1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề: Viêm sinh dục

16 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Định nghĩa NK đường sinh sản: bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan SD, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khỏe và hoạt động sinh sản của người PN.

Trang 1

Chuyên đề: viªm sinh dôc

ĐẠI CƯƠNG

1 Định nghĩa

NK đường sinh sản: bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan SD, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục Đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khỏe và hoạt động sinh sản của người PN

2 Đặc điểm

 Bệnh phổ biến, hay tập trung trong độ tuổi hoạt động SD, 80% những người bị bệnh phụ khoa có NK đường sinh sản

 Các bộ phận SD dưới và trên đều có thể bị viêm nhiễm

 Có thể gặp hình thái cấp và mạn tính, nhưng hình thái mạn tính hay gặp hơn, gặp nhiều biến chứng (vô sinh, RLKN, ung thư), chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn (điều trị kém hiệu quả)

 Phát hiện bệnh sớm và điều trị có thể khỏi hẳn và tránh được biến chứng

3 Điều kiện thuận lợi

 Thủ thuật sản phụ khoa: đình chỉ thai nghén, đặt dụng cụ TC, bơm hơi vòi trứng

 VS kém khi kinh nguyệt, khi giao hợp

 Lây qua đường TD (giao hợp với người bị bệnh lây lan qua đường TD)

 Do bản thân người PN, h tinh, cán bộ y tế

 Đặc điểm cấu tạo GP và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sản giúp cho mầm bệnh phát triển

4 Mầm bệnh

 VK: lậu cầu (Gonocoque) chalamydia trachomatis, giang mai, tụ cầu, Gardenella Vaginalis, E.coli

 KST: Nấm, Trichomonas, Vaginalis

 VR: HPV, HIV

5 Phân biệt nhiễm khuẩn đường sinh sản:

 Viêm AH: Nấm AH, papilome, condylome, vết trắng AH, viêm tuyến Bartholin

 Viêm AĐ: Do tất cả các mầm bệnh gây nên, hay kết hợp với viêm CTC

 Viêm CTC: đặc hiệu, không đặc hiệu, viêm ống CTC

 Viêm TC: Viêm niêm mạc TC cấp, mãn tính, viêm toàn bộ cơ TC

 Viêm FF: Viêm FF cấp, mạn tính

6 Khí hư

 Khí hư sinh lý:

− Dịch trắng như sữa, hơi đặc và trong, dính như lòng tráng trứng, như nhựa chuối

− Số lượng ít

− Không chảy ra ngoài (trong CTC, AĐ)

 Bệnh lý:

− Dịch màu trắng, vàng hoặc xanh

− Số lượng nhiều

− Chảy ra ngoài AH, gây khó chịu

− Có mùi

 Có 3 loại:

− KH trong:

o Trắng, dính như lòng trắng trứng, có thể loãng như nước

Trang 2

o Xét nghiệm không thấy BC và VK gây bệnh.

o Nguyên nhân do niêm mạc TC chế tiết nhiều có thể u xơ, polup CTC, lộ tuyến CTC, quá sản niêm mạc TC do cường Estrogen

o Điều trị nguyên nhân: Cắt bỏ u xơ TC, polup CTC, đốt lộ tuyến

− KH trắng như váng sữa:

o Xét nghiệm không thấy NK gây bệnh, BC

o Nguyên nhân: do RL TKTV, TC bị xung huyết, gặp ở BN hay lo lắng

− KH đục:

o Đục có lẫn mủ do NK

o Càng đặc và có màu sắc vàng xanh rõ rệt

o Mùi càng tanh và hôi

o Xét nghiệm soi tươi, cấy VK xác định VK

Trang 3

Câu 1: Viêm AĐ do nấm

Đại cương:

− NK đường sinh sản: bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan SD, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục Đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khỏe và hoạt động sinh sản của người PN

− Viêm ÂĐ do nấm là 1 hình thái LS hay gặp của NKĐSS

1 Nguyên Nhân Và ĐK Thuận Lợi

 Ng.nhân:

