Phân loại TBS theo chiều shuntShunt trái – phải Vỡ xoang valsava Dò động mạch vành-thất phải... Phân loại TBS theo chiều shuntShunt 2 chiều • Tại tâm nhĩ: Một nhĩ Tĩnh mạch phổi trở về l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HANOI MEDICAL UNIVERSITY
TIM BẨM SINH
Ths.Bs Nguyễn Thị Hải Anh
Trang 3Đại cương
• Các bất thường về cấu trúc tim hoặc mạch máu
lớn gần tim có khả năng gây các ảnh hưởng chức năng
Pediatric cardiology, 143
Tỷ lệ tim bẩm sinh 8/1000 trẻ sinh ra sống
Trang 5Nguyên nhân
- Nhiễm virus: rubella
- Nhiễm độc: rượu, thuốc…
- Bệnh lý của mẹ: tiểu đường
Do tác động của yếu tố môi trường trong bào thai
Trang 6CÁCH PHÁT HIỆN BỆNH TIM BẨM SINH
Trang 7Cách phát hiện bệnh TBS
Tím
- Hemoglobin khử > 5g/100ml
- Quan sát: Tím môi, đầu chi -> tím toàn thân
- Đo SpO2 giảm
- Chênh lệch SpO2 chân và tay ->TBS phụ thuộc ống động mạch
- Các dấu hiệu thiếu oxy mãn
Trang 8Cách phát hiện bệnh TBS
Nghe tiếng tim bất thường:
- Các tiếng thổi tại tim:
- T2 mạnh hơn T1 (dưới 18th)
Cường độ
1/6 rất nhẹ, phòng yên tĩnh, bệnh nhân rất hợp tác
2/6 nhẹ nhưng nghe được
3/6 rõ, không rung mui
4/6 rõ, có rung mui
5/6 nghe được khi chếch ống nhe 45 o
6/6 nghe được khi ống nghe cách thành ngực 1 cm
Trang 9Cách phát hiện bệnh TBS
Bất thường khi bắt mạch ngoại vi, đo HA
- Mạch nảy mạch chìm sâu -> COĐM lớn
- Mạch bẹn khó bắt hoặc yếu hơn mạch quay -> Hẹp
eo ĐMC
- Huyết áp chi dưới thấp hơn chi trên
Trang 10Cách phát hiện bệnh TBS
Hội chứng suy tim:
• Chậm lớn, ăn uống khó khăn, bú ngắt quãng
Trang 11Phân loại TBS
• Phân loại theo chiều shunt
• Phân loại trên lâm sàng
Trang 12Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt trái – phải
Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018
Trang 13Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt trái – phải
Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018
Trang 14Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt trái – phải
Vỡ xoang valsava
Dò động mạch vành-thất phải
Trang 15Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt phải – trái : fallot 4, teo van 3 lá, ebstein…
Fallot 4 (10%) Teo van 3 lá (2%) Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018
Trang 16Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt 2 chiều
• Tại tâm nhĩ: Một nhĩ
Tĩnh mạch phổi trở về lạc chỗ
Trang 17Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt 2 chiều
• Tại tâm thất : Một thất
• Tại thân động mạch: Thân chung động mạch (1%)
Chuyển gốc động mạch Thất phải 2 đường ra
Trang 18Chuyển gốc động mạch Thân chung động mạch
Phân loại TBS theo chiều shunt
Shunt 2 chiều
Trang 19Phân loại TBS theo chiều shunt
Không shunt và cản trở dòng máu
Hẹp động mạch phổi (10%)
Hẹp eo động mạch chủ (10%)
Hẹp động mạch chủ tại van hoặc dưới van
Trang 20Phân loại TBS theo chiều shunt
Bất thường vị trí của tim và mạch máu
• Sai lệch vị trí tim
• Động mạch vành từ động mạch phổi
• Bệnh van tim: hở hai lá bẩm sinh, sa van hai lá
Trang 21Phân loại theo lâm sàng
Ít máu lên phổi
Nhiều máu lên phổi
Hở van tim
Trang 22MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH
THƯỜNG GẶP
Trang 23SHUNT TRÁI – PHẢI
Trang 24Sinh lý bệnh
Trang 25Sinh lý bệnh
- Áp lực đại tuần hoàn cao hơn tiểu tuần hoàn -> shunt T-P
- 6-8 tuần đầu, áp lực ĐMP còn cao, shunt T-P được hạn chế
- Tăng lưu lượng máu lên phổi
