1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài marketing cty kinh đô

36 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tyquyết tâm đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada,Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan, … Tìmthêm thị trường mới thông qua

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 6

1 Mục đích nghiên cứu 6

2 Kết cấu của bài tiểu luận 6

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 7

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Kinh Đô 7

1.2 Các ngành hàng kinh doanh 8

1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh : 8

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 10

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 10

2.1.1 Tình hình kinh tế: 10

2.1.2 Tình hình văn hóa - xã hội: 10

2.1.3 Dân số, lao động: 11

2.1.4 Tình hình chính trị - pháp luật: 11

2.1.5 Khoa học – công nghệ: 12

2.1.6. Môi trường tự nhiên: 12

2.2 Phân tích môi trường trong ngành thực phẩm 13

2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh: 13

2.2.2 Nhà cung cấp: 15

2.2.3 Đối thủ tiềm ẩn: 15

2.2.4 Sản phẩm thay thế: 16

2.2.5 Khách hàng: 16

2.3 Phân tích môi trường nội bộ của tập đoàn Kinh Đô: 17

2.3.1.Các hoạt động chính : 17

2.3.2 Các hoạt động đầu ra : 20

2.4 Phân tích SWOT : 23

Trang 2

PHẦN 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO CÔNG TY CỔ

PHẦN KINH ĐÔ 27

3.1 Sản phẩm(Product) 27

3.1.1 Đối với nhóm sản phẩm suy thoái 27

3.1.2 Đối với nhóm sản phẩm phụ thuộc nhiều vào KDC 27

3.1.3 Đối với nhóm hàng cận date: 27

3.1.4 Đối với nhóm sản phẩm không đa dạng 27

3.1.5 Đối với phát triển sản phẩm mới: 27

3.1.6 Đối với việc thiết kế bao bì, nhãn hiệu: 28

3.2 Giải pháp về Giá cả (Price) 28

3.3 Giải pháp về Phân phối (place) 29

3.3.1 Quảng cáo truyền hình: 30

3.3.2.Quảng cáo trên internet: 30

3.3.3 Tổ chức các sự kiện và tài trợ: 30

3.3.4 Trưng bày tại điểm bán: 31

3.3.5 Tổ chức cho dùng thử sản phẩm (Samling): 31

3.3.6 Các chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng: 31

3.4 Giải pháp về truyền thông thương hiệu 32

KẾT LUẬN 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố môi trường vĩ mô 10Hình 2.2 Sơ đồ các yếu tố vi mô 13

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng ma trận SWOT 24

Trang 6

để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trênthương trường

Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, đòi hỏi củangười dân đối với những nhu cầu về cuộc sống nói chung và nhu cầu thực phẩm nóiriêng cũng ngày càng cao Công ty cổ phần Kinh Đô là một doanh nghiệp hàng đầuhoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm Trong hoàn cảnh nhu cầu về thựcphẩm tăng nhanh và có rất nhiều đơn vị trong và ngoài nước tham gia đáp ứng nhucầu này, Công ty Kinh Đô cần phải có định hướng chiến lựơc nhằm giữ vững vị tríhang đầu và tiếp tục phát triển trong tương lai

1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh từ đó đưa ra các giải phápMarketing mix cho Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

2 Kết cấu của bài tiểu luận

Ngoài Lời mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu theo 3 phần

- Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty CP Kinh Đô

- Phần 2: Phân tích các nhân tố môi trường Marketing ảnh hưởng đến hoạtđộng Marketing của Kinh Đô

- Phần 3: Các giải pháp Marketing mix cho Công ty Cổ phần Chế biến Thựcphẩm Kinh Đô miền Bắc

Trang 7

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Kinh Đô

Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack,ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là nền tảng cho

sự phát triển chung của toàn Tập đoàn

Năm 1996 đánh dấu cột mốc quan trọng với việc nhập khẩu dây chuyềnCookies của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD – ngành Cookies ra đời Những năm tiếptheo, là chuỗi thành công liên tiếp với ngành bánh mì, bánh bông lan công nghiệp,Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm Điểm nổi bật nhất chính là năm 2000, nhập khẩudây chuyền Cracker từ Châu Âu và sự ra đời của nhãn hàng AFC đã tạo nên tên tuổicủa Kinh Đô

