Con người ngay từ thời nguyên thủy đã hiểu rằng sự sống luôn gắn liền với sự thở. Cơ thể còn thở nghĩa là còn sự sống và ngược lại. Các thực nghiệm khoa học ngày nay đã làm sáng tỏ cơ chế của hoạt động trên: Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng,mà năng lượng đó được sản sinh và tiêu dùng trong cơ thể có liên quan mật thiết với quá trình lấy O2 vào và thải khí CO2 ra khỏi cơ thể, quá trình lấy O2 vào và thải khí CO2 ra chính là quá trình trao đổi khí gọi là hô hấp.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “HÔ HẤP Ở NGƯỜI”
( KHTN - 8 )
I MÔ TẢ CHỦ ĐỀ.
Con người ngay từ thời nguyên thủy đã hiểu rằng sự sống luôn gắn liền với sự thở Cơ thể còn thở nghĩa là còn sự sống và ngược lại Các thực nghiệm khoa học ngày nay đã làm sáng tỏ cơ chế của hoạt động trên: Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng,mà năng lượng đó được sản sinh và tiêu dùng trong cơ thể có liên quan mật thiết với quá trình lấy O2 vào và thải khí CO2 ra khỏi cơ thể, quá trình lấy O2 vào và thải khí CO2 ra chính là quá trình trao đổi khí gọi là hô hấp.
II MẠCH NỘI DUNG VÀ LOGIC CỦA CHỦ ĐỀ.
1 Mạch nội dung.
- Chức năng của hệ hô hấp, thấy được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ hô hấp.
- Bảo vệ hệ hô hấp.
- Sơ cứu cho người bị gián đoạn hô hấp.
2 Mạch kiến thức của chủ đề:
A, Hô hấp và các cơ quan hô hấp
- Khái niệm hô hấp
- Cấu tạo, chức năng các cơ quan hô hấp
B, Hoạt động hô hấp
- Thông khí ở phổi
- Trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
C, Vệ sinh hô hấp
- Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
- Các bệnh về đường hô hấp
- Biện pháp rèn luyện hệ hô hấp
D, Thực hành hô hấp nhân tạo
- Nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp
- Lựa chọn hình thức hô hấp nhân tạo
- Thực hiện các thao tác hô hấp nhân tạo
3 Thời lượng chủ đề: Dự kiến 3 tiết
Tiết 1 mục 1; 2.1 Tiết 2 mục 2.2; 2.3 Tiết 3 mục 3.
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau khi học xong chủ đề này học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- HS nêu được ý nghĩa của hô hấp.
Trang 2- HS mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp ( mũi, thanh quản, khí quản,
phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.
- HS nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông,
khí bổ sung, khí dự trữ, khí cặn)
- HS phân biệt thở sâu với thở bình thường nêu rõ ý nghĩa của thở sâu.
- HS trình bày cơ chế của trao đổi khí ở phổi với ở tế bào.
- HS trình bày phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình thường.
- HS kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp ( viêm phế quản, lao phổi) và nêu các
biện pháp vệ sinh hô hấp Tác hại của thuốc lá.
2 Kỹ năng : Rèn cho HS các kỹ năng:
- Sơ cứu ngạt thở- làm hô hấp nhân tạo Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2
trong khí thở ra.
- Tập thở sâu.
- Kĩ năng ứng phó với tình huống làm gián đoạn hô hấp.
- Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin về hô hấp nhân tạo.
- Kĩ năng viết thu hoạch.
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, ham thích môn học
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng, giảm thiểu chất
thải độc vào không khí
- HS sẵn sàng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để cấp cứu những nạn
nhân khi gặp.
4 Phẩm chất, năng lực hướng tới.
4.1 Phẩm chất
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.2 Năng lực cốt lõi
- Năng lực giao tiếp- hợp tác.
- Năng lực tực chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tin học thẩm mĩ ( 4.3)
- Năng lực toán học (4.1)
4.3 Năng lực KHTN
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên (1.1, 1.2, 2.1)
- Năng lực tìm hiều về thế giới tự nhiên ( 1.3, 2.2.)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải thích các hiện tượng
thực tế liên quan đến chủ đề bài học (1.5, 3.1, 3.2, 3.3, 3.4)
IV NGÂN HÀNG CÂU HỎI DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
Mức câu hỏi
Trang 3ND1: Cấu
tạo, chức
năng hệ hô
hấp
1.1 Nêu chức năng của của hệ hô hấp.
1.2 Kể tên các cơ quan của hệ hô hấp
2.1 Giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ hô hấp.
3.1 Tại sao chúng
ta không nên thở bằng miệng? 3.2 Có nên cười đùa trong khi ăn hay không?
