Mạng máy tính toàng cầu (Internet ) bao gồm hàng tỷ máy tinh nối mạng với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ xác định trên mạng.Hiện nay địa chỉ dùng trên mạng là địa chỉ IP
Trang 1Chương I Giới thiệu về hê thống tên miền DNS
I Tên miền là gì ?
Mạng máy tính toàng cầu (Internet ) bao gồm hàng tỷ máy tinh nối mạng với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ xác định trên mạng.Hiện nay địa chỉ dùng trên mạng là địa chỉ IP Mỗi máy tính được cấp phát một địa chỉ IP và địa chỉ này là duy nhất Địa chỉ IP hiện đang đang được sử dụng phô biến hiện nay là IPv4 có 32 bit chia thành 4 phần Mỗi phân là 8 bít( tương đương là 1 byte) cách đếm từ trái qua phải.Các phần cách nhau bằng một dấu chấm (.) và biểu điễn ơ đạng thập phân đầy đủ là 12 con số Mỗi phan là 3 con số Ví dụ một địa chỉ Internet : 146.123.110.224 Vì mạng máy tính toàn cầu hiện nay đang phát triển mạnh mẽ nên nhu cầu về địa chỉ IP ngày càng tăng Địa chỉ IP sắp tới đựoc sử dụng là IPv6 có 128 bit đài gấp 4 lần IPv4.Phiên bản Ipv4 có kha nang cung cap 2°? = 4 294 967 296 dia chi Phién ban IPV6 c6 kha nang cung cap 2'°8 dia chi Hiện nay nước ta đang triển khai thử nghiệm IPx6
Ví dụ :Máy chủ Web Server của VDC đang chứa Báo Quê Hương có địa chỉ là
203.162.0.12 và tên miền của nó là home.vnn.vn Thực tế người sử dụng muốn truy nhập đến trang báo điện tử Quê Hương thì không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần tên miền của nó là home.vnn.vn Thì hệ thống tên miễn sẽ tra lời lại địa chỉ IP cho máy tính của bạn
Tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word ) từ tiếng Anh (Domain name) Thực chất tên miền là sự nhận đạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet Mỗi địa chỉ bằng chữ này phải tương ứng với địa chỉ IP của nó
II Hệ thống tên miền là gì (Domain Name System)
1) Lịch sử phát triển hệ thông tên miền
Hiện nay các máy tính nối mạng toàn cầu liên lạc với nhau , tìm đường trên mạng và nhân diện nhau bằng địa chỉ IP Về phía người sử đụng để có thể sử dụng được các dịch
vụ trên mạng họ phải nhớ được địa chỉ của các máy chủ cung cấp địch vụ này Do người
sử dụng phải nhớ được địa chỉ IP với dang chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế có nhu cầu một địa chỉ thân thiện, mang tính gợi mở và đễ nhớ hơn cho
người sử dụng đi kèm Và từ yêu cầu đó đã hình thành hệ thống tên miền
( Ban đầu với mạng máy tính còn nhỏ của Bộ quốc phòng Mỹ thì chỉ cần một tệp HOSTS.txt chứa các thông tin về chuyền đôi địa chỉ và tên mạng Nhưng khi mạng máy tính ngày càng phát triển thì với một tệp HOSTS.txt là khong khả thi.)Do vậy đến năm
1984 Paul Mockpetris thuộc viện USC?s Information Sciences Institute phat triển một hệ thống quản lý tên miền mới lẫy tên là Hệ thống tên miền — Domain Name System va ngày càng phát triển
2 Mục đích của hệ thông tên miễn (DNS)
Hệ thống tên miền bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa chỉ IP và các tên miễn tương ứng của nó.Mỗi tên miên tương ứng với một địa chi IP cu thể Hệ thống tên miền trên mạng Internet có nhiệm vụ chuyển đôi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại từ dia chi IP sang tên miền Hệ thông DNS ra đời nhằm mục đích giúp người sử dụng sử dụng người sử dụng một tên để nhớ và mang tính gợi mở và đồng thời nó giúp cho hệ thống Internet đễ dàng sử đụng để liên lạc và ngày càng phát triển
