan thuộc trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhμ nước lμ:

+ Định mức chi để lập dự toán, chấp hμnh dự toán hμng năm vμ các tiêu chuẩn chi tiêu không ổn định, không được nghiên cứu xây dựng trên cơ sở khoa học vμ không

có tính thuyết phục, thường phụ thuộc vμ bị khống chế bởi phạm vi nguồn kinh phí nên các đơn vị cơ sở trực tiếp chi tiêu (cả trung ương vμ địa phương) phần lớn không chấp hμnh nghiêm túc, xảy ra tình trạng “ phá rμo” (vì thực hiện đúng chế độ thì không giải quyết được việc) Do tiêu chuẩn định mức quy định như vậy nên ngay trong công tác thanh tra, kiểm tra cũng ít quan tâm để xem xét kiến nghị, xử lý việc thực hiện không

đúng ở cơ sở, ngược lại còn kiến nghị cấp trên, các cơ quan tổng hợp cần nghiên cứu

bổ sung, điều chỉnh cho sát với thực tế Đây cũng lμ một nguyên nhân dẫn đến sự vận dụng, thực hiện một cách tuỳ tiện ở cấp dự toán cơ sở trong ngμnh tμi chính

+ Cơ chế chính sách quản lý tμi chính chi tiêu hμnh chính sự nghiệp chậm được sửa đổi (chế độ quản lý tμi chính đối với các đơn vị hμnh chính vμ đơn vị sự nghiệp đến nay vẫn thực hiện theo quy định tại Nghị định 73/CP; 74/CP được ban từ những năm 1960), các chế độ cấp phát hạn mức kinh phí ban hμnh từ năm 1962 đến năm 1996 vẫn chưa được nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới mở rộng quyền hạn của các Bộ, ngμnh trong việc quản lý ngân sách ( theo quy định nμy thì các bộ chủ quản chỉ lμ cơ quan trung gian chuyển kinh phí từ ngân sách Nhμ nước đến các đơn vị trực tiếp chi tiêu ), theo quy định tại Nghị định 15/CP thì "Bộ trưởng có quyền phân bổ kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm về quyết toán Trường hợp cần thiết, trong phạm vi tổng mức thu, chi tμi chính được duyệt, Bộ trưởng có quyền điều chỉnh chi tiết

để thực hiện nhiệm vụ được giao ", tuy nhiên nếu vẫn duy trì hình thức cấp phát từ NSNN như hiện nay thì Bộ chủ quản không thể điều chỉnh chi tiết như quy định tại Nghị định 15/CP

Trang 34

+ Cơ chế lập dự toán hμng quý, hμng năm chỉ mang tính chất hình thức vì cuối cùng phụ thuộc vμo sự cân đối chung hμng năm, hoặc số thu ngân sách trong tháng, quý của quỹ ngân sách nhμ nước từ đó có sự khập khiễng giữa chỉ tiêu nhiệm vụ chi ngân sách Nhμ nước giao với nhiệm vụ chuyên môn thực tế cần có nguồn giải quyết của các đơn vị, nên trong quá trình điều hμnh thường phải bổ sung, điều chỉnh kế hoạch với nhiều lý do klhác nhau Với cơ chế nμy cũng lμ một nguyên nhân tạo ra sự trì trệ trong công tác lập KH của các đơn vị vμ cơ quan quản lý cũng khó có thể đánh giá phân tích việc thực hiện dự toán hμng năm của các đơn vị được

+ Cơ chế lập dự toán, quyết toán, báo cáo quyết toán, xét duyệt quyết toán chưa trở thμnh một phương tiện quản lý hữu hiệu, chặt chẽ Các khoản chi vì chưa phân định

rõ rμng trách nhiệm của cơ quan đơn vị trực tiếp chi tiêu, cơ quan chủ quản cấp trên vμ cơ quan tμi chính đối với từng khâu nêu trên, nên việc triển khai thực hiện không nghiêm túc, tuỳ tiện , không quy được trách nhiệm rõ rμng cho từng cấp, từng bộ phận

+ Thời hạn quy định gửi báo cáo quyết toán theo các quy định hiện hμnh mặt tích cực lμ thực hiện thống nhất đối với tất cả các đơn vị trong cả nước Tuy nhiên, thời hạn nμy lμ phù hợp với các Bộ chủ quan có số lượng đơn vị trực thuộc ( đơn vị cấp II, cấp III ) trung bình, còn đối với những bộ tổng hợp, quản lý ngμnh vμ có nhiều đơn vị,

hệ thống dọc như Bộ Tμi chính với các đơn vị trực thuộc các hệ thống có bộ máy quản

lý sử dụng, chi tiêu ngân sách tới cấp xã, phường nên sẽ mất nhiều thời gian tổng hợp, xét duyệt quyết toán qua từng cấp; vì vậy, thời hạn quy định chung không còn phù hợp,