− Chủ yếu do nấm Candida Albicans

− Ngoài ra: Candida Tropicalis, Candida Krusei

Yếu tố thuận lợi:

− Trong khi có thai:

+ Có quá sản biểu môAĐ

+ Giải phóng nhiều Glycogen

+ PH AĐ giảm

− Dùng KS tiêu diệt VK ở R, ở AĐ, gây mất cân bằng SH làm cho VK gây bệnh phát triển

− Sử dụng thuốc khác có thể là yếu tố thuận lợi: Corticoid, SG MD, sức đề kháng ct

− Sử dụng xà phòng Acid

− ĐTĐ, lao, UT, bệnh máu làm giảm sức đề kháng của cơ thể

2 Lâm Sàng

 Cơ năng:

− Ngứa AH (60%), bỏng rát AH (40%)

− Ngứa khiến ng phụ nữ gãi → AH có nhiều vết xước

− Khí hư ít, như bột hoặc sánh, có khi như vẩy nhỏ, nhiều trc khi hành kinh

− Đau và rát sau khi giao hợp, đau rát khi tiểu tiện

 Khám AH:

− AH đỏ, phù

− Môi lớn phủ 1 lớp trắng

− Những tổn thương đỏ có thể lan đến vùng bẹn ở đó có khí hư bột vẩy, trắng

− Đau khi khám

 Khám AĐ:

− Đặt mỏ vịt nhẹ nhàng, ÂĐ viêm đỏ dễ chảy máu

− CTC viêm đỏ

− Niêm mạc AĐ phủ 1 lớp khí hư màu trắng như cặn sữa

− Túi cùng AĐ có khí hư như bột

− Bôi lugol AĐ bắt màu nâu sẫm nham nhở

− PH âm đạo < 3,6

 Khám toàn thân : tìm nấm trong đường tiêu hóa, mồm, tìm nấm ở da tay hoặc nấm ở người chồng

1.2 Xét Nghiệm

− Soi tươi khí hư đặc biệt ở giữa chu kì kinh, nhuộm Gram hoặc Giemsa, Fuchin có thể thấy sợi nấm hoặc bào tử nấm

Trang 4

− Cấy bệnh phẩm trong môi trường riêng → định tip nấm candida

− Tìm nấm ở đường tiêu hóa, da tay

1.3 Chẩn Đoán: ls + cls

− Ls: khí hư như bột, vảy nhỏ, rát ÂH

− Cls: soi khí hư thấy nấm, PH acid

1.4 Điều trị:

Ng.tắc:

− Điều trị toàn thân và đặt thuốc tại chỗ

− Điều trị cả vợ và chồng

Cụ thể:

− Thay đổi môi trường AĐ bằng dung dịch kiềm: NaHCO3 1% sau đó bôi Glycerin borat 20%

− Đặt thuốc chống nấm tại chỗ Nystatine 100.000 đv, Mycostatine, Clotrimazol Đặt vào buổi tối tr khi đi ngủ trong 20 ngày

− Có thể dùng Gynopaverul 150mg, hoặc Gynodaktarin 400mg đặt vào ÂĐ trong 3 ngày liền

− Mỡ Nistatin bôi ngoài da, AH

− VS nguồn nước, quần áo khô sạch nấm không phát triển được

− VS bộ phận sinh dục, quần áo lót

Câu 2: Viêm AĐ do Trichomonas Vaginalis

Đại cương:

− ĐN: NHĐSS

− Tỉ lệ bệnh: Khá cao, đứng hàng thứ 2 sau ng.nhân nấm

1 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

 Ng.nhân: trùng roi ÂĐ Trichomonas vaginalis

 Yếu tố thuận lợi là môi trường kiềm AĐ và thiểu năng Estrogen

 Đường lây truyền:

− Trichomonas Vaginalis sống ở đường SD và đường TN của nam và nữ nhưng gây bệnh chủ yếu ở nữ

− Bệnh lây từ:

+ Niệu đạo người chồng sang

+ Tắm giặt ở nguồn nước mà người bệnh đã dùng

+ Có thể từ ruột qua HM sang AĐ

2 Lâm Sàng:

Cơ năng:

− Ngứa rát AH, ÂĐ, có thể ngứa HM TH viêm lâu ngày hay tái phát có thể ko có d/h này

− Đau khi giao hợp

− Khí hư nhiều, loãng, đục, màu xanh vàng, thường có bọt, mùi hôi, tanh

 AH viêm có những chấm đỏ

 Thăm khám bằng mỏ vịt:

− Khi khám BN rất đau

Trang 5

− Niêm mạc AĐ viêm đỏ, lan đến tận CTC,

− CTC viêm, chạm vào chảy máu

− Bôi lugol có hình ảnh sao đêm

3 Xét Nghiệm:

− Soi tươi khí hư thấy Trichomonas di động, lấy khí hư trước và sau khi có kinh thì tỷ lệthấy KST cao hơn

− Nhuộm Fuschin: hình KST với bờ ko rõ nét → nhận định khó hơn

4 CĐ XĐ: LS + CLS

5 Điều Trị:

Nguyên tắc:

− Điều trị lâu dài ngay cả khi LS giảm, XN KST (-) vẫn nên điều trị tiếp vì bệnh dai dẳng hay tái phát

− Điều trị cả vợ và chồng

Cụ thể

− Metronidazol (Flagyl, Flagentyl) Điều trị toàn thân (uống) và đặt tại chỗ

+ Mỗi ngày uống 2 viên 0,25g trong 10 ngày và đặt AĐ ngày 1 viên

+ Nghỉ thuốc 10 ngày sau đó tiếp tục đợt 2

+ Thời gian điều trị thường 6 -16 tuần

+ Nếu viêm nặng cần đặt thuốc cả khi hành kinh

− Có thể dùng Arsenic viên 0,25 g As đặt ÂĐ buổi tối khi đi nằm, trong 10-20 ngày

− Thay đổi môi trường AĐ bằng dung dịch acid lactic

Chú ý:

− Phụ nữ có thai <= 3 thg: ko đc dùng Metronodazol, chỉ điều trị tại chỗ bằngChlotrimazol

− Từ tháng thứ 4 trở đi có thể dùng Metronidazol toàn thân

− Khi đang điều trị: ko dc quan hệ tình dục, ko đc uống rượu đến 24h sau dừng thuốc

Câu 3: Viêm AĐ do lậu cầu (Gonocoque)

Đại cương:

− ĐN: NHĐSS

− Thường xuyên kết hợp với viêm AH, CTC, TC, vòi trứng

− Có đợt viêm cấp, viêm FF, viêm FM tiểu khung

− Hay gặp ở gái mại dâm, quan hệ tình dục với những đối tượng mắc bệnh

− Thời gian ủ bệnh: 3 -10 ngày

1 Lâm Sàng:

 Ra nhiều khí hư đặc, đục như mủ

 Đau ít

 Đái ra mủ, đái buốt

 Viêm tuyến bartholin, có vết chợt ở AH, sùi AH

 Thăm ÂĐ: đau, thành AĐ đỏ hoặc lổn nhổn nhiều hạt sùi

 CTC viêm, có vết loét CTC, hay sùi mào gà

 Mủ trong buồng CTC, hay mủ TN

Trang 6

 VFF, viêm tiểu khung, VFM.

 Khám cả bạn tình: viêm ở bao quy đầu, đái mủ

 Bệnh dễ chuyển sang hình thái mạn tính

2 Xét Nghiệm:

 Soi tươi khí hư, mủ đường TN, mủ tuyến Skene thấy song cầu hình hạt cà phê trong TB, có khi nằm trong và ngoài BC đa nhân trung tính

 Phản ứng huyết thanh

3 CĐ XĐ: LS + CLS

4 Điều Trị:

 Penicilin 1.000.000 đv/ngày trong 8 ngày liền

 Speclomixin 2mg x 2 lọ (TB) liều duy nhất

 Sau 10-15 ngày điều trị thêm đợt KS củng cố

 Chú ý phải điều trị cho cả chồng

 Thường kèm theo viêm FF cấp hay bán cấp

 Hay gặp ở gái mại dâm

 Tuổi mắc bệnh 15 - 35 tuổi

1 Lâm Sàng:

Thời gian ủ bệnh:

− Từ 5 -21 ngày

− Đầu tiên xuất hiện vệt loét bé, hoặc sần, trợt bé hoặc mụn rộp qua đi rất nhanh

 Thời kỳ toàn phát:

− Ra khí hư nhiều, màu trắng, vàng, có thể kèm theo đau bụng, sốt nhẹ

− AĐ, CTC viêm

− Hạch bẹn sưng to, có thể vỡ ra mủ vàng quánh

− Thăm AĐ phát hiện viêm FF kèm theo

2 Xét nghiệm:

 Phản ứng huyết thanh đặc biệt: test chlamydia

 Soi OB thấy dây chằng dính ở mặt trước trên gan, FF

3 Điều trị:

 Nhóm Tetraxyclin, Doxycylin 200mg/ngày trong 15 - 20 ngày

Trang 7

Câu 5: Viêm AĐ do VK thường

Hay gặp ở :

− Người mạn kinh hoặc cắt bỏ 2 BT, ở em gái trước tuổi dậy thì, estrogen giảm nên sự bảo vệ AĐ kém

− Bệnh ĐTĐ, eczema, đưa đến những biến cố dinh dưỡng làm môi trường AĐ thay đổi, tạp khuẩn trở nên yếu tố gây bệnh

1 Lâm sàng

 Khí hư vàng như mủ, có thể lẫn ít máu

 Khám AĐ xung huyết, đỏ, teo hẹp

 Soi tươi thấy VK thường

2 Điều trị:

 KS tại chỗ + Estrogen (thuốc uống, thuốc tiêm hoặc thuốc mỡ bôi AĐ)

 Đặt thuốc KS tại AĐ, phối hợp với estrogen đặt AĐ như Colposeptine, thuốc vừa có tác dụng sát khuẩn và tác dụng estrogen tại niêm mạc AĐ

 Điều trị trong 20 ngày liền

Câu 6: VIÊM TUYẾN BARTHOLIN

Mầm bệnh thường do lậu cầu, nấm, chlamydia, có thể VK thường, có 2 hình thái cấp và mạn tính

1 Triệu chứng:

 Đau AH 1 bên hay 2 bên, đau tăng khi đi

 Viêm cấp: tuyến sưng to, có thể mềm, có mủ, đau

 Nếu viêm mạn => tuyến to tròn đều có vỏ dày, di động Nếu sưng to có thể có mủ đặc màu vàng hay socola

2 Điều trị:

 Cấp: Sử dụng KS toàn thân – chích mủ

 Mạn: bóc tách tuyến

 Chú ý lấy bệnh phẩm xét nghiệm tìm mầm bệnh điều trị đúng

Trang 8

Câu 7: VIÊM CTC

I Viêm CTC cấp tính

 Thường do lậu cầu từ AH, AĐ lan đến CTC

 Triệu chứng lâm sàng:

− Sốt, đau vùng hạ vị

− Khí hư có mủ, nhiều khí hư lẫn máu, đặc biệt sau khi giao hợp

− Khám:

o BN đau

o Soi CTC thấy tổn thương loét ở CTC, có thể sần sùi, loét đỏ, lan rộng

Xét nghiệm:

− Khí hư có VK gây bệnh

− VK lậu dễ lan đến TC, FF, trở thành mạn tính, có thể có nhiều ổ viêm khu trú

 Điều trị: như viêm ÂĐ do lậu

II Viêm CTC mạn tính:

Đại cương:

− ĐN: NKĐSS

− Viêm CTC mạn tính là thể bệnh hay gặp

1 Nguyên nhân: chủ yếu do mất VS khi:

 Hành kinh

 Khi giao hợp

 Do thai nghén: sang chấn, NK sau sảy đẻ

2 Lâm Sàng:

 Đau, khí hư, RL KN

 Chú ý khí hư lẫn máu phải chú ý K hoặc lao CTC

 Đặt mỏ vịt => thấy:

− Viêm ngoài CTC:

o Khí hư trắng, vàng đục

o CTC đỏ, mất tính chất nhẵn bóng gợn lên những hạt nhỏ hoặc có diện loét không bắt màu lugol

o Diện loét bao giờ cũng xuất phát từ lỗ CTC, bao quanh lỗ CTC

o Nếu diện loét chỉ khu trú ở 1 môi CTC thi thường là loét đặc hiệu như giang mai,

hạ cam

o Loét sâu có thể chảy máu khi chạm vào

− Viêm trong CTC:

o Qua lỗ CTC: niêm mạc CTC viêm đỏ, loét, có nhiều khí hư như mủ chảy ra

o Đối với người chưa đẻ: lỗ ngoài CTC đóng có các dấu hiệu:

+ CTC phình ở phần trên giống như giỏ ấm tích

+ Sử dụng mỏ vịt bóp vào CTC sẽ thấy mủ hoặc khí hư đục chảy ra

Trang 9

+ Sử dụng thước do buồng TC dễ dàng.

3 Cận Lâm Sàng:

 Test lugol (+): CTC ko bắt màu

 Soi tươi khí hư tìm nguyên nhân gây bệnh

 TB AĐ – CTC: loại trừ K CTC

 Soi CTC đánh giá tổn thương, sinh thiết vùng nghi ngờ làm GPBL

 Nạo thăm dò ống CTC

4 Chẩn đoán XĐ: LS + CLS

 Khí hư

 CTC viêm loét đỏ

 Không bắt màu lugol

5 Chẩn Đoán Phân Biệt:

 Lao CTC, K CTC

− Diện loét không đều, sần sùi, có nụ nhỏ, chạm vào chảy máu

− Loét do lao thường mềm, do K thường rắn

− Người trẻ nghĩ đến lao; Người già nghĩ đến K

− Làm sinh thiết có giá trị chẩn đoán

 Viêm CTC do thiếu estrogen

− Có xuất huyết diện biểu mô

− CTC nhỏ

− CTC có thể loét

− Khí hư nặng mùi

− Hay gặp ở người cắt 2 BT hay mãn kinh

 Lộ tuyến CTC: pb bằng Lugol: thấy tuyến nhỏ, tròn như chùm nho

6 Tiến Triển:

 Khỏi TN nếu viêm nhẹ

 Độ tái phát: bệnh kéo dài, tổn thương là ổ lưu trữ VK, thỉnh thoảng có đợt viêm lan trên thân TC và FF

 Không khỏi nhưng cũng không nặng lên (BN quen dần)

 Viêm CTC ở người thai nghén: Khi có thai VCTC nặng lên, lan rộng điều trị khó khăn

 Viêm CTC và vô sinh: VTCT có thể vô sinh do chất nhầy CTC thay đổi (đặc quá hoặc có mủ,…)

 Viêm CTC và ung thư: Viêm TCT => thuận lợi phát sinh ung thư CTC

7 Điều Trị:

 Đặt thuốc AĐ nhằm mục đích chống viêm tại chỗ để chuẩn bị đốt điện CTC hoặc sau đặt thuốc khám lại để xác định tổn thương cho rõ hơn

 Đốt bằng hóa chất, có thể đốt bằng Nitrat bạc 10%, Clorua kẽm 40%, Nitrat bạc chỉ điều trị trong trường hợp loét nông và mới

 Đốt điện CTC là phương pháp điều trị cơ bản kết quả tốt

− Nguyên tắc:Những sóng điện từ do dòng điện có TS cao khi đi qua các TB sẽ làm nhiệt

độ ở các T/c tăng lên >600C, Pr của TB bị đông lại => chỗ đó dần dần bị hoại tử

− CĐ: Viêm loét mạn tính CTC: cả viêm mặt trong và ngoài CTC

− CCĐ:

+ VCTC cấp tính

Trang 10

+ VCTC kèm viêm FF, có thai, nghi ung thư CTC

− Biến chứng: Viêm FF kịch phát, chảy máu do hoại tử rộng

Câu 8: VIÊM THÂN TC

1 Viêm thân TC cấp tính do VK lậu

 VK lậu từ đường SD ngoài vào niêm mạc TC Viêm niêm mạc TC thường kèm theo viêm CTC và viêm FF cấp

