PHẦN TÓM TẮTQua vận dụng lý thuyết Delta, bản đồ chiến lược, 5 thế lực cạnh tranh để đánh giáchiến lược kinh doanh của Kinh Đô, tôi nhận thấy: quản trị chiến lược là trung tâm hoạtđộng k
Trang 1MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual) September Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh
doanh (Hệ song ngữ) Nhập học: 09/2009
PROJECT PAPER – ĐỒ ÁN
Student Name (Họ tên học viên): NGUYỄN TIẾN
TRƯỜNG
TP.HỒ CHÍ MINH - 2010
Trang 2ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP:
“Chiến lược phát triển kinh doanh
Công ty cổ phần Kinh Đô đến năm 2015”
Giáo sư-Tiến sĩ khoa học hướng dẫn : GS-TSKH NGUYỄN DUY GIA
ĐATN: “Chiến lược phát triển kinh doanh CTCP Kinh Đô đến năm 2015” MGT510.
GVHD: GS-TSKH Nguyễn Duy Gia Trang 2 Học viên thực hiện: Nguyễn Tiến Trường
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi tên: NGUYỄN TIẾN TRƯỜNG, là học viên Chương trình Thạc sỹ quảntrịkinh doanh khóa 3, lớp MBA M11-MBA-EV3-HCM (hệ song ngữ), xin chân thànhcảm ơn: Viện nghiên cứu kinh tế - tài chính; Khoa Quốc tế trường đại học Quốc gia HàNội, Đại học HELP Malaysia đã tổ chức Chương trình Thạc sỹ quản trị kinh doanh hệsong ngữ này để tôi có điều kiện tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốtnghiệp
Xin chân thành cám ơn các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ của đại học Help
và các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ trong nước, Viện nghiên cứu kinh tế - tàichính đã giảng dạy, hướng dẫn các môn học và giúp đỡ các lĩnh vực khác trong suốtchương trình học MBA để tôi bổ sung kiến thức cho bản thân và hoàn thiện đồ án tốtnghiệp này
Xin chân thành cám ơn Mr Foo Kok Thye đại học HELP, PGS-TS Đào DuyHuân đã cung cấp tài liệu, giảng dạy môn Quản trị chiến lược MGT510
Xin chân thành cám ơn GS-TSKH Nguyễn Duy Gia đã tận tình hướng dẫn, chỉnhsửa nội dung đồ án tốt nghiệp này trong suốt quá trình từ xây dựng, hoàn thiện đề cương
sơ bộ cho đến khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin cám ơn các các thông tin của CTCP Kinh Đô đã hỗ trợ, giúp đỡ, giúp tôitrong quá trình hoàn thiện đồ án, đồng thời xin cám ơn PGS.TS Đào Duy Huân, tác giảcác cuốn sách “Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế”, GS.TSKH Nguyễn DuyGia, tác giả cuốn sách “Quản trị chiến lược ngân hàng” và một số tác giả một số cuốnsách khác đã cung cấp tài liệu, thông tin, kiến thức về quản trị chiến lược để tôi hoànthiện đồ án tốt nghiệp này
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC NỘI DUNG
CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu Trang 14
3.2 Sử dụng các thang đo lường để thu thập số liệu Trang 14
CHƯƠNG 4: Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Kinh Đô Trang 17
Trang 5CHƯƠNG 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của Kinh Đô Trang 24
5.3 Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường Trang 25
5.5 Chiến lược định vị hệ thống và chất lượng nguồn nhân lực Trang 25,26
CHƯƠNG 6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược của Kinh Đô 2010-2015 Trang 28
6.2.1 Giải pháp khách hàng tối ưu Trang 28,29
6.2 Giải pháp sản xuất sản phẩm Trang 29,30
6.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống cấu trúc, nâng cao quản trị hệ thống Trang 30 6.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính Trang 30
6.3 Một số kiến nghị Trang 30,31
Trang 6PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
06 Phụ lục 4.1 Chi tiết lịch sử hình thành và phát triển CTCP Kinh Đô 43,44
08 Phụ lục 4.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống các công ty Kinh Đô (Kinh Đô group) 47
09 Phụ lục 4.4 Một số chỉ tiêu của Kinh Đô năm 2008, 2009, ước 2010 48
10 Phụ lục 4.5 Bảng dân số Việt Nam trung bình phân theo giới tính… 49
12 Phụ lục 4.7 Bản đồ địa điểm các nhà phân phối của Kinh Đô tại Việt Nam 52
13 Phụ lục 4.8 Hệ thống phân phối một số công ty trong ngành bánh kẹo 52
14 Phụ lục 4.9 Danh sách các nhà cung ứng nguyên liệu chính cho Kinh Đô 53
16 Phụ lục 4.11 Công suất thiết kế của các dây chuyền sản xuất của Kinh Đô 55
Trang 7Danh mục các từ viết tắt trong đồ án:
Trang 8PHẦN TÓM TẮT
Qua vận dụng lý thuyết Delta, bản đồ chiến lược, 5 thế lực cạnh tranh để đánh giáchiến lược kinh doanh của Kinh Đô, tôi nhận thấy: quản trị chiến lược là trung tâm hoạtđộng kinh doanh của công ty, nhằm chủ động thích ứng với những biến động mạnh chiphối thị trường trong nước, quốc tế, chủ động thích nghi với các biến đổi, tránh rủi ro,nâng cao hiệu quả năng lực quản trị, lựa chọn chiến lược khác biệt về: Sản phẩm tối ưu-Khách hàng tối ưu-Hệ thống cấu trúc nội bộ tối ưu, thì công ty phải xây dựng chiếnlược, và điều chỉnh chiến lược phù hợp với từng giai đoạn phát triển
Từ phân tích môi trường kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược,định vị chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm của Kinh Đô, giải pháp phục vụ kháchhàng tốt nhất, kết hợp với các giải pháp sản phẩm tối ưu và định vị hệ thống một cáchđồng bộ Và qua phân tích, đánh giá các chiến lược: phát triển sản phẩm, chiến lượckhách hàng, chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường, chiến lược nâng cao năng lựctài chính, chiến lược định vị hệ thống và chất lượng quản trị của Kinh Đô, gắn với DPM