Trang 2Hệ thống DNS là hệ thống sử đụng cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây
do đó việc quản lý sẽ đễ dàng hơn và cũng rất thuận tiên cho việc chuyên đổi từ tên miền sang địa chiIP và ngược lại
Tên miễn là những tên gợi nhớ như home.vnn.vn hoặc www.cnn.com N6 thân thiện hơn địa chỉ IP giúp cho người sử đụng dễ dàng nhớ vì nó ở dạng chữ mà người bình thường có thê hiểu và sử dụng hàng ngày
III Cấu trúc của hệ thống tên miền (DNS)
1 Cấu trúc cơ sở dữ liệu
Cơ sở đữ liệu của hệ thống DNS là hệ thống cơ sở đữ liệu phân tán và phân cấp hình cây Với Root server là đỉnh của cây và sau đó các miền (domain) được phân nhánh dần xuông đưới và phân quyền quan ly Khi mot may khach (client) truy van mot tén mién no
sẽ đi lần lượt từ root phân cầp xuông dưới để đến DNS quản lý domain cần truy vẫn Tổ chức quán lý hệ thống tên miền trên thế giới là The Internet Coroperation for Assigned _ Names and Numbers (ICANN) Tô chức này quản lý mức cao nhât của hệ thống tên miền (mức root) đo đó nó có quyền cấp phát các tên miền ở mức cao nhất gọi là Top-Level- Domann
Cấu trúc của đữ liệu được phân cấp hình cây root quản lý toàn bộ sơ đồ và phân quyên quản lý xuống dưới và tiếp đó các tên miền lại được chuyển xuống cấp thấp hơn (delegale) xuống dưới
- Zone
Hệ thống tên miền(DNS) cho phép phân chia tên miền để quản lý và nó chia hệ thống tên miền thành zone và trong zone quản lý tên miền được phân chia đó.Các Zone chứa thông tin vê miền cấp thấp hơn, có khả năng chia thành các zone cấp thấp hơn và phân quyền cho các DNS server khác quản lý
Ví dụ : Zone “.vn” thì do DNS server quản lý zone “.vn” chứa thông tin về các bản ghi có đuôi là “.vn” và có khả năng chuyên quyền quản lý (đelegafte) các zone cấp thấp hơn cho các DNS khác quản lý như “.fpt.vn” là vùng (zone) do fpt quản lý
Hệ thống cơ sở đữ liệu của DNS là hệ thống đữ liệu phân tán hình cây như cấu trúc
đó là cầu trúc logic trên mạng Internet
Về mặt vật lý
2) Cấu trúc của tên miễn
a)Cách đặt tên miền
-Tén mién sé cd dang : Label.label.label label
-Độ dài tối đa của một tên mién 1a 255 ky ty
-Mỗi một label tối đa là 63 ký tự bao gôm cả dau “ —
-Label phải được được bắt đầu bằng chữ số và chỉ được chứa chữ, số, dầu trừ (-)
oe 32
b)Phân loại tên miền
Các loại tên miền được phân chia thành các loại sau:
e Com: Tên miền này được đùng cho các tổ chức thương mại
Edu : Tên miền này được đùng cho các cơ quan giáo đục, trường học Net : Tên miền này được dùng cho các tố chức mạng lớn
Gov : Tên miền này được dùng cho các tổ chức chính phủ
Org : Tên miền này được đùng cho các tố chức khác
Int : Tên miền này dùng cho các tổ chức quốc tế
Info : Tên miền này dùng cho việc phục vụ thông tin
Arpa : Tên miền ngược
Mil: Tén miền dành cho các tô chức quân sự, quốc phòng
Trang 3e Mã các nước trên thế giới tham gia vào mạng internet, các quốc gia này được qui định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO-3166 (Ví dụ : Việt Nam
là vn, Singapo la sg )
Tổ chức ICANN đã thông qua hai tên miền mới là :
e Travel : Tén miền dành cho tổ chức du lịch
e Post: Tên miền dành cho các tổ chức bưu chính
Các tên miền dưới mức root này được gọi là Top -Level— Domain
c)Cấu trúc tên miền
Tên miền được phân thành nhiêu cấp như:
Gốc (Domain root) ‘No là đỉnh của nhánh cây của tên miền Nó xác định kết thúc của domain.Nó the dién don giản chỉ là dau cham “.”