Năm 2001 được xác định là năm xuất khẩu của Công ty Kinh Đô Công tyquyết tâm đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada,Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan, … Tìmthêm thị trường mới thông qua việc phát huy nội lực, nghiên cứu thị trường nướcngoài, tham gia các hội chợ quốc tế về thực phẩm tại Singapore, Mỹ, … Cải tiếnchất lượng, khẩu vị, bao bì mẫu mã phù hợp với từng thị trường cũng như yêu cầucủa từng đối tượng khách hàng nước ngoài, …

Bắt đầu từ ngày 01/10/2002, Công Ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từCông ty TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty

Cổ Phần Kinh Đô Bên cạnh đó, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9002 được thay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000, nhằm tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhanh chónghội nhập với quá trình phát triển của các nước trong khu vực, chuẩn bị cho tiến trìnhgia nhập AFTA vào năm 2003

Tính đến nay, hơn 90% doanh thu của cả Tập Đoàn có được từ thực phẩm vàchiến lược đầu tư tài chính của Tập Đoàn cũng tập trung vào ngành này Hiện tại,Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong đónổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh Đô Miền Bắc chuyên kinh doanh

Trang 8

lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng và cung cấp cácthực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người

để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm

Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trang 9

Slogan: Hương vị cho cuộc sống

Sứ mệnh:

Sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù

hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổsung và đồ uống Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinhdưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thịtrường thực phẩm

Với cổ đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi

nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổđông an tâm với những khoản đầu tư

Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cảcác thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lýthông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo Chúng tôi không chỉ đáp ứngđúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng

Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và

kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệthuyết của nhân viên Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động,sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy

Trang 10

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố môi trường vĩ mô

Một trong những đóng góp quan trọng nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và duy trìtăng trưởng của năm 2015 là xuất khẩu đạt trên 158,6 tỷ USD, tăng 13% so vớinăm 2014 và gấp hơn 4 lần so với chỉ tiêu kế hoạch đã được Quốc hội thông qua

2.1.2 Tình hình văn hóa - xã hội:

Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với lối sống ngàycàng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn Người dân quan tâm nhiều hơn

Khoa học công nghệ

Chính trị - pháp luật

Văn hóa xã hội

Điều kiện tự nhiên

Tình hình kinh tế

CTCP Kinh Đô

Trang 11

đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm,đặc biệt là thực phẩm Người tiêu dùng Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữađến sức khoẻ, đến các thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như “hàm lượng chấtbéo thấp” hoặc “hàm lượng cholesterol thấp”

Đặc biệt trong những năm gần đây 2013 đến 2015 thì tình trạng mất vệ sinh

an toàn thực phẩm đang ở mức báo động, khi hang loạt các vụ bê bối về thực phẩm

ôi thiu được tẩy rửa hóa chất, thực phẩm bẩn bày bán tràn lan trong chợ và cả siêuthị

Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý đối với cácnhà sản xuất bánh kẹo Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầuthực phẩm chế biến sẳn nói chung và bánh kẹo nói riêng

2.1.3 Dân số, lao động:

Hiện tại dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới với hơn 90 triệungười Mặc dù dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, chiếm 75%dân số cả nước, sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn sẽ có ảnh hưởng quan trọngđến thói quen tiêu dùng trong nhiều năm tới Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại mộtvài xu hướng tiêu dùng mới và những thay đổi trong vòng 10 năm tới, kể cả việcnhân đôi lực lượng lao động; nhân đôi số lượng những người đưa ra quyết định và

số người tiêu thụ; kiểu hộ gia đình nhỏ hơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dùng

2.1.4 Tình hình chính trị - pháp luật:

Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiệntạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh

Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc, luật

lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủtục hải quan, chính sách cạnh tranh

Quỹ hổ trợ và phát triển là một tổ chức tài chính của nhà nước được thànhlập nhằm cho vay, bảo lãnh tín dụng, hổ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án có sảnphẩm xuất khẩu trong đó có các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến thựcphẩm