đây cũng lμ nguyên nhân khách quan dẫn đến một số tồn tại, khuyết điểm đã nêu trên

+ Cán bộ quản lý tμi chính của Bộ còn chưa sâu sát để nắm được những vướng mắc trong quá trình xây dựng vμ thực hiện kế hoạch cũng như khâu đôn đốc quyết toán của từng đơn vị, hệ thống; chưa xây dựng chương trình phối hợp công tác kiểm tra thường xuyên định kỳ cũng như kiểm tra theo từng chuyên đề

2.3/ Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhμ nước của ngμnh tμi chính 2.3.1/ Về tổ chức đơn vị dự toán của ngμnh tμi chính:

Hiện nay, Bộ Tμi chính cũng như một số Bộ ngμnh ở Trung ương khác, phải lập nhiều đầu mối các đơn vị trực thuộc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, theo quy định tại Nghị định số 178/CP ngμy 28/10/1994 của Chính phủ, do đó đòi hỏi công

Trang 35

tác quản lý chi ngân sách nhμ nước cũng phải tổ chức thμnh nhiều cấp, có các đơn vị dự toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 vμ các đơn vị dưới dự toán cấp 3, trong đó:

- Đơn vị dự toán cấp I phải chịu trách nhiệm trước Nhμ nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán vμ quyết toán ngân sách của cấp mình vμ công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới Đơn vị dự toán cấp I của Bộ Tμi chính lμ

Vụ Tμi vụ quản trị lμ đầu mối dự toán của Bộ Tμi chính, lμ đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do Chính phủ giao, phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp dưới (bao gồm cấp II như: Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhμ nước TW, hiện nay

bổ sung thêm đầu mối lμ Cục Dự trữ Quốc gia vμ dự kiến sau nμy sẽ có thêm một đầu mối đơn vị dự toán cấp II lμ Thanh tra Tμi chính Nhμ nước vμ một số đơn vị trực thuộc

lμ đơn vị dự toán cấp III như các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học tμi chính - kế toán; Trung tâm đμo tạo; Viện nghiên cứu tμi chính )

- Đơn vị dự toán cấp II lμ đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp

I vμ phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp III, tổ chức, thực hiện công tác kế toán vμ quyết toán ngân sách của cấp mình vμ công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới Đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tμi chính lμ các tổ chức tμi chính chuyên ngμnh như Thuế, KBNN, có các đơn vị trực thuộc lμ các đơn vị dự toán cấp III như: Cục Thuế, KBNN, Chi Cục dự trữ quốc gia

- Đơn vị dự toán cấp III lμ đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán vμ quyết toán ngân sách của đơn vị mình vμ đơn vị dự toán cấp dưới ( nếu

có ) Đơn vị dự toán cấp III của Bộ Tμi chính bao gồm các loại hình sau đây:

+ Đơn vị dự toán cấp III trực thuộc đơn vị dự toán cấp I vμ trực tiếp sử dụng kinh phí của NSNN như: Trường Đại học Tμi chính Kế toán Hμ Nội, Trường Trung học Tμi chính Kế toán I (Hải Hưng), Trường Cao đẳng Tμi chính Kế toán III, Trường Cao

đẳng Tμi chính Kế toán IV (TP Hồ Chí Minh), Trung tâm đμo tạo vμ bồi dưỡng cán bộ tμi chính, Viện nghiên cứu tμi chính, Phòng tμi vụ cơ quan Bộ vμ Phòng Tμi vụ của Đại diện Bộ Tμi chính tại TP.HCM, cục quản lý công sản, ban quản ứng dụng tin học Bộ Tμi chính

+ Đơn vị dự toán cấp III trực thuộc đơn vị dự toán cấp II vμ có các đơn vị trực thuộc lμ đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III như: Kho bạc nhμ nước cấp tỉnh lμ đơn vị

dự toán cấp 3, kho bạc nhμ nước cấp huyện lμ đơn vị dự toán cấp dưới của hệ thống kho

Trang 36

bạc; Cục thuế lμ đơn vị dự toán cấp III, Chi cục thuế lμ đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III của hệ thống thuế; Chi cục dự trữ quốc gia lμ đơn vị dự toán cấp III, các Tổng kho lμ

đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III của hệ thống dự trữ quốc gia

2.3.2/ Quan hệ giữa các cấp quản lý trong quản lý tμi chính nội bộ

2.3.2.1/ Vụ Tμi vụ - quản trị:

Vụ Tμi vụ - quản trị lμ đơn vị thuộc Bộ Tμi chính, có chức năng giúp Bộ trưởng

Bộ Tμi chính quản lý một cách có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để chi tiêu cho các hoạt động quản lý hμnh chính, sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện các dự

án được giao Vụ Tμi vụ - quản trị có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây về quản lý tμi chính:

Đơn vị dự toán cấp I:

- Hướng dẫn các tổ chức trực thuộc Bộ (sau đây gọi chung lμ đơn vị dự toán trực thuộc) về lập dự toán ngân sách hμng năm, quản lý kinh phí được cấp theo qui định hiện hμnh của Nhμ nước;

- Xây dựng dự toán ngân sách hμng năm của Bộ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

- Chủ trì phân bổ kinh phí theo dự toán ngân sách của Bộ Tμi chính được Chính phủ giao hμng năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc; báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết

định điều chỉnh khi cần thiết

- Kiểm tra giám sát việc phân bổ kế hoạch ngân sách hμng năm của các đơn vị

dự toán trực thuộc cho các đơn vị cấp dưới (cấp 3)

- Thẩm định để trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn tμi chính tập trung hμng năm của các đơn vị dự toán trực thuộc

- Thẩm định về mặt tμi chính các dự án, chương trình, kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của Nhμ nước, kể cả các dự án hợp tác, viện trợ (phần do Việt Nam chi) do các tổ chức trực thuộc thực hiện, trình Bộ phê duyệt

- Cấp phát kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc vμ các dự án do Bộ chủ trì

có sử dụng kinh phí Nhμ nước

- Kiểm tra công tác tμi vụ, kế toán vμ kiểm toán nội bộ đối với việc sử dụng kinh phí hμnh chính sự nghiệp của các đơn vị dự toán trực thuộc; thẩm tra báo cáo quyết toán kinh phí hμnh chính sự nghiệp của các đơn vị dự toán trực thuộc trình Bộ phê

Trang 37

duyệt theo qui định Tổng hợp báo cáo Bộ tình hình quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ theo dự án do Bộ chủ trì

- Giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý tμi chính đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng của toμn ngμnh theo qui định hiện hμnh của Nhμ nước; Hướng dẫn các đơn vị thuộc vμ trực thuộc Bộ lập kế hoạch đầu tư xây dựng; Thẩm tra hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán, tổng dự toán từng công trình; Chủ trì xây dựng vμ trình Bộ trưởng duyệt kế hoạch phân

bổ nguồn vốn đầu tư; Thông báo cấp phát vốn đầu tư; Kiểm tra vμ báo cáo Bộ tình hình quản lý vμ sử dụng vốn đầu tư, tiến độ vμ chất lượng, giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hoμn thμnh của các chủ dự án đầu tư; Thẩm tra báo cáo quyết toán công trình đầu tư xây dựng vμ cải tạo sửa chữa lớn của tất cả các tổ chức, đơn vị trực thuộc, trình Bộ phê duyệt

- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ trong việc thực hiện các quy định của Nhμ nước về mua sắm, trang bị, quản lý vμ sử dụng tμi sản Tổ chức việc thống kê, tổng hợp toμn bộ tμi sản thuộc sở hữu Nhμ nước của toμn ngμnh; Xây dựng phương án điều động tμi sản giữa các tổ chức, đơn vị do Bộ quản lý, trình Bộ trưởng quyết định

- Đơn vị dự toán cấp 3: Trực tiếp quản lý chi tiêu của cơ quan Bộ, thực hiện

quản lý tμi chính như các đơn vị dự toán cấp III khác của Bộ Tμi chính

2.3.2.2/ Các đơn vị dự toán trực thuộc:

Các đơn vị dự toán trực thuộc lμ các tổ chức trực thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, quản lý nguồn kinh phí riêng được cấp để thực hiện các nhiệm vụ được giao Các đơn

vị dự toán trực thuộc Bộ có thể chia lμm 2 loại:

- Đơn vị dự toán cấp II: có trách nhiệm quản lý tμi chính nội bộ của hệ thống, trong đó có các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc, vμ có một bộ phận tại văn phòng thực hiện chức năng của đơn vị dự toán cấp III Loại Đơn vị dự toán nμy thực hiện chức năng, nhiệm vụ về quản lý tμi chính trong phạm vi nội bộ hệ thống