và DM Tôi đã bổ sung một số nội dung chiến lược đã có, và đưa ra một số giải phápchính để thực hiện chiến lược gồm:
- Tiếp tục xây dựng, phát triển Kinh Đô thành: Tập đoàn thực phẩm hàng đầu
Việt Nam, tầm trung của khu vực và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: thực phẩm, bán
lẻ, địa ốc, tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững đến 2015 và tương lai
- Tập trung phát triển ngành thực phẩm làm trọng tâm, tăng cường năng lực tài chính,liên kết bền vững với ngành nông nghiệp trong nước, đổi mới công nghệ sản xuất,công nghệ thông tin, đào tào nguồn nhân lực thích ứng với chiến lược phát triển
- Thực hiện các giải pháp chính gồm: Giải pháp khách hàng tối ưu; Giải pháp sản xuấtsản phẩm tối ưu; Giải pháp hoàn thiện hệ thống cấu trúc, nâng cao quản trị hệthống; Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính
Đồng thời tôi đưa ra một số kiến nghị đối với Kinh Đô để thực hiện thành côngchiến lược trở thành: Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam, tầm trung của khu vực
và hướng tới một Tập đoàn đa ngành phát triển bền vững đến 2015 và tương lai; Một sốkiến nghị đối với Nhà nước và Ngành thực phẩm để hỗ trợ ngành thực phẩm bánh kẹophát triển trong thời gian đến
Trang 10CHƯƠNG1: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1.1 Mục đích và đối tượng nghiêncứu:
Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hóa, sự phát triển khoa học kỹ thuậtnhanh chóng, làm năng suất, chất lượng và sức sản xuất tăng mạnh…, cạnh tranh ngày
càng gay gắt
Vì vậy, doanh nghiệp phải tìm ra chiến lược riêng để đối phó với cạnh tranh, và việcđòi hỏi phải làm sáng tỏ nhận thức giữa các lý thuyết về quản trị chiến lược như: mô hìnhDelta (DPM), bản đồ chiến lược (DM), năm thế lực cạnh tranh với thực tế, luôn là vấn đềcần phải nghiên cứu
Việt Nam đã tích cực hội nhập với thị trường quốc tế Việc hội nhập mở ra nhiều cơhội kinh doanh, xóa bỏ nhiều rào cản cho các doanh nghệp phát triển Do vậy, Kinh Đôcũng có thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển, nếu chỉ dựa vào năng lực hiện tại,thị trường và kinh nghiệm đã có mà không có hoạch định chiến lược kinh doanh rõ ràng, thìKinh Đô cũng khó phát triển bền vững trong tương lai
Để vận dụng các kiến thức đã học vào việc đánh giá thực trạng chiến lược của Kinh
Đô, làm cơ sở để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Kinh Đô đến 2015, tôi chọn đề tài:
“Chiến lược phát triển kinh doanh CTCP Kinh Đô đến năm 2015” để làm đồ án tốt
nghiệp
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiêncứu:
Để nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các lý thuyết:
+ Lý thuyết DPM: 3 lựa chọn chiến lược về Sản phẩm tối Khách hàng tối
ưu-Hệ thống cấu trúc nội bộ tối ưu
+ Lý thuyết DM: phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, cơ hội vàthách thức, ảnh hưởng đến hoạt động của công ty qua từng thời kỳ, mô tả qua các ma trận;
Từ đó tìm ra được những sản phẩm dịch vụ, khách hàng và hệ thống tối ưu trong từng thờigian nhất định
+ Lý thuyết 5 thế lực cạnh tranh và chuỗi giá trị: Phân tích tài chính và hiệu quảcủa chiến lược, các thế lực cạnh tranh của nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn,các sản phẩm thay thế, cạnh tranh từ nội bộ ngành với doanh nghiệp
Trang 11Trong điều kiện thị trường thay đổi rất nhanh, chiến lược của Kinh Đô chắc chắncòn mặt hạn chế cần nghiên cứu, có thể là: Chiến lược kinh doanh ít nhiều chậm nhịp,chưa phù
Trang 12hợp với môi trường hiện tại; Tổ chức thực hiện chiến lược còn bất cập và có những yếu
tố, rào cản mới… làm hoạt động kinh doanh ít hiệu quả hơn
Phạm vi nghiên cứu: Kết quả kinh doanh của Kinh Đô 2006-2010 và chiến lược đến 2015
1.3 Kết quả dự kiến:
- Giúp tôi hiểu rõ hơn về các lý thuyết chiến lược: DPM, DM, 5 thế lực cạnh tranh
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Kinh Đô – Chính đó là cội nguồn cần thiết
Chương2: Tổng quan lý thuyết
Chương3: Phương pháp nghiên cứu
Chương4: Phân tích chiến lược kinh doanh của Kinh Đô đến 2010
Chương5: Đánh giá các chiến lược kinh doanh của Kinh Đô đến
2010 Chương6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược của Kinh Đô đến
2015
Chương7: Kết luận
Trang 13CHƯƠNG2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Về chiến lược:
►Khái niệm chiến lược:
- Theo A.Chandler(1962): “Chiến lược kinh doanh bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơbản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cách thức hoặc quá trình hành động
và phân bổ nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó”
- Theo Quinn(1980): “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu,các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”
- Theo M.Porter(1996): Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo, baogồm các hoạt động khác biệt; Là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh; Là việc tạo ra
sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
Bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai củadoanh nghiệp Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảotốt nhất cho thành công của tổ chức, giúp các nhà quản lý và nhân viên mọi cấp xác địnhmục tiêu, nhận biết phương hướng hành động
