Bài 1: Mạch logic ứng dụng và các công nghệ sản xuất tự động trong công nghiệp 1.1.. Trong toán học ta dùng hai giá trị: 0 và 1, ta gọi các giá trị 0 hoặc 1 đó là các giá trị logic.Các n
Trang 1Giáo trình: Lập trình PLC
Bài 1: Mạch logic ứng dụng và các công nghệ sản
xuất tự động trong công nghiệp
Bài 2: Khái niệm về PLC
Bài 3: Bộ điều khiển PLC S7-200
Bài 4: Phương pháp lập trình PLC
Bài 5: Lựa chọn, lắp đặt, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Bài 6: Bộ điều khiển PLC S7-300
Biên soạn : Bùi Mạnh Cường
Trang 2Bài 1: Mạch logic ứng dụng và các công nghệ
sản xuất tự động trong công nghiệp
1.1 Nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n
1.2 C¸c ph ¬ng ph¸p biÓu diÔn hµm logic
1.3 C¸c ph ¬ng ph¸p tèi thiÓu ho¸ hµm logic
1.4 C¸c thiÕt bÞ ®iÒu khiÓn
1.5 Mét sè m¹ch ®iÒu khiÓn
Trang 3hÖ thøc c¬
Trang 41.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về logic hai trạng thái
Trong cuộc sống các sự vật và hiện t ợng thể ở hai trạng thái nh : sạch và bẩn, đắt và rẻ, giỏi và dốt, tốt và xấu
Trong kỹ thuật có khái niệm
về hai trạng thái: đóng và cắt nh
đóng điện và cắt điện, đóng máy và ngừng máy
Trang 5Trong toán học ta dùng hai giá trị: 0 và 1, ta gọi các giá trị 0 hoặc 1 đó là các giá trị logic.
Các nhà bác học đã xây dựng các cơ sở toán học để tính toán các hàm và các biến chỉ lấy hai giá trị 0 và 1 này, hàm và biến
đó đ ợc gọi là hàm và biến logic, cơ sở toán học để tính toán hàm
Trang 61.1.2 C¸c hµm logic c¬ b¶n
Mét hµm víi c¸c biÕn x 1 , x 2 , x n chØ nhËn hai gi¸ trÞ: 0 hoÆc 1 vµ hµm y còng chØ nhËn hai gi¸ trÞ: 0 hoÆc 1 th× gäi lµ hµm logic.
1.1.2.1 Hµm logic mét biÕn:
Víi biÕn x sÏ nhËn hai gi¸ trÞ: 0 hoÆc 1, nªn hµm y cã 4 kh¶ n¨ng hay th êng gäi lµ 4 hµm y 0 , y 1 , y 2 , y 3
C¸c kh¶ n¨ng vµ c¸c ký hiÖu m¹ch r¬le vµ ®iÖn tö cña hµm mét biÕn nh trong b¶ng 1.1.
)x, ,x
,x(f
) x ( f
Trang 81.1.2.2 Hµm logic hai biÕn
Víi hai biÕn logic x 1 , x 2 , mçi biÕn nhËn hai gi¸ trÞ 0 vµ 1, nh vËy cã 16 tæ hîp logic t¹o thµnh 16 hµm C¸c hµm nµy
® îc thÓ hiÖn trªn b¶ng1.2.
) x , x ( f
Trang 13Ta thÊy:
1 biÕn cã 4 kh¶ n¨ng t¹o hµm,
2 biÕn cã 16 kh¶ n¨ng t¹o hµm, th× 3 biÕn cã 256 kh¶ n¨ng t¹o hµm,
nh vËy, khi sè biÕn t¨ng th× sè hµm cã
) x , , x
, x ( f
n 2
2
Trang 151.1.4 Tính chất và một số hệ thức cơ bản
1.1.4.1 Các tính chất
Tính chất của đại số logic đ ợc thể hiện ở bốn luật cơ bản là:
+ luật hoán vị, + luật kết hợp, + luật phân phối + luật nghịch đảo.