ND2: Vệ sinh
hệ hô hấp
1.3 Nêu một số bệnh về hệ hô hấp 1.4 Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh về hệ hô hấp.
2.2 Chứng minh tầm quan trọng của việc phòng chống ô nhiễm không khí ?
2.3 Phân tích tác hại của khói thuốc lá.
3.3 Tại sao không nên để bếp than trong phòng kín.
3.4 Lấy được ví
dụ về tác hại của của việc hút thuốc lá.
3.5 Theo em có nên hút thuốc lá hay không? Vì sao?
4.1 Em hãy điều tra một số bệnh về đường hô hấp trong trường học
và tại địa phương.
4 2 Theo em làm thế nào để có hệ
hô hấp khỏe mạnh?
ND3: Thực
hành hệ hô
hấp
1.5.Trình bày các bước hô hấp nhân tạo ở người.
2.4 Theo em những trường hợp nào thì thực hiện hô hấp nhân tạo?
3.6.Thực hiện tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước
4.3 Em hãy thiết
kế 1 áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
V PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC, HÌNH
THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Phương tiện:
1.1 Giáo viên
- Máy chiếu, hình ảnh về hệ hô hấp và hoạt động hô hấp.
- Hình ảnh về một số tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, bệnh về đường hô hấp.
Phòng thực hành bộ môn.
- Chia nhóm học sinh : 6 hs/ nhóm.
1.2 Học sinh:
- Tìm hiểu thông tin về hệ hô hấp và các bệnh tật về đường hô hấp.
- Chuẩn bị: Chiếu cá nhân, gối, vải sạch thực hành hô hấp nhân tạo.
2 Phương pháp:
Biểu diễn trực quan, ấn đáp tìm tòi, thực hành quan sát.
3.Kỹ thuật:
Hoạt động độc lập, hoạt động nhóm, kỹ thuật động não, kỹ thuật thảo luận viết.
4 Hình thức:
Học tập trên lớp và phòng thực hành bộ môn.
VI TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động khởi động
Trang 41.1: Mục tiêu của hoạt động:
O2 O2
GV đưa sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ TẾ BÀO
CO2 CO2
GV nêu ra câu hỏi: Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào
và thải được CO2 ra khỏi cơ thể?
HS: Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào
GV: Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong chuyên đề hô hấp ở người.
1.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.2: Tổ chức hoạt động:
1 Hoạt động 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp.
a. Khái niệm hô hấp.
+ GV: GV chiếu hình về sự thở.
Chiếu hình về các giai đoạn hô hấp.
Học sinh làm việc cá nhân:
- Cho HS quan sát H20-1
- Yêu cầu các nhóm hoàn thiện các câu hỏi sau : 7’
Câu 1: Khái niệm hô hấp? Hô hấp có liên quan như thế nào đối với các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể?
Câu 2: Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Sự thở có ý nghĩa gì đối
với hô hấp? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể?
Học sinh làm việc nhóm:
- HS: Chia làm 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 bạn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất trong cả nhóm và ghi kết quả vào phiếu học tập bằng
tờ giấy A3.
- Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
- Từng nhóm thống nhất kết quả từ câu 1-2 : Chuẩn bị giới thiệu bạn báo cáo kết quả.
- Từng nhóm lên bảng dán kết quả và cho các nhóm nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- Giáo viên đưa ra đáp án đúng để các em có thể tự đánh giá được kết quả của nhóm mình.
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động:
GV: chốt kiến thức GV chiếu lại hình động trên máy chiếu giải thích lại một số điểm HS còn chưa rõ, giải thích đến đâu chốt kiến thức đến đó theo câu hỏi từ 1-2.
Kết luận:
- Hô hấp là quá trình cung cấp Oxi cho các tế bào của cơ thể và thải khí
CO2 do các TB thải ra khỏi cơ thể.
Trang 5- Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
- Nhờ hô hấp mà o xi được lấy vào để ô xi hoá các hợp chất hữu cơ tạo
ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
GV đặt câu hỏi vận dụng: Hãy giải thích vì sao chỉ cần ngừng thở 3-5’ thì máu qua phổi không có O2 để mà nhận.
b Cấu tạo chức năng các cơ quan hô hấp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV: GV chiếu hình ảnh câm về cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người và đặt câu hỏi:
? Nhìn vào hình và chú thích về cấu tạo hệ hô hấp?