► Khái niệm quản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu chiến lược của tổ chức,xây dựng các chính sách và kế hoạch để đạt được các mục tiêu và phân bổ các nguồnlực của tổ chức cho việc thực hiện các chính sách, kế hoạch này
► Vai trò của chiến lược:
Chiến lược có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thôngqua quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp, xác định được các yếu tố môi trường quyếtđịnh đến việc liên kết khả năng bên trong, với các cơ hội và đe dọa của môi trường bênngoài, từ đó xây dựng những mục tiêu của doanh nghiệp, ra quyết định, thực thi quyếtđịnh và kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trong môi trường cạnh tranh
2.2 Lý thuyết quản trị chiến lược:
► Lý thuyết DPM: Lý thuyết này đã đưa ra 3 lựa chọn chiến lược khác biệt gồm:
* Sản phẩm tối ưu: Nghiên cứu phát triển những sản phẩm khác biệt, áp dụng khoa học
công nghệ, cải thiện chi phí, thay đổi thiết kế, cải tiến công dụng, chức năng, chất
Trang 14lượng… của sản phẩm có tính vượt trội hơn sản phẩm cũ và đối thủ cạnh tranh, tạo ra sản phẩm tốt nhất, chi phí thấp, có sự khác biệt, tạo vị thế cạnh tranh độc đáo.
* Khách hàng tối ưu: Tập trung cải thiện các lợi ích tốt nhất, thuận lợi nhất, đơn giản
hóa cuộc sống, công việc cho khách hàng, cải thiện liên kết ngang với khách hàng,sản xuất sản phẩm theo nhóm khách hàng, khai thác phát triển cốt lõi liên kết vớichuỗi giá trị khách hàng, cải tiến các chức năng chăm sóc khách hàng
Tăng cường “khóa khách hàng” thông qua cá nhân hóa và học hỏi, lắng nghe và rútkinh nghiệm từ ý kiến khách hàng để chế tạo theo nhu cầu khách hàng, cải tiến dịch vụkhách hàng
* Hệ thống cấu trúc nội bộ tối ưu:
Hiệu quả hoạt động hệ thống tốt nhất, cải thiện thực thi hệ thống… và xác địnhnhững yếu tố dẫn đầu trong hệ thống, hoàn chỉnh hệ thống mục tiêu Cải thiện hệ thống,nhấn mạnh đặc trưng ủng hộ cho việc “khóa”, tăng cường các nhân tố, thiết kế nhữngchuẩn mực trong kiến trúc mở, loại trừ đối thủ ngoài hệ thống
Vận dụng DPM sẽ giúp Kinh Đô nâng cao giá trị công ty, thiết kế sản phẩm vượttrội, loại trừ đối thủ cạnh tranh khỏi hệ thống và cố định khách hàng vào hệ thống nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh
Việc sử dụng DM xem xét các yếu tố: sự hình thành giá trị cổ đông, quản lý quan
hệ khách hàng, điều hành, quản lý chất lượng dịch vụ, cơ cấu tổ chức… trên một bản đồ,
và hướng đến 4 mục tiêu chính:
+ Hư ớng tài chính : Tăng doanh thu từ phát triển các nguồn thu và lợi nhuận từthị trường mới, sản phẩm mới
Trang 15+ Hướng khách hàng : Xác định một chiến lược đặc trưng để cạnh tranh tìm kháchhàng mới hoặc tăng cường mối quan hệ với khách hàng cũ-tạo ra sự khác biệt trên thịtrường.
Trang 16+ Hướng nội bộ doanh nghiệp : Quản lý điều hành là quan trọng, cấu trúc nội bộnhấn mạnh về chi phí, chất lượng, dịch vụ, quan hệ với nhà cung ứng và phân phối hiệuquả.
+ Hư ớng học hỏi p hát triển : Nhấn mạnh tính quan trọng của các tài sản vôhình cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp và quan hệ khách hàng tốt nhất gồm:Năng lực chiến lược–Kỹ thuật chiến lược–Thời điểm hành động
Vận dụng lý thuyết DM sẽ giúp Kinh Đô kết nối các yếu tố như sự hình thành giátrị cổ đông, quản lý quan hệ khách hàng, phân bổ sản phẩm, thị trường, khách hàng…,
và sức mạh của cạnh tranh, giúp thực thi chiến lược dễ dàng hơn (Xem PL2.2-Tr37)
► Lý thuyết 5 thế lực cạnh tranh và chuỗi giá trị:
Các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành sản xuất kinh doanh gồm:
+ Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp: Sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp
+ Áp lực cạnh tranh từ khách hàng: Có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của ngành, doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịchvụ
+ Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn: Là các doanh nghiệp chưa có mặt trongngành, nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai, nó phụ thuộc vào các yếu tố:Sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập ngành
+ Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: Là sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãnnhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành, về giá, chất lượng, côngnghệ
+ Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành: Sẽ tạo ra sức ép trở lại lên ngành, bao gồm:tình trạng ngành, cấu trúc của ngành, các rào cản rút lui của ngành
(Xem PL2.3-Tr38)
- Khi phân tích chi phí chiến lược phải nói đến chuỗi giá trị: là một tập hợp gồmcác phần tử liên kết chặt chẽ với nhau, từ các hoạt động, chức năng và quá trình kinhdoanh mà thực hiện trong tiến trình thiết kế, sản xuất, tiếp thị, giao chuyển và từ đó, tạo
ra giá trị cho khách hàng và lợi nhuận hợp lý (Xem PL2.4-Tr39)
Điều cốt yếu để phát triển và tồn tại là dùng kiến thức về năm tác động này, đểgiúp Kinh Đô bổ sung và hoàn chỉnh chiến lược đến 2015, “giành được một vị thế ít
Trang 17bị tấn công bởi các đối thủ đối đầu, dù đó là đối thủ mới hay đã định hình, và ít bị ảnhhưởng tiêu cực từ định hướng của khách hàng, nhà cung ứng và các sản phẩm thaythế”.