Trang 12

2.1.5 Khoa học – công nghệ:

Tại Việt Nam, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu, chưa được đầu tưđổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị tinh chế mang tính hiện đại do đó chất lượng sảnphẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành cao làm giảm sức cạnhtranh của sản phẩm Theo xếp hạng cạnh tranh toàn cầu 2015 của WEF, Việt Namđứng thứ 52 trong số 134 quốc gia được xếp hạng Năm 2012 Việt Nam đứng hạng64

Việt Nam thường đứng ở vị trí cuối hoặc nửa cuối bảng xếp hạng về một sốchỉ số công nghệ quan trọng như: Chính phủ điện tử, khả năng sáng tạo công nghệ,phổ biến công nghệ hiện đại, kỹ năng con người, xã hội thông tin, truy cập dữliệu…Đó là đánh giá của Ủy ban khoa học công nghệ, môi trường trong báo cáothẩm tra dự luật Công nghệ cao vừa trình lên Quốc hội Báo cáo cũng đưa ra nhậnxét: Năng lực khoa học, công nghệ quốc gia nói chung của nước ta còn thấp và quy

mô quá nhỏ bé Với trình trạng như vậy khi hội nhập kinh tế, nếu không chuẩn bịđổi mới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra sản phẩm cạnhtranh được trên thị trường

2.1.6 Môi trường tự nhiên:

Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biên giới Việt Namgiáp với nhiều nước như Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Campuchia và Biển Đông.Nhờ vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam, Công ty Kinh Đô dễ dàng thông thươngvới các đối tác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng cảđường bộ, đường thủy và đường hàng không Tuy nhiên,khoảng cách Nam - Bắckhá lớn nên ban đầu khi mới thành lập các chi nhánh ở miền Bắc việc phân phối,cung cấp sản phẩm cho thị trường miền Bắc gặp nhiều khó khăn về chi phí vậnchuyển, quảng bá sản phẩm, đòi hỏi công ty phải có chiến lược phù hợp

Bên cạnh đó, do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hinh nênkhí hậu Việt Nam có sự khác biệt lớn giữa các thời điểm trong năm và giữa cácvùng miền,gây khó khăn cho việc nghiên cứu sản phẩm của doanh nghiệp

Như vậy, từ việc phân tích môi trường vĩ mô, ta thấy có những cơ hội và nguy cơ sau:

Trang 13

- Cạnh tranh khốc liệt hơn do có nhiều nhà cung cấp tham gia vào thị trường

- Nguy cơ mất thị phần ngay trong nước

2.2 Phân tích môi trường trong ngành thực phẩm

Hình 2.2 Sơ đồ các yếu tố vi mô

2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay trong ngành sản xuất bánh kẹo có nhiều nhà sản xuất với quy môsản xuất kinh doanh ở nhiều mức độ khác nhau Mặt khác, các sản phẩm bánh kẹorất đa dạng và phong phú

CTCP Kinh Đô

ĐT TIỀM ẨN

NHÀ CC

KHÁCH HÀNG

SP THAY THẾ

ĐT CẠNH TRANH

Trang 14

Có thể khẳng định rằng hiện nay mức độ cạnh tranh của Kinh Đô trên thịtrường Việt Nam khá tốt Tuy nhiên, không ai có thể khẳng định rằng sức cạnh tranhnày là tuyệt đối Sau đây là một số nhà sản xuất có thể cạnh tranh với Kinh Đô.

Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa ( Bibica)

Các chủng loại sản phẩm chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake,chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trungthu, mạch nha

Về năng lực và công nghệ sản xuất: với sản phẩm kẹo cứng và kẹo mềm

Bibica sản xuất trên các dây chuyền liên tục với các thiết bị của Châu Âu Với năngsuất : 10.000 tấn/năm, Bibica là một trong những nhà sản xuất kẹo lớn nhất của Việtnam Do được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đặc biệt là mạchnha, nên sản phẩm kẹo cứng của Bibica có hương vị khá tốt

Tổng cộng hàng năm, Bibica cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấnbánh kẹo các loại