- Đơn vị dự toán cấp III trực thuộc đơn vị dự toán cấp I: thực hiện nhiệm vụ quản lý tμi chính như đơn vị dự toán cấp III khác, trực tiếp quan hệ về tμi chính với Bộ, qua Vụ Tμi vụ quản trị

a/ Về quản lý tμi chính, các đơn vị dự toán trực thuộc lμ đơn vị dự toán cấp II nói trên có nhiệm vụ:

Trang 38

- Thực hiện các qui định của Nhμ nước vμ hướng dẫn của Bộ (Vụ Tμi vụ - quản trị) trong việc xây dựng vμ quản lý dự toán NS được quyết định hμng năm, bao gồm: + Hướng dẫn các đơn vị dự toán trực thuộc về lập dự toán ngân sách hμng năm; xây dựng dự toán NS hμng năm của đơn vị trình cấp có thẩm quyền

+ Phân bổ kinh phí theo dự toán ngân sách được Bộ giao hμng năm cho các đơn

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác tμi vụ, kế toán vμ kiểm toán nội bộ đối với việc

sử dụng kinh phí hμnh chính sự nghiệp, thẩm tra vμ phê duyệt báo cáo quyết toán kinh phí hμnh chính sự nghiệp của các đơn vị dự toán trực thuộc trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt theo qui định Tổng hợp báo cáo Bộ (Vụ Tμi vụ quản trị) tình hình quản lý sử dụng các nguồn viện trợ theo dự án do đơn vị chủ trì (nếu có)

- Thống nhất quản lý tμi chính đối với công tác đầu tư xây dựng theo qui định hiện hμnh của Nhμ nước vμ theo sự phân cấp của Bộ Tμi chính

- Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các quy định của Nhμ nước về mua sắm, trang bị, quản lý vμ sử dụng tμi sản

- Lập quyết toán theo đúng chế độ Nhμ nước qui định

b/ Đơn vị dự toán cấp III:

Có nhiệm vụ xây dựng dự toán vμ kế hoạch sử dụng kinh phí Nhμ nước hμng năm, trình cấp trên tổng hợp vμo dự toán của cấp mình; quản lý sử dụng các nguồn kinh phí được cấp theo đúng qui định; báo cáo vμ quyết toán việc sử dụng kinh phí nhμ nước theo qui định hiện hμnh

Các đơn vị dự toán cấp III có thể được qui định nhiệm vụ quản lý tμi chính giống nhau, không phân biệt trực thuộc đơn vị dự toán cấp II hay trực thuộc Bộ

2.3.3/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ Quản trị với các cơ quan quản lý nhμ nướ

2.3.3.1/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ Quản trị với các Bộ, Ngμnh :

Bộ Tμi chính lμ cơ quan của Chính phủ có chức năng thống nhất quản lý nhμ nước về tμi chính, kế toán, ngân sách Nhμ nước trong tất cả các lĩnh vực vμ trong phạm

vi cả nước Bên cạnh đó, Bộ Tμi chính cũng chịu sự quản lý của các Bộ, các Ngμnh ở

Trang 39

những lĩnh vực vμ nhiệm vụ có liên quan Hoạt động quản lý tμi chính nội bộ của Bộ Tμi chính cũng giống như các Bộ, các ngμnh khác, chịu sự kiểm tra kiểm soát vμ phối hợp chặt chẽ của Bộ Kế hoạch vμ Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ giáo dục vμ Đμo tạo, Bộ Tư pháp, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ vμ các cơ quan chức năng khác của Chính phủ

- Sự phối hợp với Bộ Kế hoạch vμ Đầu tư mang tính chiến lược, hoạch định vμ tổ chức triển khai những mục tiêu, kế hoạch ổn định cơ sở vật chất của ngμnh Tμi chính trong hiện tại vμ tương lai

- Sự phối hợp với Bộ Xây dựng vμ Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin Chính phủ mang tính kỹ thuật Qua sự kiểm soát của các cơ quan nμy giúp Bộ Tμi chính khi xây dựng cơ sở vật chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm Nhμ nước ban hμnh; giúp Bộ Tμi chính triển khai chương trình công nghệ thông tin đúng với mục tiêu chung của đất nước, phù hợp với đặc điểm đặc thù của đất nước ta nói chung vμ với bộ Tμi chính nói riêng ; đảm bảo với thời gian ngắn Bộ Tμi chính nhanh chóng tiếp cận với kỹ thuật vμ trang thiết bị hiện đại