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG2
Trong quá trình làm đồ án: DPM, DM, 5 thế lực cạnh tranh và chuỗi giá trị làkhung lý thuyết đối chiếu, kiểm tra, đánh giá các chiến lược của doanh nghiệp Để thựchiện được những vấn đề cốt lõi của DPM và DM, đánh giá các yếu tố bên trong, bênngoài, đồng thời nhận biết được cơ hội, thách thức từng thời kỳ
Từ đó, quyết định lựa chọn áp dụng chiến lược về cơ bản quan trọng như: Kháchhàng tối ưu, sản phẩm tối ưu, định vị hệ thống, đối thủ cạnh tranh, chi phí thấp nhất,nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính , phù hợp với doanh nghiệp trongtừng thời kỳ nhất định
Bất kỳ chiến lược nào cũng phải tính đến hiệu quả của chiến lược Vì vậy, phải
sử dụng đến chuỗi giá trị để xác định kết quả tối ưu, mang tính nhân quả nhằm tìm kiếmchiến lược có chi phí tối ưu để có lợi nhuận tối ưu nhất, chiến thắng trong cạnh tranhphát triển
Trang 19CHƯƠNG3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu:
► Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá, phân tích, các bài
viết của các chuyên gia để nhận định những yếu tố và mức độ tác động của các yếu tố
đó với Kinh Đô
► Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp đại
lý kinh doanh, khách hàng, nhà quản lý… để thu thập số liệu, để có cơ sở đánh giá kết quảnghiên cứu cho chương 4,5&6 (Xem PL3.1-Tr40,41,42)
► Phương pháp tiến hành chọn mẫu điều tra:
Vì có nhiều đối thủ cạnh tranh nên thu thập số liệu/thông tin đầy đủ là điềukhông thể thực hiện được Sử dụng phương pháp chọn mẫu để lựa chọn đối thủ cạnhtranh của Kinh Đô là: Orion, BBC, HHC, Hữu Nghị để nghiên cứu tại chương 4&5
► Phương pháp biện chứng, quan hệ nhân–quả:
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu quan hệ nhân-quả để đánh giá kết quả củaviệc bổ sung các chiến lược mới mang lại hiệu quả về nhiều mặt, và một số chiến lượckinh doanh mới của Kinh Đô theo mô hình nguyên nhân- kết quả
► Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, dự báo cũng được kết hợp
nhằm làm sáng tỏ và biện chứng cho các nhận định, đánh giá
► Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp, sử
dụng lại các tài liệu thứ cấp có sẵn: số liệu kinh doanh 2008, 2009, 2010, số liệu khác từcác nguồn của Kinh Đô, để phục vụ cho các kết quả nghiên cứu chương 4&6
► Phương pháp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu qua ma trận SWOT chương 4&5.
3.2 Sử dụng các thang đo lường để thu thập số liệu:
Sử dụng các thang đo lường để thu thập số liệu định tính, đó là việc sửdụng thang điểm từ 1-4 để đánh giá sự quan trọng để xây dựng ma trận EFE và EIFchương 4 Dùng thang điểm Likert để đo lường về mức độ: 1-Hoàn toàn đồng ý, 2-
Đồng ý, Bình thường, 4-Phản đối, 5-Hoàn toàn phản đối, để sử dụng trong phiếu điều tra
Trang 22PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA KINH ĐÔ ĐẾN 2010 4.1 Giới thiệu về Kinh Đô:
► Tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô, thành
lập theo QĐ216GP-UB ngày 27/02/1993 của UBND TP.HCM và Giấy Kinh doanh số
048307 do Trọng tài Kinh tế TP.HCM cấp ngày 02/03/1993
Khi thành lập, Công ty là một xưởng sản xuất nhỏ với 70 công nhân và số vốn1,4 tỉ đồng, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack
Từ năm 1996 trở lại đây, Công ty liên tục nhập các dây chuyền sản xuất mới hiệnđại, để sản xuất nhiều ngành sản phẩm mới như: Cookies, bánh mì, bánh bông lan,Chocolate, kẹo, bánh AFC đã tạo nên tên tuổi của Kinh Đô
Hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu ngành thựcphẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp nhập các công ty trong ngành, hướng tới trởthành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam Năm 2010 đã sáp nhập Kinh Đô MiềnBắc và Công ty Ki Do vào CTCP Kinh Đô (Xem PL4.1-Tr43,44)
► Logo công ty:
► Tầm nhìn của Công ty: Hương vị cho cuộc sống.