Công ty Bánh Kẹo Quãng Ngãi

Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm được người tiêu dùng cả nước biết đến

là một sản phẩm cao cấp với đa dạng chủng loại như: Kẹo các loại: kẹo cứng tráicây, kẹo cứng sữa, kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây, kẹo mềm sữa bò, kẹo mềmsôcôla, kẹo xốp cốm, bánh quy, bánh biscuits các loai, bánh Crackers, bánh mềmphủ chocolate

Mỗi năm nhà máy sản xuất gần 10.000 tấn sản phẩm các loại

Năng lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủ Chocolate (Chocovina)

của công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn Quốc Dâychuyền sản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêuchuẩn về chất lượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm

Công ty Bánh Kẹo Hải Hà

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được coi là đối thủ cạnh tranh lớn nhất đốivới công ty Kinh Đô, với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm

Trang 15

Các lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnhvực bánh kẹo và chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sảnxuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các loại sảnphẩm hàng hóa khác, đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thươngmại Các sản phẩm bánh kẹo chính của công ty là: bánh quy, bánh kẹo hộp, bánhkem xốp, bán h Crackers, và kẹo các loại.

2.2.2 Nhà cung cấp:

Về nguyên liệu: Kinh Đô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và nhậpkhẩu Thông thường Kinh Đô mua hàng với số lượng đặt hàng lớn nên sức mạnhđàm phán cao Nhà cung cấp nguyên liệu của Kinh Đô có thể chia ra thành nhiềunhóm hàng: nhóm bột, nhóm đường, nhóm bơ sữa, nhóm hương liệu, nhóm phụ giahoá chất… Sau đây là một số nhà cung cấp cung cấp các nhóm nguyên liệu chínhcho Kinh Đô:

Nhóm bột: Nhà cung cấp bột mì Bình Đông, Đại Phong- Nhóm đường: nhàmáy đường Biên hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường Phú Yên…

Nhóm bơ sữa: nhóm hàng này Kinh Đô chủ yếu sử dụng từ nước ngoàithông qua việc nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại lý tại Việt nam

Nhóm hương liệu, phụ gia hoá chất: sử dụng chủ yếu từ nước ngoài, Kinh

Đô mua thông qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một sốhãng hương liệu mà Kinh Đô đang sử dụng là: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros…

Về bao bì: Kinh Đô chủ yếu sử dụng bao bì trong nước Các loại bao bì Kinh

Đô sử dụng là: bao bì giấy, bao bì nhựa và bao bì thiết Các nhà cung cấp chủ yếucủa Kinh Đô đối với bao bì là: Visinpack (bao bì giấy), Tân Tiến (bao bì nhựa), MỹChâu (bao bì thiết)

2.2.3 Đối thủ tiềm ẩn:

Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưuđãi đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngàycàng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này

Trang 16

Đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai

sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty

Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô sẽphải đối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinhdoanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánhCookies từ Đan Mạch, Malaysia…

sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốngiành được thị phần và các nguồn lực cần thiết

Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mớinhập ngành là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn Vì đây là một yếu tố rấtquan trọng trong quá trình đầu tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng básản phẩm đến người tiêu dùng Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúp chocông ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra các sản phẩm cógiá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức

2.2.4 Sản phẩm thay thế:

Sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêu dùng chính hàng ngàynhưng nhu cầu về loại sản phẩm này luôn luôn thay đổi do đòi hỏi của người tiêudùng Những yêu cầu về sản phẩm có thể theo nhiều khuynh hướng khác nhau như:khuynh hướng sản phẩm tốt cho sức khoẻ, khuynh hướng sản phẩm thuận tiện chonhu cầu sử dụng ở từng thời điểm và từng địa điểm khác nhau…Như vậy có thể nói,sản phẩm thay thế trong ngành sản xuất bánh kẹo mà Kinh Đô phải đối mặt lànhững sản phẩm được chế biến với với những nguồn nguyên liệu khác biệt có thểđáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

2.2.5 Khách hàng:

Trang 17

Công ty vẫn giữ cách phân chia khách hàng thành hai tập lớn Đó là tậpkhách hàng tiêu dùng cuối cùng và tập khách hàng là các công ty trung gian, các đại