- Sự phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ có tầm quan trọng rất lớn, Ban

Tổ chức cán bộ Chính phủ với chức năng lμ cơ quan quản lý Nhμ nước trong lĩnh vực tổ chức vμ biên chế công chức viên chức các cơ quan trong bộ máy Chính phủ Việc xác

định chính xác số lượng công chức, viên chức phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn Chính phủ giao, đặc điểm địa lý từng vùng, tạo điều kiện xác định chính xác các nội dung chi thường xuyên vμ nghiệp vụ của ngμnh Tμi chính

- Sự phối hợp với một số Bộ, ngμnh khác cũng có những ảnh hưởng nhất định

đối với công tác quản lý tμi chính nội bộ ngμnh Tμi chính Các Bộ, ngμnh nμy xác định

vμ kiểm soát việc thực hiện vμ triển khai chương trình mục tiêu trong giáo dục đμo tạo, phát triển kinh tế xã hội

Qua gần 10 năm hoạt động của Vụ Tμi vụ Quản trị, đã phát huy được những tác dụng to lớn như sau :

- Công tác quản lý chi ngân sách nhμ nước trong ngμnh Tμi chính đã tập trung thống nhất một đầu mối, tạo điều kiện thuận lợi cho sự quản lý giám sát của các Bộ các ngμnh thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hμnh chính trong quản lý tμi chính nội bộ

- Từng bước thống nhất vμ cụ thể hóa chính sách chế độ quản lý chi ngân sách nhμ nước của Nhμ nước, phù hợp với đặc điểm, đặc thù các đơn vị thuộc vμ trực thuộc ngμnh Tμi chính

Trang 40

- Quản lý thống nhất các nguồn lực tμi chính Nhμ nước cấp cho ngμnh, tập trung

ổn định cơ sở vật chất vμ từng bước hiện đại hóa phương tiện kỹ thuật của ngμnh Tμi chính

- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ, bộ phận lμm nhiệm vụ quản lý tμi chính tại các đơn vị trong Bộ Tμi chính từ Trung ương đến địa phương ngμy được nâng cao

- Chất lượng báo cáo vμ thời gian báo cáo ngμy cμng hoμn thiện

Mặc dù đạt được những kết quả trên, nhưng do một số nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm cần khăc phục, sửa đổi, hoμn thiện về mối quan hệ giữa Vụ Tμi vụ Quản trị với các Bộ, các ngμnh, cụ thể như sau:

- Chính sách cơ chế vμ chế độ quản lý của Nhμ nước trong các lĩnh vực luôn luôn có sự thay đổi chỉnh lý phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Việc quan hệ không trực tiếp lμm cho chính sách chế độ của Nhμ nước ban hμnh đôi lúc triển khai chậm trong Bộ Tμi chính, thậm chí nhiều văn bản không được chuyển đến đúng đối tượng thực hiện

2.3.3.2/ Quan hệ của Vụ Tμi vụ quản trị với các Cục, Vụ thực hiện chức năng quản lý Nhμ nước trong Bộ Tμi chính

Mối quan hệ của Vụ Tμi vụ quản trị với các Cục, Vụ trong cơ quan Bộ Tμi chính, không thuần túy lμ phối hợp giải quyết công việc trong một đơn vị, nó còn thể hiện mối quan hệ của cơ quan hμnh chính sự nghiệp với cơ quan quản lý nhμ nước Thực tế trên tạo điều kiện cho công tác quản lý tμi chính nội bộ Bộ Tμi chính có nhiều thuận lợi Vụ Hμnh chính sự nghiệp, Vụ Ngân sách Nhμ nước, Vụ Chính sách tμi chính, Cục Quản lý công sản, Vụ Tμi chính ngân hμng, Vụ Tμi chính đối ngoại, lμ những

đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Bộ trưởng Bộ Tμi chính, hoạt động chuyên môn của các đơn vị nμy phát sinh nhu cầu về các nguồn kinh phí của Nhμ nước phải đáp ứng cho

Bộ Tμi chính thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao Các đơn vị rất am hiểu thực tế vμ những đặc điểm riêng có của Bộ Tμi chính, đây lμ một yếu tố rất quan trọng khi Bộ Tμi chính xây dựng kế hoạch thu chi ngân sách của đơn vị mình

Mối quan hệ giữa Vụ Tμi vụ quản trị với các Cục, Vụ trong cơ quan Bộ Tμi chính, không chỉ giới hạn ở cơ quan quản lý Nhμ nước với cơ quan chịu sự quản lý Các

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w