1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề hội THẢO bồi DƯỠNG học SINH yếu kém cấp THCS môn sinh học 2 nâng cao chất lượng học sinh yếu kém chuyên đề hô hấp sinh học 8

16 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự thông khí ở phổi:+ Thế nào là cử động hô hấp + Hít vào và thở ra nhờ hoạt động của các cơ quan nào + Sự phối hợp hoạt động của các cơ hô hấp khi hít vào và thở ra - Trao đổi khí ở p

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM

CẤP THCS Môn: Sinh học

1 Tác giả chuyên đề: Trần Thị Hằng

Chức vụ: Giáo viên trường THCS Đức Bác

2 Tên chuyên đề: Nâng cao chất lượng học sinh yếu kém chuyên đề hô hấp - Sinh học 8

3 Thực trạng chất lượng giáo dục của đơn vị năm học 2018-2019

- Đối tượng học sinh yếu có những khác biệt về cách nhận thức, đa phần là

do hoàn cảnh gia đình, kinh tế, lười học hoặc thiếu sự quan tâm của cha mẹ,

Những điều này đã ảnh hưởng nhiều đến vấn đề học tập của học sinh, từ đó dẫn đến các em chán nản việc học, hổng kiến thức

- Đặc điểm của trường là ở nông thôn, điều kiện học tập của một số học sinh còn khó khăn

- Mặt khác, còn một bộ phận học sinh ỷ lại, lười suy nghĩ, không chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học thì lơ là, không tập trung, làm giảm khả năng tư duy của học sinh

- Chính vì vậy qua các lần khảo sát kiến thức do giáo viên bộ môn tự tổ chức hoặc do nhà trường, do phòng giáo dục, sở giáo dục tổ chức các em đạt kết quả rất thấp, chỉ đạt 1,2,3 điểm thậm chí đạt điểm 0

4 Đối tượng học sinh: Lớp 8

-Dự kiến số tiết dạy: 03

5 Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề

5.1 Dạng 1 Nhóm kiến thức về hô hấp và các cơ quan hô hấp

HS cần nắm được các kiến thức:

- Khái niệm hô hấp

Trang 2

- Ý nghĩa của hô hấp với cơ thể

- Các giai đoạn của quá trình hô hấp

- Kể được các cơ quan trong hệ hô hấp ở người

5.2 Dạng 2: Nhóm kiến thức về hoạt động hô hấp

HS cần nắm được các kiến thức:

1

Trang 3

- Sự thông khí ở phổi:

+ Thế nào là cử động hô hấp

+ Hít vào và thở ra nhờ hoạt động của các cơ quan nào

+ Sự phối hợp hoạt động của các cơ hô hấp khi hít vào và thở ra

- Trao đổi khí ở phổi và tế bào: Nêu được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào theo cơ chế nào? Sự biểu hiện của cơ chế đó?

5.3 Dạng 3: Nhóm kiến thức về vệ sinh hô hấp

- Nêu được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp

- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

- Các biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh

6 hệ thống các phương pháp đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề

Áp dụng một số phương pháp dạy học chung ( như các học sinh khác):

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp vấn đáp tìm tòi

- Phương pháp tự nghiên cứu SGK

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

Ngoài ra, có thể áp dụng riêng cho đối tượng HS yếu, kém như sau:

- Lập danh sách hs yếu kém( qua khảo sát nhiều lượt, chọn ra những em HS

có điểm thấp)

- Gặp gỡ các em động viên các em, giúp các em tự tin hơn về bản thân

Trang 4

- Trong các giờ học thường xuyên gọi các em trả lời các câu hỏi đơn giản, động viên kịp thời khi các em trả lời tốt

- Phân công học sinh có học lực khá giỏi kèm cặp, giúp đỡ các em khi học tập ở nhà

- Khi giao bài tập về nhà chỉ giao cho các em hoàn thành các câu hỏi, các dạng bài tập cơ bản, miễn cho các em những bài tập vận dụng và nâng cao