Tập đoàn đa quốc gia Millward Brown (Millward Brown là tập đoàn chuyên

về quảng cáo, truyền thông tiếp thị, truyền thông đại chúng và nghiên cứu giá trịthương hiệu, có 75 văn phòng đặt tại 43 quốc gia) phối hợp với công ty nghiên cứuthị trường Custumer Insights vừa công bố 10 thương hiệu thành công tại Việt Namgồm: Nokia, Dutch Lady, Panadol, Coca Cola, Prudential, Coolair, Kinh Đô,Alpenliebe, Doublemint và Sony Báo cáo cũng chỉ ra 10 thương hiệu có tiềm năngphát triển mạnh trong tương lai là Kinh Đô, Flex, Sachi (tên sản phẩm Snacks củaKinh Đô), Sá xị, Bảo Việt, bia Hà Nội, Vinamilk, 333 và Jak Kết quả này đượcnghiên cứu trên 4.000 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP HCM Các tiêu chí đánhgiá là sự yêu thích của người tiêu dùng với sản phẩm cũng như những lợi ích, cáchtrình bày và giá trị của sản phẩm

Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy, Kinh Đô là doanh nghiệp duy nhấttrong ngành sản xuất bánh kẹo được người tiêu dùng quan tâm và yêu thích Tuy

Trang 18

nếu Kinh Đô không tiếp tục tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho ngườitiêu dùng.

2.3 Phân tích môi trường nội bộ của tập đoàn Kinh Đô:

2.3.1.Các hoạt động chính :

a Hoạt động cung ứng đầu vào :

Hoạt động thu mua: Tất cả các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của

Kinh Đô được thực hiện bởi phòng cung ứng vật tư Họ chịu trách nhiệm thu mua tất

cả nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho Kinh Đô từ trong nước cũng như ngoài nước

Họ phải đảm bảo mua được nguồn hàng với giá tốt nhất, chất lượng đảm bảo, nguồnhàng ổn định liên tục không gián đoạn Bên cạnh đó, bộ phận này cũng phải thườngxuyên tìm kiếm nguồn cung cấp mới, nhà cung cấp mới

Hoạt động quản lý dự trữ tồn: Tất cả các nguyên vật liệu nhập kho đều ghi

rõ ngày tháng nhập theo từng lô, nhân viên kiểm tra hàng nhập

Tất cả các loại nguyên vật liệu dùng cho các phân xưởng sản xuất đều được tập trungchung ở kho nguyên vật liệu

Những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động cung ứng đầu vào

Điểm mạnh:

- Do Kinh Đô thường giao dịch với những đơn hàng lớn nên sức đàm phánmạnh, do đó thường mua được hàng với giá rẻ, chất lượng tốt

- Có sự phối hợp chuyên nghiệp giữa bộ phận mua hàng, kế hoạch sản xuất

và sản xuất nên công ty luôn có đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, mặc dù có nhữngđơn hàng phát sinh ngoài kế hoạch

Điểm yếu:

- Việc kiểm tra số lượng chất lượng tồn kho được thực hiện tốt nhưng báocáo còn thiếu sót trong việc thể hiện mức độ sử dụng của nguyên vật liệu Ví dụ:trong kho còn tồn một lượng bột mì để sản xuất một loại bánh Cookies cho đơnhàng xuất khẩu và đơn hàng này bây giờ đã không thực hiện nữa Như vậy, báo cáobáo cáo tồn vẫn thể hiện số lượng, chất lượng của loại nguyên vật liệu này tuy nhiên

Ngày đăng: 27/08/2020, 14:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố môi trường vĩ mô - Bài marketing   cty kinh đô
Hình 2.1 Mô hình các yếu tố môi trường vĩ mô (Trang 10)
Hình 2.2 Sơ đồ các yếu tố vi mô - Bài marketing   cty kinh đô
Hình 2.2 Sơ đồ các yếu tố vi mô (Trang 13)
Bảng 3.1: Bảng mô hình SWOT - Bài marketing   cty kinh đô
Bảng 3.1 Bảng mô hình SWOT (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w