Cho HS quan sát H20-2/ SGK Tr 65 Nghiên cứu thông tin SGK
Yêu cầu các nhóm hoàn thiện các câu hỏi sau : 7’
Câu 1: Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Câu 2: Nêu chức năng của đường dẫn khí và hai lá phổi?.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Chia làm 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 bạn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất trong cả nhóm.
Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
+ Từng nhóm thống nhất kết quả từ câu 1-2 : Chuẩn bị giới thiệu bạn báo cáo kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Cả lớp thảo luận nhóm viết vào giấy nháp đáp án các câu hỏi.
- Giáo viên thu phiếu học tập chuyển chéo các nhóm để các nhóm đánh giá kết kết quả của nhóm bạn bằng hình thức cho điểm.
- GV chiếu đáp án đúng và cho thang điểm cụ thể theo từng ý, mỗi câu đúng 5 đ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm: phần nào đã thực hiện tốt
và chưa tốt GV chiếu lại hình động trên máy chiếu giải thích lại một số điểm
HS còn chưa rõ, giải thích đến đâu chốt kiến thức đến đó theo câu hỏi từ 1-2.
Kết luận:
- Cấu tạo hệ hô hấp gồm 2 phần :
+ Đường dẫn khí: Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản + Hai lá phổi: lá phỏi phải và lá phổi trái
- Chức năng :
+ Đường dẫn khí: Dẫn khí vào và ra phổi, làm sạch, làm ẩm, làm ấm không khí đi vào và tham gia bảo vệ phổi
+ Hai lá phổi : Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài
Câu hỏi Tìm tòi, mở rộng:
GV đưa ra một số câu hỏi vận dụng cho HS trực tiếp trả lời:
Trang 6Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí
có tác dụng làm ẩm, làm ấm, làm sạch không khí trước khi đi vào phổi ?
Câu 2: Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác tác nhân có hại ? Câu 3: Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, làm ấm, làm sach không khí
và bảo vệ phổi, vậy tại sao khi đi ngoài đường bụi bẩn hoặc tiếp xúc với bụi ta vẫn phải đeo khẩu trang Mùa lạnh chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi?
2. Hoạt động 2: Hoạt động hô hấp Khởi động:
GV: Hô hấp gồm những giai đoạn nào ( Gồm 3 giai đoạn)? Các giai đoạn này có mối liên quan với nhau như thế nào? ( Có mối liên quan về chức năng) Vậy sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
* Thông khí ở phổi.
2.1 Mục tiêu của hoạt động:
+ GV chiếu hình 21-1 Cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK H
21.1+H21.2
GV vấn đáp gợi mở:
Câu 1: Vì sao các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng ngực tăng và
ngược lại?
Câu 2: Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng
giảm thể tích lồng ngực?
Câu 3: Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể
phụ thuộc vào các yếu tố nào?
2.2: Tổ chức hoạt động:
+ HS: Trao đổi nhóm nhỏ theo bàn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất kết quả.
Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
GV gọi theo tinh thần xung phong của từng cá nhân.
Cho bạn khác nhận xét câu trả lời.
Lần lượt thực hiện 3 câu hỏi:
Câu 1: Xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và cơ hòanh co, lồng ngực kéo
lên, rộng và nhô ra
Câu 2: Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương sườn có
điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hướng: lên trên và ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng sang hai bên là chủ yếu Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ Ngoài ra còn có
sự tham gia của một số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức
Câu 3: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra lúc bình thường cũng như khi
gắng sực có thể phụ thuộc vào các yếu tố: Tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, bệnh tật Sức luyện tập
Trang 7GV đặt thêm câu hỏi: ? Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
2.3: Đánh giá kết quả hoạt động:
GV: chốt kiến thức GV hướng dẫn HS trên hình vẽ và giải thích lại một
số điểm HS còn chưa rõ, giải thích đến đâu chốt kiến thức đến đó theo câu hỏi
từ 1-3.
Kết luận:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra).
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
- Dung tích phổi phụ thuộc vào: giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập…
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất màmột cơ thể có thể hít vào và thở ra.
* Trao đổi khí ở phổi và tế bào:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu về thiết bị đo nồng độ O2 trong không khí hít vào và thở ra Cho HS quan sát kết quả trong Bảng 21/SGK-69.