-> khó thở-> ứ máu ở phổi, dễ viêm phổi
- Tăng lượng máu lên phổi -> tăng áp lực ĐMP -> tiến triểnlâu gây xơ hóa mạch máu phổi không hồi phục tạo thànhtăng áp lực ĐMP cố định -> đổi chiều shunt (Esenmenger)
- Giãn buồng tim trái (TLT, COĐM), giãn buồng tim phải (TLN)
- Nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Trang 26Sinh lý bệnh
Trang 28Lâm sàng chung shunt T-P
• Phụ thuộc kích thước lỗ thông và lưu lượng shunt
Trang 29TLT Thổi tâm thu mạnh KLS IV cạnh ức trái
TLN Triệu chứng lâm sàng xuất hiện muộn
TTT âm dịu (2/6) ổ van ĐMP, ít khi nghe đượcT2 tách đôi cố định
Không có nguy cơ viêm nội tâm mạc
Có nguy có đột quỵ
COĐM Thổi liên tục KLS II trái
Lâm sàng riêng
Trang 30X – quang TLT
Bóng tim to, cung thất trái to (TLT, COĐM), cungđộng mạch phổi phồng, phổi ứ huyết
Pediatric Cardiology
Trang 31Điện tâm đồ
Pediatric Cardiology for Practitioners
Trang 32Siêu âm tim
Để chẩn đoán xác định
Pediatric Cardiology
Trang 33Tiến triển tự nhiên và thái độ xử trí
• Thông liên thất nhỏ
Có thể tự liền (thường trước 5 tuổi)Nguy cơ VNTMNT, hở van ĐMC
->Theo dõi định kỳ, dự phòng VNTMNTCân nhắc bít dù lỗ thông khi điều kiện thuận lợi
• Thông liên thất lớn
Gây suy tim sớm
-> Phẫu thuật hoặc can thiệp bít dù
Trang 34Tiến triển tự nhiên và thái độ xử trí
• Thông liên nhĩ nhỏ, vừa
có thể tự bít (4 năm đầu)-> theo dõi siêu âm định kì
Trang 35• Thông sàn nhĩ thất toàn bộ
gây suy tim sớm -> phẫu thuật trước 6 tháng
• Thông sàn nhĩ thất bán phần
ít gây ảnh hưởng sớm -> phẫu thuật sau 2 tuổi
Tiến triển tự nhiên và thái độ xử trí
Trang 36Điều trị nội khoa
Mục đích
• Điều trị giảm triệu chứng suy tim, chờ đợi phẫu thuật
• Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Điều trị suy tim khi có biểu hiện.
• Nghỉ ngơi, ăn nhạt
• Lợi tiểu (furosemid + spirololacton)
• Giãn mạch (captopril)
Trang 37Thông tim can thiệp bít lỗ thông
• Phạm vi: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống
động mạch
• Đảm bảo cân nặng tối thiểu, giải phẫu lỗ thông phù hợp
Trang 38Thông tim can thiệp bít lỗ thông
Trang 39Đóng thông liên nhĩ bằng dù
Thông tim can thiệp bít lỗ thông
Trang 40Phẫu thuật
Trang 41Phẫu thuật Banding ĐMP :
• Mục đích: hạn chế việc tăng lưu lượng máu lên phổi
• Chỉ định: thông liên thất lớn, bệnh nhân trong tình trạngnặng hoặc cân nặng quá thấp không đảm bảo việc phẫuthuật tim hở vá TLT thành công
Phẫu thuật tạm thời
Trang 42TBS shunt P-T
• Fallot 4
Trang 44Lâm sàng
• Tím, tím tăng khi gắng sức, ngón tay dùi trống
• Cơn tím có thể kèm theo ngất, dấu hiệu ngồi xổm
• Ít viêm phế quản phổi
• Thường không có biểu hiện suy tim
• TTT ở KLS 3,4 cạnh ức trái
Trang 45X quang
Mỏm tim hếch lên, cung ĐMP lõm, nhu mô phổi sáng
Trang 46Điện tâm đồ
Trang 47• Sửa toàn bộ (Thời điểm phẫu thuật toàn bộ phụthuộc triệu chứng lâm sàng và đặc điểm giải phẫu)
Trang 48TBS không shunt, có cản trở dòng máu
Hẹp eo ĐMC
Triệu chứng phụ thuộc mức độ hẹp
Hẹp nặng có thể suy tim ngay từ sơ sinh
Mạch quay rõ, mạch bẹn yếu hoặc khó bắt
HA chi trên cao hơn chi dưới
Thường tăng HA vùng trước eo ĐMC
Trang 49Tài liệu tham khảo
• Nelson Essentials of Pediatrics 8th Edition 2018, KarenJ.Marcdante, Robert M.Kliegman
• Pediatric Cardiology for Practitioners, 16th Edition - MyungK.Park
• Pediatric cardiology
• Textbook of pediatric, Nguyễn Công Khanh, Lê Nam Trà