► Sứ mệnh của Công ty:
+ Với người tiêu dùng: tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các
loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống
+ Với cổ đông: mang lại mức lợi nhuận tối đa trong dài hạn và thực hiện tốt việc
quản lý rủi ro với những khoản đầu tư
+ Với đối tác: tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong
chuỗi cung ứng, đảm bảo lợi nhuận hợp lý, thỏa mãn được mong ước của khách hàng
+ Với nhân viên: tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu, kỳ vọng trong
công việc của nhân viên
+ Với cộng đồng: tham gia và đóng góp cho các chương trình hướng đến cộng đồng và xã
hội
Trang 23► Mục tiêu chiến lược Công ty:
+ Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô trở thành: Tập đoàn thực phẩmhàng đầu Việt Nam, tầm trung của khu vực và hướng tới một Tập đoàn đa ngành: thựcphẩm, bán lẻ, địa ốc, tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững đến 2015 và tươnglai
+ Định vị chiến lược của Công ty trong sơ đồ DPM với trọng tâm là khách hàng,đồng thời vẫn quan tâm đến giải pháp sản phẩm tối ưu và định vị hệ thống một cách đồngbộ
► Các nhóm sản phẩm chính của Công ty:
Gồm: Bánh cookies, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì côngnghiệp, kẹo cứng mềm và chocolate và bánh tươi (Xem PL4.2-Tr45,46)
► Sơ đồ tổ chức của hệ thống Kinh Do Group: (Xem PL4.3-Tr47)
4.2 Phân tích môi trường kinh doanh:
4.2.1 Môi trường vĩ mô:
Trong thời gian dài từ 2000 đến nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, thunhập bình quân đầu người gia tăng, kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu vào nền kinh tế thếgiới, và tình hình kinh tế-chính trị Việt Nam luôn ổn định, hành lang pháp lý được cải thiện,tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, trong đó có cả Kinh Đô
4.2.2 Môi trường vi mô:
Các yếu tố cơ bản của ngành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môitrường ngành rất quan trọng, để doanh nghiệp xem xét các đối thủ cạnh tranh và hoạch địnhchiến lược phát triển kinh doanh một cách hợp lý
Trang 24Việc phân tích cơ cấu năm tác động của M.Porter để Kinh Đô đánh giá về cạnhtranh, và các yếu tố kinh tế cơ bản trong ngành bánh kẹo, và thấy được các tác động của đốithủ cạnh tranh,
Trang 25Hình 4.2 Doanh thu một số Công ty bánh kẹo 2009
1,600 1,400 1,200 1,000
800 600 400 200 0
Doanh thu triệu đồng
(Nguồn: BVSC) KDC Hữu Nghị NKD Bibica Hải Hà
nhà cung cấp, khách hàng, các sản phẩm thay thế, để xây dựng chiến lược kinh doanh hợp
lý để chiến thắng trong cạnh tranh phát triển
mớ ới i
Áp lực cạnh tranh
Đ ố ối i
th hủ ủ c
cạ ạn n
tranh
ng gà àn n
CTCP Kinh
Nh hà
à cung c
► Khách h àng :
Trang 26Việc tìm kiếm và thu hút khách hàng luôn là mục tiêu quan trọng nhất của Kinh
Đô, là cơ sở để phát triển sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất, phân phối hànghóa…
Trang 27Hiện nay, do tốc độ thay đổi công nghệ và thông tin nhanh chóng, nên kháchhàng có thể chuyển đổi nhà cung cấp dễ dàng do nắm được thông tin nhanh Vì vậy, việcảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm hiện tại, và tiềm năng, thị hiếu, khả năng thanhtoán của khách hàng trong việc định hướng tiêu thụ sản phẩm, đặt ra việc quan tâm đếnkhách hàng ngày càng quan trọng hơn với Kinh Đô, dù đang có hệ thống phân phối mạnhnhất trong ngành thực phẩm (Xem PL4.7&4.8-Tr52)
► Nhà cun g cấp :
Các nguyên liệu chính: đường, trứng, bột; Phụ gia như dầu, muối, hương liệu, bao bìđược mua trong nước qua đấu thầu chọn giá Một số nguyên liệu như sữa bột, chocolateđược nhập khẩu Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty đều có nhà máy tạiTP.HCM, vì vậy nguồn nguyên liệu luôn có sẵn, chi phí vận chuyển không đáng kể (XemPL4.9-Tr53)
► Ma trận đ ánh giá các yếu t ố bên ngo ài –EFE :
Từ các yếu tố bên ngoài như: Nhu cầu thị trường; Gia tăng cạnh tranh; Ảnhhưởng của đối thủ cạnh tranh; Sản phẩm thay thế; Nhà cung cấp…ảnh hưởng đến Kinh
Đô thể hiện trên ma trận EFE (Xem PL4.10-Tr54)
4.3 Phân tích môi trường bên trong:
► Môi trường sản xuất:
* Máy móc thiết bị: Kinh Đô sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo mới 100%, hiệnđại nhất tại Việt Nam, trong đó có nhiều dây chuyền hiện đại nhất khu vực và thế giới.Mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản phẩm là một sự phối hợp tối ưu các máy móc hiệnđại với công suất khác nhau (Xem PL4.11-Tr55)
Trang 28* Quản lý chất lượng sản phẩm: Kinh Đô đang áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từtháng 10/2002.