- Giáo viên bố trí thời gian phụ đạo riêng cho nhóm HS yếu kém, dành thời gian hướng dẫn kiến thức chi tiết cho từng em, giúp các em một vài lần hoàn thành công việc của mình

Trang 5

- Tiến hành khảo sát bằng các bài kiểm tra, nếu là đề chung cho cả lớp chỉ yêu cầu các em làm hết phần kiến thức cơ bản, khuyến khích các em làm các câu hỏi có yêu cầu cao hơn( làm được là tốt, không làm được cũng không sao) Ngoài

ra giáo viên thiết kế riêng các đề chỉ bao gồm kiến thức cơ bản cho các em làm để kích thích sự hứng thú học tập cho các em

7 Hệ thống các ví dụ và bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho

chuyên đề

A Câu hỏi tự luận

I Câu hỏi

Câu 1 Hô hấp là gì? Hô hấp có liên quan như thế nào đối với các hoạt động

sống của tế bào và cơ thể (Ý nghĩa của hô hấp)?

Câu 2 Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Sự thở có ý nghĩa gì đối

với hô hấp?

Câu 3 Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Câu 4 Sự phối hợp hoạt động của các cơ hô hấp khi hít vào và thở ra như thế nào?

Câu 5 - Dung tích phổi khi hít vào và thở ra lúc bình thường cũng như khi gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Câu 6 Nhận xét về thành phần khí cacbonic và oxi khi hít vào và thở ra?:

Câu 7 Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

Câu 8 Trồng cây xanh có lợi ích gì trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta?

Câu 9 Khi lao động nặng hay chơi thể thao nhịp hô hấp tăng hay giảm? Câu 10 Nêu các tác nhân có hại cho hệ hô hấp

Câu 11 Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại?

Câu 12 Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

Trang 6

Câu 13 Hãy đề ra biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khoẻ mạnh?

II Hướng dẫn trả lời

Câu 1 - Hô hấp là quá trình khôngngừng cung cấp O cho tế bào cơ thể và

2 loại CO do các tế bàothải ra khỏi cơ thể

2

3

Trang 7

- Hô hấp cung cấp O cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hóa các hợp

2 hất hữu cơ tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí CO ra ngoài cơ thể

2

Câu 2 - Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu

+ Sự thở (Sự thông khí ở phổi)

+ Sự trao đổi khí ở phổi

+ Sự trao đổi khí ở tế bào

- Sự thở giúp thông khí ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào diễn ra liên tục

+ Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản

+ Hai lá phổi

Câu 4.Sự phối hợp hoạt động của các cơ hô hấp khi hít vào và thở ra:

- Khi hít vào: Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành co làm thể tích lồng ngực tăng

- Khi thở ra: Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn làm thể tích lồng ngực giảm

Câu 5 - Dung tích phổi khi hít vào và thở ra lúc bình thường cũng như khi gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Tầm vóc

+ Giới tính

+ Tình trạng sức khỏe

+ Sự tập luyện

Trang 8

Câu 6 Nhận xét về thành phần khí cacbonic và oxi khi hít vào và thở ra?:

- Khi hít vào: tỉ lệ % khí O 2 cao hơn khi thở ra

- Khi thở ra: Tỉ lệ % khí CO 2 cao hơn khi hít vào

Câu 7 Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp:

- Trao đổi khí ở phổi:

+ Nồng độ O2 trong phế nang cao hơn nồng độ O2trong mao mạch phổi nên

O2khuếch tán từ phế nang vào mao mạch phổi

Trang 9

+ Nồng độ CO2 trong mao mạch phổi cao hơn nồng độ CO2trong phế nang nênCO2 kuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang

- Trao đổi khí ở tế bào

+ Nồng độ O2 trong mao mạch máu cao hơn nồng độ O2 trong tế bào nên O2

khuếch tán từ mao mạch máu vào tế bào

+ Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn nnồng độ CO2 trong mao mạch máu nên CO2 kuếch tán từ tế bào vào mao mạch máu

Câu 8 Trồng cây xanh có lợi ích trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta:

Điều hòa thành phần không khí(Chủ yếu là tỉ lệ O2và CO2) theo hướng có lợi cho hô hấp