Tên miền cấp một (Top-level-domain) :Là gồm vài kí tự xác định một nước ,khu vực hoặc tô chức.Nó được thê hiện là “.com”
Tên miền cấp hai(Second-level-domain):Nó rất đa dạng rất đa dạng có thể là tên một công ty, một tổ chức hay một cá nhân
Tên miền cấp nhỏ hơn (Subdomain): Chia thêm ra của tên miền cấp hai trở xuống thường được sử dụng như chỉ nhánh, phòng ban của một cơ quan hay chủ đề nào đó.Như phone.fpt.vn là một phòng của công ty Fpt
Ví dụ: có tên miền www.thanglong.edu.vn
Tên miền sẽ được đọc từ trái qua phải, mục đầu tiên (www) là tên của máy tính Tiếp theo
là tên tên miền cấp 3 (thanglong) , tên miền được đăng kí với cơ quan quản lý tên miền ở đưới cấp vn là trung tâm thông tin mạng Internet Viet Nam(VNNIC)>Tên miễn đứng thứ
2 từ bên phải là tên miền ở mức 2 (com) tên miền này miêu tả chức năng của tổ chức sở hữu tên miền ở mức 3.Trong ví đụ này tổ chức lẫy tên miền ở mức hai la “edu” có nghĩa
là tổ chức thuộc về giáo dục Cuối cùng là tên miền “.vn”, tên miền này chỉ ra toàn bộ miền này thuộc quyên quản lý của mạng Internet Viet nam
Một số chú ý khi đặt tên miền:
Tên miền nên đặt giới hạn từ cấp 3 đến cấp 4 vì nhiều hơn nữa việc nhớ tên và quản tri khó khăn
Sử đụng tên miền la phải đuy nhất trong mạng Internet
Nên đặt tên đơn giản gợi nhớ và tránh
3 Máy chủ quản lý tên miền (Domain name server-dns)
Máy chủ quản lý tên miền (dns) theo từng khu vực, theo từng cấp như : một tổ chức, một công ty hay một vùng lãnh thổ.Máy chủ đó chứa thông tin đữ liệu về địa chỉ
và tên miền trong khu vực , trong cấp mà nó quản lý dùng để chuyển giữa tên miền và địa chỉ IP đồng thời nó cũng có khả năng hỏi các máy chủ quản lý tên miễn khác hoặc cấp cao hơn nó để có thể trả lời được các truy vấn về những tên miền không thuộc quyền quản lý của nó và cũng luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền
mà nó quản lý
Máy chủ cấp cao nhất là Root Server do tô chức ICANN quản lý:
+Là server quản lý toàn bộ câu trúc của hệ thông tên miên
Trang 4+ Root Server không chứa đữ liệu thông tin về cầu tric hé thong DNS mà nó chỉ chuyén quyén (delegate) quan ly xuống cho cac server cap thap hon va do do root server
có khả năng định đường đến của một domain tại bất kì đâu trên mạng
+ Hiện nay trên thé giới có khoảng 13 root server quản lý toàn bộ hệ thông Internet Dưới đây là các thông tin về tên và địa lý, t6 chức quản lý, địa chi IP và số hiệu ASN của từng TOOf S€TV€F :
ROOT SERVER
ASN
Services
B Information Sciences Marina Del Rey =| IPv4:192.228.79.201 | tba
C Cogent Communications | Herndon VA; Los
Angeles;
New York
Một DNS server c6 thé nam bất cứ vị trí nào trên mạng Internet nhưng được cầu hình logic để phân cấp chuyên tên miền cấp thấp hơn xuống cho các DNS server khác nằm bất
cứ vị trí nào trên mạng Internet Nhưng tốt nhất là đặt DNS tại vị trí nào gần VỚI Các
client dé dé dang truy van dén đồng thời cũng gần với vị trí của DNS server cấp cao hơn trực tiếp quản lý nó