 Có thể VK lan theo đường bạch mạch và TM vào thân TC

1.1 Lâm sàng:

 Sau khi giao hợp vài ngày khí hư ra nhiều, như mủ, đặc, màu xanh

 Khám CTC to, đau khi nắn

 TC to, nắn vào TC BN kêu đau

1 2 Xét nghiệm:

Xét nghiệm hoặc cấy khí hư có VK lậu

1.3 Điều trị:

KS toàn thân: nhóm Penicilin + Sulfamid

Viêm niêm mạc TC do Chlamydia thường chỉ thấy khí hư nhầy, đục hoặc không có triệu chứng Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm khí hư lấy từ buồng TC, thường khó thực hiện

2. Viêm thân TC cấp tính sau đẻ, sảy thai (xem phần NKHS)

3. Viêm thân TC mạn tính: thường có TS viêm cấp ko đc điều trị triệt để

Hay kết hợp viêm mạn CTC, FF thỉnh thoảng có đợt cấp VK vào TC

Chẩn đoán:

 Rong kinh, ra máu trước, giữa chu kỳ kinh

 Khí hư nhiều, có lẫn nhiều mảnh vụn

 TC to, hơi đau khi nắn, ít di động

 Phối hợp viêm CTC, FF

 Xét nghiệm:

− Cấy khí hư, cấy máu tìm nguyên nhân và kèm KS đồ, SA tìm nguyên nhân rong huyết

− Nạo niêm mạc TC làm GPBL

Chẩn đoán phân biệt với: K.NMTC, Chorio

Điều trị:

 KS toàn thân

 Nạo buồng TC điều trị KS kết hợp với estrogen

Trang 11

CÂU 9: Viêm FF cấp tính

I Đại Cương:

 ĐN: NKĐSS

 Là loại NK phổ biến, VT, BT, dây chằng đều có thể bị viêm nhưng tổn thương ở VT là hay gặp và quan trọng hơn Tổn thương ở BT thường là nang xơ hóa

 Gặp ở người trẻ, nhiều bạn tình, gái mại dâm

 Điều trị hình thái cấp, phải triệt để, tránh để chuyển sang hình thái mạn

 Điều trị hình thái mạn thường gây hậu quả vô sinh thứ phát và giảm sức lao động

II Ng.nhân và Đg lây truyền:

 Mầm bệnh:

− Thường do lậu cầu hoặc Chlamydia

− Có thể gặp:Streptococus, staphylococcus, coli bacillus, chlamydia…

 Đường lây truyền:

− Qua đường tình dục: Lan trực tiếp CTC, AĐ lên TC và 2 FF

− Hoặc qua đường bạch mạch, đường máu

− Qua dụng cụ TC và những thủ thuật ở TC

III Chẩn Đoán:

VFF cấp do các VK thì tr/ch giống nhau nhưng do lậu cầu thì tiến triển và tiên lượng xấu hơn

1 Lâm Sàng:

1.1 Thể điển hình:

 Cơ Năng:

− Đau bụng:

o Vùng hạ vị: 2-3 ngày sau khi hành kinh

o Thường đau 2 bên hố chậu, nhưng 1 bên bao giờ cũng đau trội hơn bên kia

o Nghỉ ngơi đau bụng giảm

o Đau liên tục, có lúc dữ dội hơn

o Có thể lan ra sau lưng hay xung quanh, dấu hiệu trực tràng kèm theo, dấu hiệu PM

− Sốt: Cao 39-400 , có thể sốt âm ỉ, sốt về chiều

− Mạch nhanh

− Ra khí hư bẩn

Khi ng phụ nữ kêu đau vùng hạ vị và ra khí hư thì ta phải nghĩ ngay đến viêm phần phụ vì

ko bao giờ các bệnh viêm CTC, TC lại gây đau bụng hạ vị

 Toàn trạng: dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, môi khô, lưỡi bẩn

Ngày đăng: 27/08/2020, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w