Cho câu hỏi vấn đáp:
Câu 1: Nhận xét về thành phần khí cacbonic và oxi khi hít vào và thở ra?
Câu 2: Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra?
Câu 3: Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí?
-Câu 4: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực hiện theo cơ chế nào?
Câu 5: Quan sát H21.4/SGK- 70, mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trao đổi nhóm nhỏ theo bàn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất kết quả.
+ Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV gọi theo tinh thần xung phong của từng cá nhân.
Cho bạn khác nhận xét câu trả lời.
Lần lượt thực hiện các câu hỏi: từ 1-5
GV giải thích thêm:
* Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi khí giữa mao mạch phế nang với phế nang, nồng độ oxi trong mao mạch thấp, còn cacbonic cao và ngược lại
* Sự trao đổi khí ở tế bào là sự trao đổi khí giữa tế bào và mao mạch Mµ
ë tế bào tiêu dùng oxi nhiều nên nồng độ oxi thấp, cacbonic cao Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các tế bào giàu oxi à có sự chênh lệch nồng độ các chất dẫn đến khuếch tán.)
* Đánh giá kết quả thực hiện:
Trang 8GV: chốt kiến thức GV hướng dẫn HS trên hình vẽ và giải thích lại một
số điểm HS còn chưa rõ, giải thích đến đâu chốt kiến thức đến đó theo câu hỏi
từ 1-2.
Kết luận:
+ Sự trao đổi khí ở phổi:
O2 khuếch tán từ phế nang vào máu
CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang
+ Sự trao đổi khí ở tế bào:
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
Câu hỏi tìm tòi, mở rộng:
Câu 1: Giữa sự trao đổi khí ở tế bào và ở phổi thì ở đâu là quan trọng? Câu 2: Dung tích sống là gì? Làm thế nào để cơ thể ta có dung tích sống lí
tưởng?
Dung tích sống là thể tích lượng khí lớn nhất mà một cơ thể hít vào và thở
ra một lần Để cơ thể có một dung tích sống lí tưởng, ta phải thường xuyên đều đặn tập TDTT đúng phương pháp, ngay từ lúc còn nhỏ và trong thời gian lâu dài.
3. Hoạt động 3: Vệ sinh hô hấp.
3.1.Mục tiêu của hoạt động: GV trình chiếu một video clip về tác hại của
khói thuốc lá Đây chỉ là một trong những tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
vậy hệ hô hấp còn có những tác nhân nào gây hại và chúng ta cần bảo vệ
hệ hô hấp như thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.
3.2 Tổ chức hoạt động:
a Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho HS quan sát các hình ảnh về các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp trên máy chiếu Kết hợp với thông tin SGK bảng 22/ Tr 72 cho HS hoàn thiện bảng sau: 7’
ST
T
1
2
3
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Chia làm 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 bạn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất trong cả nhóm.
Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
Các nhóm cùng thực hiện 3 câu hỏi viết vào giấy khổ lớn theo nội dung yêu cầu.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
Trang 9GV: Cho HS tự lờn bảng gắn cỏc nội dung vào bảng, giỏo viờn cho đỏp ỏn
đỳng cỏc nhúm tự nhận xột khi được nhỡn trực tiếp kết quả của từng nhúm.
* Đỏnh giỏ kết quả thực hiện:
GV cú thể chấm điểm nhanh và tuyờn dương những nhúm thực hiện tốt,
động viờn những nhúm chưa thực hiện được.
Kết luận:
* Các tác nhân có hại cho đờng hô hấp là:
- Bụi.
- Các khí độc:
- Vi sinh vật gây bệnh: gây nên các bệnh lao phổi,
viêm phổi, ngộ độc, ung th phổi…
- Trồng nhiều cõy xanh hai bờn
đường phố, nơi cụng sở, trường học bệnh
viện và nhà ở.
- Nờn đeo khẩu trang khi dọn vệ
sinh và ở những nơi cú bụi.
- Điều hoà thành phần khụng khớ ( chủ yếu là tỉ lệ O2 và CO2) theo hướng cú lợi cho hụ hấp.
- Hạn chế ụ nhiễm khụng khớ từ bụi.
- Đảm bảo nơi ở và nơi làm việc cú
đủ nắng, giú, trỏnh ẩm thấp.
- Thường xuyờn dọn vệ sinh
- Khụng khạc nhổ bừa bói.