4 Các bản ghi thường có trong cơ sở dữ liệu của DNS serrver
a)Ban ghi SOA (Start of Authority )
Bán ghi này xác định máy chi DNS có thâm quyền cung cấp thông tin về tên miền xác định trên DNS
b) Ban ghi kiéu A
Bản ghi kiêu A được dùng đề khai báo ánh xạ giữa tên của một máy tính trên mạng
và địa chỉ IP của một máy tính trên mạng
Bản ghi kiểu A có cú pháp như sau:
Vidu:
Theo ví dụ trên, tên miền home.vnn.vn được khai với bản ghi kiểu A trỏ đến địa chỉ
203.162.0.12 sẽ là tên của máy tính này Một tên miền có thể được khai nhiều bản ghi kiểu A khác nhau để trỏ đến các địa chỉ IP khác nhau Như vậy có thể có nhiều máy tính
có cùng tên trên mạng Ngược lại một máy tính có một địa chi IP có thể có nhiều tên
Trang 5miên trỏ đên, tuy nhiên chỉ có duy nhât một tên miên được xác định là tên của máy, đó chính là tên miên được khai với bản ghi kiêu A trỏ đên địa chỉ của máy
c) Ban ghi CNAME
Ban ghi CNAME cho phép một máy tính có thể có nhiều tên Nói cách khác bản ghi CNAME cho phép nhiều tên miền cùng trỏ đến một địa chỉ IP cho trước Đề có thé khai báo bản ghi CNAME, bất buộc phải có bản ghi kiểu A để khai báo tên của máy Tên miền được khai báo trong bản ghi kiểu A trỏ đến địa chỉ IP của máy được gọi là tên miền chính (canonical domain ).Các tên miền khác muốn trỏ đến máy tính này phải được khai báo là bí danh của tên máy (alias domain)
Bản ghi CNAME có cú pháp như sau :
Vidu:
Tên miễn www.vnn.vn sẽ là tên bí danh của tên miễn home.vnn.vn, hai tên miên
www.vnn.vn sẽ cùng trỏ đên dia chi IP 203.162.0.12
d)Bản ghỉ MX
Ban ghi MX dùng để khai báo trạm chuyển tiếp thư điện tử của một tên miền
Ví dụ : Đề các thư điện tử có cấu trúc user@vnn.vn được gửi đến trạm chuyền tiếp thư điện tử có tên mail.vnn.vn, trên cơ sở đữ liệu cần khai báo bản ghi MX như sau:
Các thông số được khai báo trong bản ghi MX nêu trên gồm có:
e_ vnn.vn: là tên miền được khai báo để sử dụng như địa chỉ thư điện tử
e mail.vnn.vn: là tên của trạm chuyển tiếp thư điện tử, nó thực tế là tên của may tính dùng làm máy trạm chuyên tiếp thư điện tử
e 10: La gia tri ưu tiên, giá trị ưu tiên có thể là một số nguyên bắt kì từ 1 đến 225, nếu giá trị ưu tiên này càng nhỏ thì trạm chuyên tiếp thư điện tử được khai báo sau đó sẽ là trạm chuyền tiếp thư điện tử được chuyền đến đầu tiên
Ví dụ nếu khai báo :
Thì tất cả các thư điện tử có cầu trúc địa chỉ user®vnn.vn trước hết sẽ được gửi đến trạm chuyên tiêp thư điện tử maiÏ.vnn.vn.Chỉ trong trường hợp may chủ maIl.vnn.vn không thê nhận thư thì các thư này mới chuyên đên trạm chuyên tiép thư dién tt backupmail.vnn.vn
e) Ban ghi NS
Bản ghi NS dùng để khai báo máy chủ tên miền cho một tên miền No cho biết các thông tin về tên miền quản lý, đo đó yêu cầu có tối thiểu hai bản ghi NS cho mỗi tên miễn
Cú pháp của bản ghi NS
<tên miền> IN NS <tên của máy chủ tên miền>
Trang 6Vi du:
Với khai báo trên, tên miền vnnic.net.vn sẽ do máy chủ tên miền có tên dns.vnnic.net.vn quán lý Điều này có nghĩa, các bản ghi như A, CNAME, MX của tên miền cấp dưới của nó sẽ được khai báo trên may chu dns1.vnnic.net.vn va dns2.vnnic.net.vn
J) Bản ghỉ PTR
Hệ thống DNS không những thực hiện việc chuyên đổi ti tên miền sang địa chỉ IP mà còn thực hiện chuyển đôi địa chỉi IP mà còn thực hiện chuyển đôi địa chỉ IP sang tên miền Bán ghi PTR cho phép thực hiện chuyên đối địa chỉ IP sang tên miền Cú pháp của bản ghi PTR:
101.57.162.203.in-addr.arpa IN PTR www.vnnic.net.vn
Ban ghi PTR trén cho phép tim tén mién www.vnnic.net.vn khi biét dia chi IP
(203.162.57.101) mà tên miên trỏ tới
IV Phân loại DNS server và đồng bộ đữ liệu giữa các DNS server
1 Phan loai DNS server
Có ba loại DNS server sau:
+Primary server
Nguồn xác thực thông tin chính thức cho các domaIn mà nó được phép quản lý Thông tin về tên miền do nó được phân cấp quản lý thì được lưu trữ tại đây và sau đó c6 thé duoc chuyén sang cho cac secondary server
Các tên miền đo primary server quản lý thì được tạo và sửa đổi tai primary server va được cập nhật đến các secondary server
Primary server nén dat gan với các client để có thể phục vụ truy vẫn tên miền một cách dễ dàng và nhanh hơn
+Secondary server
DNS được khuyến nghị nên sử đụng ít nhất là hai DNS server để lưu cho mỗi một zone Primary DNS server quản lý các zone và secondary server sử dụng để lưu trữ dự phòng cho primary server Secondary DNS server duoc khuyén nghi dung nhưng không nhất thiết phải có Secondary server được phép quán lý domain nhưng đữ liệu ve tên miền (domain) „nhưng secondary server không tạo ra các bản ghi về tên miền (đomain)
mà nó lây về từ primary Server
Khi lượng truy vần zone tăng cao tal primary server thì nó sẽ chuyên bớt tải sang cho secondary server Hoặc khi primary server gặp sự có không hoạt động được thì secondary server sẽ hoạt động thay thế cho đến khi primary server hoạt động trở lại
Secondary server nén duge dat 6 gan voi primary server va client dé c6 thé phục vụ cho viéc truy van tén mién dé dang hon Nhung khong nên cai dat secondary server trén cùng một mạng con (subnet) hoac cùng một kết nối với primary server Dé khi primary server có kết nối bị hỏng thì cũng không có ảnh hưởng đến secondary server
Primary server thường xuyên thay đôi hoặc thêm vào các zone mới Nên DNS server
sử đụng cơ chế cho phép secondary lẫy thông tin từ primary server và lưu trữ nó Có hai giải pháp lẫy thông tin về các zone mới là lầy toàn bộ (full) hoặc chỉ lây phần thay đối
(incremental)
+Caching-only server
Trang 7Tất cả các DNS server đều có khả năng lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ cache của máy dé trả lời truy vẫn một cách nhanh chóng Nhưng he thống DNS còn có một loại Caching- only server.Loai nay chỉ sử dụng cho việc truy vẫn, lưu giữ câu trả lờ dựa trên thông tin
có trên cache của máy và cho kết quả truy vẫn Chúng không hề quản lý một domain nào