Câu 9 Khi lao động nặng hay chơi thể thao nhịp hô hấp tăng để đáp ứng nhu cầu O2 cho cơ thể

Câu 10 Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp: bụi, Nitơ ôxit (NOx), Lưu huỳnh Ôxit (SOx), Cacbon ôxit (CO), các chất độc hại (Nicôtin, nitrozamin ), các vi sinh vật gây bệnh

Câu 11 Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:

- trồng nhiều cây xanh

- Không xả rác bừa bãi

- Đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hoặc hoạt động ở môi trường nhiều bụi

- Không hút thuốc lá

Câu 12 Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp: Do tỉ lệ khí hữu ích (có trao đổi khí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi

Trang 10

Câu 13 Các biện pháp tập luyện để có hệ hô hấp khoẻ mạnh:

Tích cực tập luyện TDTT phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé

B Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?

Trang 11

Câu 2 Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?

A Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic

B Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi

C Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic

D Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ

Câu 3 Quá trình hô hấp bao gồm:

A Sự thở và sự trao đổi khí ở phổi

B Sự thở và sự trao đổi khí ở tế bào

C Sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào

D Sự thở, sự trao đổi khí ở tế bào và sự trao đổi khí ở phổi.

Câu 4 Khi hít vào thì

C Các xương sườn được hạ xuống D Cơ hoành dãn

Câu 5 Sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào thở ra đó là:

A Khi hít vào thể tích lồng ngực tăng và khi thở ra thể tích lồng ngực giảm

B Khi hít vào thể tích lồng ngực giảm và khi thở ra thể tích lồng ngực tăng

C Cả khi hít vào và thở ra thể tích lồng ngực đều tăng

D Cả khi hít vào và thở ra thể tích lồng ngực đều giảm

Câu 6 Vai trò của sự thông khí ở phổi.

A Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.

B Tạo đường cho không khí đi vào.

Trang 12

C Tạo đường cho không khí đi ra

D Vận chuyển không khí trong cơ thể.

Câu 7 Trao đổi khí ở phổi là quá trình:

6

Trang 13

A Trao đổi khí ở phổi là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu.

B Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phế nang.

C Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào không khí ở phế

nang và của CO2 từ không khí ở phế nang vào máu

D Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào

máu và của CO2 từ máu vào không khí ở phế nang

Câu 8 Trao đổi khí ở tế bào bao gồm các quá trình:

A Trao đổi khí ở tế bào là sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào B

Trao đổi khí ở tế bào là sự khuếch tán CO2 từ tế bào vào máu

C Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán CO2 máu vào từ tế bào và của O2 từ tế bào vào máu

D Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán O2từ máu vào từ tế bào và của CO2 tế bào vào máu

Câu 9 Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế

A bổ sung B chủ động C thẩm thấu D khuếch tán.

Câu 10 Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào

vào máu ?

A Khí nitơ B Khí cacbônic C Khí ôxi D Khí hiđrô

Câu 11 Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu

vào tế bào ?

A Khí nitơ B Khí cacbônic C Khí ôxi D Khí hiđrô

Câu 12: Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu

vào không khí ở phế nang ?

A Khí nitơ B Khí cacbônic C Khí ôxi D Khí hiđrô

Trang 14

Câu 13: Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ không

khí ở phế nang vào máu?

7

Trang 15

A Khí nitơ B Khí cacbônic C Khí ôxi D Khí hiđrô

Câu 14: Tác nhân nào gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể

gây chết ở liều cao?

Câu 15: Tác nhân nào chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm giảm hiệu

quả hô hấp, có thể gây chết?

Câu 16: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?

Câu 5: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khí thải ô tô và xe máy.

A Cacbon oxit B Lưu huỳnh oxit C Nito oxit D Bụi

8 Kết quả triển khai chuyên đề tại trường THCS Đức Bác:

- Qua các lần khảo sát tôi chọn ra được nhóm em học sinh có lực học yếu, kém môn sinh học 8 tại trường THCS Đức Bác năm học 2018 - 2019:

Trang 16

8

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w