Sự bay hơi và khả năng bay hơia.Sự bay hơi Bay hơi là sự chuyển tiếp của nước từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi... Lượng hơi nước bay hơi phụ thuộc vào:- Mức độ đưa hơi nước vào tr
Trang 1Bài 14
Trang 2Qu¸ tr×nh ngng kÕt
Qu¸ tr×nh th¨ng hoa
Trang 31 Sự bay hơi và khả năng bay hơi
a.Sự bay hơi
Bay hơi là sự chuyển tiếp của nước từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.
Sự bay hơi chủ yếu từ bề mặt Tái Đất có nước:
+ Đại dương, biển+ Sông, hồ, đầm lầy…
Trang 6Lượng hơi nước bay hơi phụ thuộc vào:
- Mức độ đưa hơi nước vào trong khí quyển, phụ thuộc vào chuyển động của không khí, không khí sẽ chuyển động từ trạng thái này sang trạng thái khác.
- Phụ thuộc vào trữ lượng ẩm bề mặt Nơi nào có lư ợng nước nhiều, nhiệt độ cao lượng bay hơi lớn (vĩ độ dịa lí và độ lục địa)
Trên bề mặt đại dương: 1240mm/ năm, ở lục
Trang 7b Khả năng bay hơi
Là sự chuyển tiếp hơi nước tối đa từ bề mặt nước sạch Nhiệt độ càng cao khả năng bay hơi càng lớn
Khả năng bay hơi
Có thể trùng với
sự bay hơi cũng
có thể không.
Khả năng bay hơi
Trang 8Kh¶ n¨ng bay h¬i Sù bay h¬i
Trang 92 đặc trưng của độ ẩm
a.Sức trương hơi nước (e)
Là sức ép của hơi nước trong không khí tạo ra
áp lực Là lượng hơi nước trong khí quyển tính
bằng mb hoặc mmHg
Phụ thuộc vào sự bay hơi hay sức trương hơi nước
Trang 10b.Sức trương hơi nước bão hoà (E)
Là sức trương hơi nước đạt tới giá trị cực đại phù hợp với nhiệt độ không khí
Nếu e < E: Không khí chưa bão hoà Nếu e = E: Không khí bão hoà
Trang 11c Độ ẩm tuyệt đối (a)
Là lượng hơi nước tính bằng gam chứa trong 1m3 không khí Độ ẩm tuyệt đối tỉ lệ thuận với
nhiệt độ:
t=200C a= 17,32g hơi nước t=300C a= 30g hơi nước
Trang 12Quan hệ giữa độ ẩm tuyệt
đối và sức trương hơi nước:
t
e a
α
1
06 ,
1
=
t
e a
α
1
8 ,
0
=
g/m 3 (nếu e được tính bằng mmHg)
g/m 3 (nếu e được tính bằng mb)
Trang 13d Độ ẩm tương đối (r)
Là tỉ lệ % giữa sức trương hơi nước và sức trương hơi nước bão hoà
e Độ thiếu hụt bão hoà (d)
Là hiệu số giữa sức trương hơi nước bão hoà
và sức trương hơi nước thực tế: d = E - e
e
r = 100%
E
Trang 14e Điểm sương ( )
Là nhiệt độ mà hơi nước đạt trạng thái bão hoà và chuyển sang thể lỏng
ξ
Trang 153 Biến thiên độ ẩm theo không gian và thời gian
+ Cực đại: 9 -10h
21 – 22h+ Cực tiểu: 15 -16h-Trong năm:
+ Cực đại vào các mùa có nhiệt độ KhÔng gian
Trang 16- Không gian:
+ Chiều cao: Thường giảm dần tới độ cao hơi nước đạt bão hoà sau đó lại tăng lên
+ Vĩ độ: Cao:Xích đạo
và khu vực gió mùa
KhÔng gian
Trang 17N g
Trang 18Ngưng kết là sự chuyển tiếp nước từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng.
Điều kiện xảy ra ngưng kết:
+ Độ ẩm không khí khá lớn+ Nhiệt độ đạt tới diểm sương
Quá trình ngưng kết
Trang 19Hạt nhân ngưng kết là các hạt rất nhỏ trong khí quyển, có khả năng hút ẩm, tập hợp các phần tử nước lại, tăng cường độ bền vững cho các hạt nước nhỏ mới hình thành tạo cơ sở cho hình thành các hạt nước lớn hơn.