và thông tin mà nó chỉ giới hạn những gì được lưu trên cache của server
Lúc ban đầu khi server bắt đầu chạy thì nó không luu thong tin nao trong cache Thông tin sẽ được cập nhật theo thời gian khi các client server truy vẫn dịch vụ DNS Nếu bạn sử dụng kết nối mạng WAN tốc độ thấp thì việc sử đụng caching-only DNS server là giải pháp hữu hiệu cho phép giảm lưu lượng thông tin truy vẫn trên đường truyền
Caching-only có khả năng trả lời các câu truy vân đến client Nhưng không chứa zone nào và cũng không có quyên quản lý bất kì domain nào Nó sử đụng bộ cache của mình
để lưu các truy vân của DNS của client Thông tin sẽ được lưu trong cache để trả lời các truy vẫn đến client
2 Đồng bộ đữ liệu giữa các DNS server( Zone transfer)
a) Các phương pháp đồng bộ đữ liệu giữa các DNS server
Do đề ph òng rủi ro khi DNS server không hoạt động hoặc kết nối bị đứt ngưồi ta khuyên nên dùng hơn một DNS server để quản lý một zone nhằm tránh trục trặc đường truyền
Do vậy ta phải có cơ chế chuyến dữ liệu các zone và đồng bộ giữa các DNS server khác nhau Có hai cách để đồng bộ dữ liệu giữa các DNS server là primary server và
secondary server như : Truyền toàn bộ zone(all zone transfer) và truyền phần thay đổi (Incremental zone transfer)
+Truyén toan bé zone (all zone transfer )
Khi một DNS server mới được thêm vào mạng thì nó được cầu hình như một
secondary server moi cho mot zone da tồn tại Nó sẽ tién hanh nhan toan b6 dit liéu từ primary server Đối với các DNS server phiên bản đầu tiên thường dùng giải pháp lẫy toàn bộ các cơ sở đữ liệu khi có các thay đổi trong zone
+Truyén phan thay d6i(Incremental zone)
Theo giải pháp này là chỉ truyền những những đữ liệu thay đổi cua zone Đồng bộ
đữ liệu nay được miêu tả chỉ tiết trong tiéu chuan REC 1995 Nó cung cấp giải pháp hiệu quả cho việc đồng bộ những thay đổi, thêm, bớt của zonc
b) Cơ chế hoạt động đồng bộ dữ liệu giữa các DNS server
Với trao đổi IXFR zone thì sự khác nhau giữa số serial của nguồn đữ liệu và bản sao của
nó Nếu cả hai đều có cùng số serial thì việc truyền dữ liệu của zone sẽ không thực hiên Nếu số serial cho đữ liệu nguồn lớn hơn số serial của secondary server thì nó sẽ thực hiện gửi những thay đôi của bản ghi nguồn (Resource record — RR) của zone ở primary server
Đề truy vẫn IXFR thực hiên thành công và các thay đôi được gửi thì tai DNS server nguồn của zone phải được lưu giữ các phần thay đôi để sử dụng truyền đến nơi yêu cầu của truy vẫn IXER Incremental sẽ cho phép lưu lượng truyền dữ liệu ït va thực hiện nhanh hơn
Zone transfer sẽ xảy ra khi có những hành động sau xảy ra:
-Khi quá trình làm mới của zone đã kết thc (refresh exprire )
-Khi secondary server được thông báo zone đã thay đổi tại nguồn quản lý zone
-Khi thêm mới secondary server
-Tai secondary server yéu cau chuyén zone
Các bước yêu câu chuyên đữ liệu tir secondary server dén DNS server chira zone dé yéu câu lầy dữ liệu vê zone mà nó quản lý