* Về an toàn vệ sinh thực phẩm: Được thực hiện liên tục từ khâu nguyên liệu, quátrình sản xuất, đóng gói thành phẩm đến khâu bán hàng rất chặt chẽ
► Nghiên cứu phát triển:
Hoạt động R&D năm 2010 hướng tới mục tiêu giúp Kinh Đô vươn lên chiếm lĩnhthị phần trong nhiều nhóm ngành có tính cạnh tranh cao Đặc biệt đối với các dòng sảnphẩm chủ lực như cracker AFC, bánh mì tươi công nghiệp, bánh Cookies, bánh trung thu
- Giá cả: Có những chính sách ưu đãi tốt dành cho khách hàng và đại lý, giá bán cạnh tranh,phân khúc thị trường mạnh, phù hợp với thu nhập và nhu cầu của mọi khách hàng
PL4.12&4.13-► Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong-IFE:
Từ các yếu tố bên trong như: Năng lực lãnh đạo và nhân viên Kinh Đô; Hệ thốngphân phối mạnh; Hoạt động marketing; Thương hiệu hàng đầu; Khả năng tài chính mạnh,
…ảnh hưởng đến Kinh Đô thể hiện trên ma trận IFE theo mức độ quan trọng, phân loại vàđiểm quan trọng theo kết quả (XemPL4.14-Tr57)
4.4 Phân tích ma trận SWOT:
Từ ma trận SWOT, đánh giá về Kinh Đô:
Trang 29- Các điểm mạnh: Thương hiệu mạnh, thị trường lớn; Mạng lưới phân phối rộng; Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh…
- Các điểm yếu: Chưa khai thác hết công suất máy móc; Chưa xây dựng thương hiệu đồng đều cho các sản phẩm…
- Các cơ hội: Nhu cầu tiêu dùng gia tăng; Tiềm năng thị trường còn lớn; Thị trường xuất khẩu mở rộng…
- Các thách thức: Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều; Xuất hiện các sản phẩm thay thế…
(Xem PL4.15-Tr58)
Trang 30bộ nhân viên
Với định hướng chiến lược đúng hướng, cộng với thương hiệu mạnh đã đượcnhiều khách hàng biết đến (Xem PL3.1), sản phẩm phong phú với nhiều loại sản phẩmcủa các ngành hàng: Cookies, bánh mì, bánh bông lan, Chocolate, kẹo, bánh AFC…,cùng mạng lưới phân phối hàng đầu, thị phần lớn, marketing tốt, Kinh Đô đã đi sát vớimục tiêu trở thành Công ty hàng đầu dẫn dắt thị trường bánh kẹo Việt Nam
Trang 31ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA KINH ĐÔ
► Cơ bản Kinh Đô đã gắn kết được giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến
lược, cụ thể:
- Sứ mệnh với người tiêu dùng: chiến lược định vị chiến lược khách hàng là trọng tâm,Kinh Đô đã nghiên cứu phát triển nhiều sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu củakhách hàng với chất lượng cao, giá hợp lý, mạng lưới cung cấp mạnh…
- Sứ mệnh với cổ đông: Kim Đô định hướng chiến lược nâng cao mức độ tăng trưởng hàngnăm từ 15% trở lên và khả năng sinh lời liên tục với mức ROE từ 25% trở lên
- Sứ mệnh với đối tác: Kinh Đô đã có chiến lược liên kết với nhà cung ứng để cungcấp nguyên liệu đầu vào, kết hợp với nhà phân phối nâng cao năng lực phục vụkhách hàng tốt hơn…
- Sứ mệnh với nhân viên: Có chiến lược đào tạo đội ngũ quản lý, công nhân cơ bảnthỏa mãn nhu cầu công việc của nhân viên
- Sứ mệnh với cộng đồng: Có các chương trình tài trợ giáo dục, đóng góp từ thiện hướngđến cộng đồng và xã hội
Tuy nhiên, việc gắn kết sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của Kinh Đôcũng còn nhiều bất cập như: qua ma trận IFE: Kinh Đô chỉ ở mức khá về vị trí chiến lượcnội bộ, chiến lược gói khách hàng mục tiêu rõ ràng, chính sách giá chưa thật phù hợp chotừng phân khúc thị trường, nhất là thị trường nông thôn…
► Tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong và
bên ngoài của doanh nghiệp:
Qua ma trận EFE: Kinh Đô đã phản ứng tốt với các cơ hội và mối đe dọa trong môitrường hoạt động, tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các mối đe dọa bên ngoài phục vụ chochiến lược phát triển hợp lý
► Do yêu cầu của đồ án, tôi tập trung đánh giá một số chiến lược cụ thể của Kinh
Đô, để thấy rõ hơn sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược, tính hiệu quảcủa chiến lược, khó khăn trong quá trình triển khai chiến lược của Kinh Đô, cụ thể:
5.1 Chiến lược phát triển sản phẩm :
Trang 32- Liên tục nghiên cứu phát triển sản phẩm mới khác biệt trên cơ sở nghiên cứu xu thế thịtrường cho 3-5 năm tới, cơ cấu sản phẩm đa dạng với bốn dòng sản phẩm mang lại doanhthu chính là bánh quy, bánh bông lan, bánh cracker và bánh mì.
- Không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có để khai thác thịtrường hiệu quả, khai thác các sản phẩm mùa vụ với các chiến lược Marketing khác biệt
- Mở rộng nhãn hiệu không đi xa khỏi định vị của nhãn hiệu tập đoàn, các nhãn Scotti,Sachi, Kido, AFC và Marie đã được truyền thông hiệu quả, việc đặt tên cho các nhãnmang tính chiến lược với tính quốc tế: dễ đọc, dễ nhận biết cho nhiều thị trường
- Chú trọng nâng cao năng lực quản lý, nâng cao công tác dự báo thị trường, nghiên cứu thaythế một số nguyên liệu nhập khẩu bằng nguyên liệu nội địa để giảm giá thành
5.2 Chiến lược khách hàng :
- Điều tra mức độ thỏa mãn của khách hàng để cải tiến sản phẩm, hệ thống phục vụ, mạnglưới bán hàng, phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn
- Hợp tác với nhà phân phối chọn lọc để phát triển năng lực phân phối tại các địa phương
- Nỗ lực quảng cáo, tiếp thị và định giá các sản phẩm mới, tăng cường việc tìm kiếmthêm thị trường xuất khẩu để thu hút khách hàng mới
- Mở rộng ngành bán lẻ thể hiện hướng phát triển mới của Kinh Đô, xây dựng chuỗi Kinh Đô
Bakery và mô hình K-Do Bakery & Café mới, chuỗi cửa hàng tiện lợi
5.3 Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường :
- Thị trường nội địa là thị trường chính của Công ty chiếm 90% doanh thu, thị trường xuấtkhẩu chỉ chiếm khoảng 10% doanh thu
- Kinh Đô cần nghiên cứu phát triển, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm đa dạng, chất lượng,giá cả phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng từ cao đến thấp
- Đẩy mạnh marketing hiệu quả, tăng thị phần của các sản phẩm thông qua các đợt triển lãm,hội chợ, tài trợ, quảng cáo trên báo, tivi, xe giao hàng lưu động nhà phân phối…
- Tăng cường chăm lo đại lý phân phối, mở rộng độ bao phủ sản phẩm trên cả nước, mởrộng các kênh phân phối
5.4 Chiến lược tài chính :
- Giữ vững và nâng cao mức độ tăng trưởng hàng năm từ 15% trở lên và khả năngsinh lời liên tục với mức ROE từ 25% trở lên, bằng cách phát triển mở rộng thị
Trang 33trường (trong nước và xuất khẩu), tận dụng hết năng lực sản xuất, đầu tư vào nguồn nhân lực và hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài.