Hạn chế ụ nhiễm khụng khớ từ cỏc vi sinh vật gõy bệnh.
- Hạn chế sử dụng cỏc thết bị cú thải
ra cỏc khớ độc hại.
- Khụng hỳt thuốc lỏ và vận động
mọi người khụng nờn hỳt thuốc lỏ.
Hạn chế ụ nhiễm khụng khớ từ cỏc chất khớ độc (NOx, SOx, CO, nicụtin…)
GV đặt cõu hỏi tỡm tũi, mở rộng, liờn hệ thực tế:
? Em đó làm gỡ để bảo vệ mụi trường ở nhà và ở trường?
? Tỏc hại của khúi thuốc lỏ?
GV đưa ra một tỡnh huống: Cậu con trai của anh Toàn rất hay bị viờm phế
quản Trong đợt bệnh gần đõy nhất, chỏu ho dồn dập từng cơn khụng dừng lại
được Thấy con đỏ mặt tớa tai, mắt trợn lờn, thở gấp, vợ chồng anh Toàn hoảng
hồn mang đến bệnh viện Sau khi đó qua cơn nguy cấp, anh vào gặp bỏc sĩ và
được biết bộ bị viờm phế quản dạng hen Nhỡn điếu thuốc đang chỏy trong mấy
ngún tay múng vàng khố của anh Toàn, bỏc sĩ hỏi: “Cậu hỳt mỗi ngày mấy
bao?” “Dạ hai” “Thảo nào, nú bị thế là do cậu”.
Em giải thớch tại sao bỏc sĩ lại núi như vậy và cú lời khuyờn như thế
nào với bố cậu bộ.
b Cỏc bệnh về đường hụ hấp:
? Em hóy kể tờn những bệnh về đường hụ hấp?
GV: Chiếu một số hỡnh ảnh bệnh về đường hụ hấp và giới thiệu về bệnh.
KL: Cỏc bệnh về đường hụ hấp: Bệnh lao, viờm phổi, viờm phế quản, hen
suyễn, ung thư họng, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi
c Biện phỏp rốn luyện hệ hụ hấp.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 10- GV chiếu hình về lượng khí lưu thông trong cơ thể và giới thiệu lượng khí vô ích, lượng khí hữu ích.
- Lấy VD: Cùng 1 người thực hiện 2 động tác: hít thở bình thường và hít thở sâu.Tính lượng khí vô ích và lượng khí hữu ích để so sánh trong 1 phút.
- Sau đó cho HS kết hợp với thông tin SGK hoàn thiện các câu hỏi sau:
- Câu 1: Vì sao khi luyện tập thể thao đúng cách thì có được dung tích
sống lí tưởng?
- Câu 2: Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút
sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
Câu 3: Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khoẻ mạnh?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trao đổi nhóm nhỏ theo bàn Hoạt động nhóm 2 bạn cùng trao đổi sau đó thống nhất kết quả.
Trong quá trình hoạt động GV có thể gợi ý và giải thích một số thắc mắc của HS để giúp các em hoàn thiện.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV thu sản phẩm của từng nhóm sau đó trao đổi chéo các nhóm để các nhóm nhận xét bài của nhóm bạn và chấm điểm cho nhóm bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện:
GV cho đáp án, mỗi câu đúng 3đ+ 1đ trình bày.
Câu 1: Khi luyện tập TDTT đúng cách đều đặn từ bé có thể có dung tích
sống lí tưởng vì: có tổng dung tích phổi là tối đa, dung tích khí cặn là tối thiểu.
Câu 2: Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả
hô hấp vì: Tỉ lệ khí hữu ích tăng, tỉ lệ khí vô ích giảm.
Câu 3: Biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh:
* Luyện tập TDTT.
* Tập hít thở sâu, giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.
GV: chốt kiến thức.
Kết luận:
- Tích cực thường xuyên luyện tập TDTT.
- Phối hợp với thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
Câu hỏi tìm tòi, mở rộng:
Câu 1: Trồng cây xanh có lợi ích gì trong việc làm sạch bầu không khí
quanh ta?
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất
Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:
A Bệnh Sars, bệnh lao phổi
B Bệnh cúm, bệnh ho gà.
C Bệnh thương hàn, tả, kiết lị , bệnh về giun sán.
D Hai câu A,B đúng
Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất
Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp:
A Bệnh Sars, bệnh lao phổi