Hạt nhân ngưng kết rất quan trọng, người ta lợi dụng nó để gây mưa nhận tạo
Trang 21Khi nhiệt độ dưới 0 0 C (có hạt nhân ngưng kết) nước có thể bỏ qua trạng thái lỏng sang thẳng trạng thái rắn, quá trình này gọi là thăng hoa.
Quá trình thăng hoa
Trang 22S¶n phÈm th¨ng hoa lµ nh÷ng tinh thÓ cã h×nh thï kh¸c nhau:
Trang 23Sản phẩm ngưng kết và
thăng hoa
Sương mù
Mưa Mây
Trang 24Là sự ngưng kết của hơi nước xảy
Trang 25Sa Pa
B¾c Kinh ngµy 27 – 2 -2007
Nói L S¬n,Trung Quèc
Trang 26Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng động lại thành từng
đám gọi là mây.
Cấu trúc gồm 3 lớp
Lớp mây hỗn Lớp mây hỗn Lớp mây băng
Trang 27Điểm sương
0 0 , < 0 0
-30 0 -> -40 0
Trang 28Mây ti tằng Cs
Mây cao tích Ac
Mây cao tằng As
Mây tằng tích Sc
Mây vũ tằng Ns
Mây
đối lưu
Mây tằng St
Trang 29Đặc điểm Phân loại
Tầng
cao
- Mây ti (Ci) - Mảng mây mỏng, trắng, cấu
trúc thành sợi và tụ tập thành hàng như luống cày hoặc vảy cá.
- Hình núi bông nhỏ trắng, xếp thành cụm, hàng hình vẩy cá theo hướng khác nhau.
- Có dung dịch màng mỏng trắng nhạt, khi có Mặt Trời xuất hiện quầng vây quanh do hiện tư ợng khúc xạ ánh sáng.
- Mây ti tằng (Cs)
- Mây ti tích (Cc)
- Dạng cầu, làn sóng, màu trắng thường tạo thành cụm.
- Mây caotằng (As)
- Lớp mây dày màu xám tro Gây mưa dưới dạng mưa phùn, tuyết nhẹ nhưng bốc hơi ngay ts khi tới
Trang 30Đặc điểm Phân loại
Tầng
thấp
- Mây tằng tích (Sc)
- Mây đối lưu
- Mây tằng (St) - Có dạng các giọt nước nhỏ li ti,
màu xám tro Mưa phùn u ám.
- Mây vũ tằng (Ns) - đàm hoặc mưa bóng mây.Màu xám hoặc xám sẫm Mưa
- Phát triển theo phương thẳng
đứng, có dòng thăng mạnh:
+ Mây tích (Cu): Màu xám trắng, núi bông nhưng không cho mưa.
Trang 32Khoảng lặng đối lưu
40 0 C
0 0 C
Trang 33M©y ti t»ng
Trang 34tÝch
M©y vò t»ng
Trang 35Khi quan sát mây trên bầu trời chúng ta thường đoán được một cách tương đối các loại mây và biết được thời tiết Nếu mây xám, xám xịt sẽ cho mưa to; xám đục mưaPhùn, mây tráng không mưa Thường mưa
ở mâytầng thấp, tầng cao và tầng trung ít mưa
thường đoán được một cách tương đối các loại mây và biết được thời tiết Nếu mây xám, xám xịt sẽ cho mưa to; xám đục mưaPhùn, mây tráng không mưa Thường mưa
ở mâytầng thấp, tầng cao và tầng trung ít mưa
Trang 36∗ Hàng ngày mây hoá lạnh xuất hiện sau
thời điểm nhiệt độ đạt cực tiểu:
+ Mây tằng và tằng tích xuất hiện vào sáng sớm
+ Mây vũ tằng xuất hiện khi có frông nóng
+ Mây tầng trung xuất hiện vào buổi chiều, đêm
và sáng mùa thu
Trang 37∗ Hàng năm lượng mây trên đại dương ổn
định hơn lục địa
Lượng mây thường đạt cực đại vào mùa hạ
và cực tiẻu vào mùa đông (khu vực cận nhiệt Địa Trung Hải đạt cực đại vào mùa đông)
Nơi nào độ ẩm không lớn thì biến thiên không rõ ràng
Trang 38∗ Sự phân bố mây phụ thuộc vào tính chất của bề mặt đệm.
- Nơi có lượng mây lớn nhất là khu vực có hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, khu vực áp thấp xích đạo là nơi hoạt động mạnh của dòng thăng
- Khu vực hoang mạc lượng mây ít