- Lấy ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, liên tục đầu tư đổi mới côngnghệ hiện đại, thực hiện các chiến lược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác để giatăng quy mô, lợi nhuận cho Kinh Đô Việc sáp nhập NKD và KIDO vào KDC là mộtbước khẳng định cho việc hiện thực hóa chiến lược của Công ty
- Trong tương lai, tài chính và đầu tư tài chính đóng vài trò quan trọng trong việc hỗ trợcác mảng kinh doanh chiến lược khác là thực phẩm, bán lẻ và địa ốc
5.5 Chiến lược định vị hệ thống và chất lượng nguồn nhân lực :
- Kinh Đô đã khởi động giai đoạn 3 của phần mềm quản trị SAP để quản lý điều hành hệthống, hỗ trợ định vị giá trị khách hàng Thành lập bộ phận Hoạch định nhu cầu đã thúc đẩytốt hơn sự phối hợp giữa các phòng ban, dự báo thị trường chính xác hơn, để tận dụng cơhội và điều tiết nguồn lực hiệuquả
- Tích cực đầu tư vào việc đào tạo nâng cao kiến thức và khả năng quản trị hàng ngangcho nhân viên, huấn luyện kỹ năng chuyên môn, và thành lập Trung tâm đào tạo Kinh Đô
để đào tạo thế hệ lãnh đạo trẻ trong tương lai
- Triển khai việc tổ chức vận hành dựa trên mô hình SBU, trên cơ sở thiết kế hệ thống cácquy trình phối hợp hàng ngang S&OP và quy trình tung ra thị trường cùng các quy trình hỗtrợ Từ đó, hệ thống quản trị kiểm soát và quản lý rủi ro ngày càng được vận hành tốt hơn
- Xây dựng chế độ lương thưởng, thăng tiến hợp lý để khuyến khích tính năng động,sáng tạo, ngăn ngừa chảy chất xám
Ngoài ra, còn nhiều chiến lược như chiến lược kết hợp về phía trước, phía sau, theochiều ngang… do giới hạn của đồ án nên chưa phân tích hết
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG5
Trên cơ sở đánh giá các chiến lược của Kinh Đô gắn với DPM và DM, đánh giámột số chiến lược, để thấy rõ sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược củaKinh Đô, cụ thể:
• Chiến lược phát triển sản phẩm: Nghiên cứu phát triển đa dạng sản phẩm mới khác biệt,cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, mở rộng nhãn hiệu, thay thế nguyên liệu nhậpkhẩu giảm giá thành sản phẩm…
• Chiến lược khách hàng: Điều tra mức độ thỏa mãn của khách hàng để cải tiến sản phẩm,hợp tác với nhà phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn, tăng cường công tác quảng cáotìm kiếm khách hàng mới, mở rộng ngành bán lẻ để phục vụ khách hàng…
• Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường: Dựa vào các sản phẩm vượt trội khác biệt,giá phù hợp, mạng lưới mạnh, marketing tốt để thâm nhập và phát triển thị trường
• Chiến lược tài chính: Nâng cao mức độ tăng trưởng hàng năm từ 15% trở lên, và khả năngsinh lời ROE từ 25% trở lên, mở rộngthị trường trong và ngoài nước, tận dụng công suấtmáy móc, tiến hành sáp nhập, mua lại, liên doanh để gia tăng quy mô và lợi nhuận…
• Chiến lược định vị hệ thống và chất lượng nguồn nhân lực: Sử dụng các phầm mềm quản
lý, đào tạo nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho nguồn nhân lực
Để tăng tính khả thi và gắn kết với nhau theo DPM và DM, các chiến lược này phảiđược lựa và kết hợp thực hiện đồng bộ để phát huy hiệu quả cao nhất, thường xuyên kiểmtra và điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Kinh Đô
Trang 352015 và tương lai.