Trang 81 Khi câu hình DNS server mới, thì nó sẽ gửi truy vẫn yêu cầu gửi toàn bộ zone ( all zone transfer request (AXFR) ) dén DNS server chính quản lý đữ liệu của zone
2 DNS server chính quan lý dữ liệu của zone tra loi va chuyén toàn bộ dữ liệu về zone cho secondary server (destination) moi cầu hình
Đề xác định có chuyên đữ liệu hay không thì nó dựa vào số serial được khai báo bằng bản ghi SOA
3 Khi thời gian làm mới (refesh interval ) của zone đã hết, thì DNS server nhận dữ liệu
sẽ truy vẫn yêu cầu làm mới zone tới DNS server chính chứa đữ liêu zone
4 DNS server chính quản lý đữ liệu sẽ trả lời truy vẫn và gửi lại đữ liệu Trả lời truy vẫn
đữ liệu gồm số serial của zone tại DNS server chính
5 DNS server nhận đữ liệu về zone và sẽ kiểm tra số serial trong trả lời và quyết định xem có cần truyền dữ liêu không
+Nếu giá trị của số serial của Primary Server bằng với số serial lưu tại nó thì sẽ kết thúc luôn Và nó sẽ thiết lập lại với các thông số cũ lưu trong máy
+Nếu giá trị của số serial tai Primary Server lon hơn giá trị ser1al hiện tại DNS nhận dữ liệu Thì nó kết luận zone cần được cập nhật và cần đồng bộ đữ liệu giữa hai DNS server
6 Nếu DN§ server nhận kết luận răng zone can phải lẫy dữ liệu thì nó sẽ gửi yêu cầu IXFR tới DNS server chính để yêu câu truyền dữ liệu của zone
7DNS server chính sẽ trả lời với việc gửi những thay đổi của zone hoặc toàn bộ zone + Nếu DNS server chính có hỗ trợ việc gửi những thay đổi của zone thì nó sẽ gửi những phần thay đổi của nó (Incremenfal zone transfer ofthe zone)
+Nếu DNS server chính không hỗ trợ thì nó sẽ gửi toàn bộ zone (Full AXER transfer of the zone )
Trang 9Chương 2 Cài đặt và cầu hình DNS Server trong Window2000 Server
I Cài đặt DNS Server trong Wmdow2000 Server
Các bước cài đặt DNS trong Window 2000 Server
Bướccl: Từ màn hình desktop chọn Start \ Settings \ Control] Panel
lv
:
40 054.22 4
Bước 2:Tiếp theo chọn Add or Remove Prorgam \Add or Remove Window
Components
Trang 10
cm -na~
L4
l Currertly installed progroms: Sort by: [Name - j
Adobe Acrobat 5.0 " *
te Microscft Visual Stuclo 6.0 Enterprise Edtion Size Pa]
ED Microsoft Web Publishing izard 1,59 Stee 144£E
@® ¥1A Audio Onver Setup Program Ste 7.811
GŒ\ w 2# xa R#o«- carxsee so q S292 xi
cee |
Bước 3: Chúng ta chọn tiếp Networking Services tiếp theo chọn vào Domain Name System (DNS) va nhan OK
x
To add of move 4 component, chek the chack box A shaded box maans that only patt
af the componert wil be installed To see what's included in a component, check Details
Subcomponerts of Networking Services:
00MB «=
() 3} Dynamic Host Cortiguration Pictocal (DHCP) 0.0 MB
() J Site Seaver ILS Services 15MB *{
Descrphon Sets up aDNS server that answers quary and update requasts for DNS
names
_ [and |
Bước 4: Máy tính đòi đĩa cài đặt Window2000 server Ta cho đĩa vào và chọn đường dẫn đên ô đĩa CD Cuôi cùng chờ hệ thông cài đặt xong va nhan nut Finish.Lic nay ta đã cài đặt thành công