Tập trung phát triển ngành thực phẩm làm trọng tâm, với định vị chiến lược chính
là khách hàng, kết hợp giải pháp sản phẩm và định vị hệ thống một cách đồng bộ, trongquá trình thực thi chiến lược phát triển kinh doanh
Kinh Đô cần bổ sung bốn nội dung chính để thực hiện được định hướng chiến lượctrên gồm: Tăng cường năng lực tài chính; Liên kết bền vững với ngành nông nghiệp trongnước, để chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, góp phần thúc đẩy nền nông nghiệpnội địa phát triển; Đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin; Đào tào nguồn nhânlực để có đội ngũ quản lý trình độ cao, đội ngũ công nhân lành nghề đáp ứng được địnhhướng trở thành tập đoàn trong tương lai
- Xây dựng chương trình hợp tác với một số nhà phân phối chọn lọc, để phát triểnnăng lựcphân phối tại các địa phương, phục vụ khách hàng tốt hơn
Trang 36- Bổ sung chiến lược gói khách hàng mục tiêu rõ ràng hơn, để nghiên cứu sản xuất các sảnphẩm cao cấp cho nhóm khách hàng có thu nhập cao, cạnh tranh với các thương hiệubánh nước ngoài, và nhóm sản phẩm không đường cho người kiêng đường, sản phẩm chongười ăn chay… để nâng cao bề mặt khách hàng, tăng cường việc khóa khách hàng.
- Khảo sát và nghiên cứu thị trường xuất khẩu, để sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhucầu, thị hiếu của khách hàng bản địa, giá linh hoạt nhằm tạo lợi thế cạnh tranh
- Có chính sách giá phù hợp cho từng phân khúc thị trường, và có sản phẩm phù hợp, giálinh hoạt cho một số sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường nông thôn rộng lớn
+ Về marketing:
Định vị chiến lược khách hàng làm trọng tâm là đúng hướng, Kinh Đô cần xây dựngchính sách về giá sản phẩm tốt hơn, thật sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng, để có lợi thếcạnh tranh mạnh
Cải tiến mẫu mã sản phẩm tốt hơn đối thủ, để tạo ra sự khác biệt, luôn lấy kháchhàng, thị trường mục tiêu là trọng tâm trong marketing
Tăng cường nghiên cứu thị trường, thu thập ý kiến người tiêu dùng thông qua nhânviên tiếp thị và nhà phân phối, qua các công ty tư vấn, các tổ chức khảo sát thăm dò thịtrường, các chương trình quảng cáo qua tivi, băng rôn, báo chí…
6.2.2 Giải pháp sản xuất sản phẩm tối ƣu:
+ Về sản phẩm: Việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới cho từng ngành, cụ thể:
- Ngành Cracker: sản xuất sản phẩm biscuit coconut butter với kỹ thuật và chất lượng cao
- Ngành Cookies: Đưa ra nhiều cạnh tranh về giá và chất lượng với sản phẩm ngoại nhập
- Bánh Trung Thu: Sản xuất các sản phẩm giảm ngọt, giảm béo, tạo ra sự khác biệt rõ rệt vềhương vị; Phát triển mạnh dòng sản phẩm cao cấp, khác biệt về khẩu vị và dinh dưỡng chonhu cầu biếutặng
- Ngành Cakes: Đa dạng hóa dòng sản phẩm bánh bông lan 02 nhân chất lượng mới lạ
- Ngành Bread: Đa dạng hóa dòng sản phẩm bánh mì tươi công nghiệp nhân mặn, các dòngbánh mì sandwich được người tiêu dùng ưa thích
+ Về sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm:
- Với chiến lược liên kết vềphía sau, Kinh Đô nên liên kết đầu tư vốn với các nhà cung cấp,
để có nguyên liệu đầu vào mang tính ổn định và sát giá hơn góp phần hạ giá thành
Trang 37- Ký các hợp đồng cung cấp các nguyên liệu ngoại nhập dài hạn, để các nhà cung cấp nhậpkhẩu nguyên liệu đầu vào ổn định, giảm thiểu chi phí dừng vận hành, giảm chi phí.
- Xây dựng quy trình, định lương nguyên liệu sản xuất hợp lý, khoán chi phí thu mua cácnguyên vật liệu nhỏ lẻ để tạo sự chủ động cho các nguồn nguyên vật liệu
- Có kế hoạch tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, tăng cường đầu tư các loại máy
có công nghệ hiện đại nhất, từ nguồn khấu hao tài sản và nguồn đầu tư phát triển
- Khuyến khích các sáng kiến cải tiến kỹ thuật sản xuất, nâng năng suất máy móc thiết bị,thay thế linh kiện trong nước nhằm giảm chi phí giá thành
- Về quản lý chất lượng: Cần áp dụng thêm các hệ thống: Chứng chỉ Hệ thống quản lý môitrường ISO14000, hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc
Hệ thống an toàn thực phẩm ISO22000:2005 và các công cụ quản lý tiên tiến: 5S, Kaizen…
6.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống cấu trúc, nâng cao quản trị hệ thống:
- Xác định và sắp xếp lại các ngành nghề kinh doanh dựa trên phân tíchmôitrường, và đáp ứng các yêu cầu của phần mềm quản trị, nhân sự, thúc đẩy sự phốihợp giữa các phòng ban tốt hơn nhằm dự báo và có quyết định kinh doanh hiệu quả nhất
- Cần có chiến lược đào tạo nâng cao kiến thức và khả năng quản trị hàng ngang cho nhânviên, đào tạo phát triển thế hệ lãnh đạo trẻ trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển
- Cần cải thiện thích hợp chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi khác cho người lao động
để giữ chân người tài, và có chính sách thu hút nhân viên giỏi từ bên ngoài, để đáp ứngđược nhu cầu nhân lực trong dài hạn
6.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính:
Mục tiêu tài chính là tối đa hóa giá trị cho các cổ đông, giữ vững thị phần và tiếptục nâng cao lợi thế cạnh tranh dựa trên những chiến lược sau:
- Tăng nhanh tốc tốc độ tăng trưởng kinh doanh trong năm giai đoạn 2010-2015
- Tập trung vào các ngành, sản phẩm đem lại lợi nhuận cao đang được khách hàng ưa thích
- Tăng độ phủ sản phẩm theo cả chiều rộng và chiều sâu