Trang 161 2
2
1.x x x
) x x
( x
x )
x x
( x
x
x1 + 2 + 3 = 1 + 2 + 3 = 1 + 2 + 3
) x x (
x x
).
x x ( x
x
3 2
3 1
3 2
x
)xx
).(
xx
(x
.x
Trang 19+ Luật nghịch đảo tổng quát:
(định lý De Morgan)
x
x x
x x
.
x
x
x
x x
Trang 201.1.4.2 Các hệ thức cơ bản
Một số hệ thức cơ bản th ờng dùng trong đại số logic đ ợc cho ở bảng 1.5:
Trang 211.2.1 Ph ơng pháp biểu diễn bằng
bảng trạng thái 1.2.2 Ph ơng pháp biểu diễn hình học
1.2.3 Ph ơng pháp biểu diễn bằng biểu thức đại số 1.2.4 Ph ơng pháp biểu diễn
1.2 Các ph ơng pháp biểu diễn
hàm logic
Trang 241.2.3 Biểu diễn bằng biểu thức đại số
Một hàm logic n biến bất kỳ bao giờ cũng có thể biểu diễn thành các hàm tổng chuẩn đầy đủ và tích chuẩn đầy
đủ.
tổng các tích mà mỗi tích có đủ tất cả các biến của hàm
1 3
2 1 3
2 1 3
2
1 x x x x x x x x x x x x
) x x
x )(
x x
x )(
x x
x )(
x x
x (
Trang 251.2.4 Biểu diễn bằng bảng Karnaugh (bìa canô)
Nguyên tắc xây dựng bảng Karnaugh là:
Để biểu diễn hàm logic n biến cần thành lập một bảng có 2n ô, mỗi ô t ơng ứng với một
tổ hợp biến Đánh số thứ tự các ô trong bảng t
ơng ứng với thứ tự các tổ hợp biến.
Các ô cạnh nhau hoặc đối xứng nhau chỉ cho phép khác nhau về giá trị của 1 biến.
Trong các ô ghi giá trị của hàm t ơng ứng
Trang 26VÝ dô : b¶ng Karnaugh cho hµm ba biÕn trªn nh b¶ng 1.7 sau:
Trang 27
1.3 Các ph ơng pháp tối thiểu hoá hàm logic
Phải quan tâm đến vấn đề tối thiểu hoá hàm logic Bởi vì:
+ Cùng một giá trị hàm logic có thể
có nhiều hàm khác nhau, nhiều cách biểu diễn khác nhau,
+ Nh ng chỉ tồn tại một cách biểu diễn gọn nhất, tối u về số biến và số số hạng hay thừa số đ ợc gọi là dạng tối thiểu.
Trang 28Ví dụ: Hai sơ đồ hình 1.3 đều có chức năng nh nhau.
Có hai nhóm ph ơng pháp là:
Ph ơng pháp biến đổi đại số
Ph ơng pháp dùng thuật toán.
= p
b ,
Trang 291.3.1.Ph ơng pháp tối thiểu hoá hàm logic bằng
biến đổi đại số
ở ph ơng pháp này ta phải dựa vào các tính chất và các hệ thức cơ bản của
đại số logic để thực hiện tối giản các hàm logic Nh ng do tính trực quan của
ph ơng pháp nên nhiều khi kết quả đ a ra vẫn không khẳng định rõ đ ợc là đã tối thiểu hay ch a Nh vậy, đây không phải
là ph ơng pháp chặt chẽ để cho phép tự
động hoá quá trình tối thiểu hoá.
Ví dụ: cho hàm: f = x x1 2 + x x1 2 + x x1 2
Trang 301.3.2.Ph ơng pháp tối thiểu hoá hàm logic dùng
thuật toán
Ph ơng pháp dùng bảng Karnaugh:
Đây là ph ơng pháp thông dụng và đơn giản nhất, nh ng chỉ tiến hành đ ợc với hệ
có số biến
Ph ơng pháp Quine Mc Cluskey: Đây
là ph ơng pháp có tính tổng quát, cho phép tối thiểu hoá mọi hàm logic với số l ợng biến vào lớn
Trang 311.4 Các thiết bị điều khiển
Để điều khiển sự làm việc của các thiết bị cần phải có các thiết bị điều khiển
Để đóng cắt không th ờng xuyên ta
th ờng dùng áptômát
áptômát là thiết bị đóng cắt bằng tay có bộ phận bảo vệ quá tải.
Để đóng cắt th ờng xuyên ta dùng công tắc tơ (khởi động từ), công tắc tơ tác dụng nhờ lực hút điện từ
Trang 32Để bảo vệ ta dùng các rơ le, tuỳ theo nguyên lý tác động ng ời ta chế tạo nhiều loại thiết bị điều khiển khác nhau nh rơle dòng điện, rơle điện áp, rơle thời gian
Tuỳ theo trạng thái tiếp điểm ng ời
ta chia ra các loại tiếp điểm khác nhau
Một số ký hiệu th ờng gặp nh bảng 2.1.
Trang 341.5 Các sơ đồ khống chế động cơ rôto lồng sóc
Trang 361.5.3 Khởi động động cơ rôto dây quấn theo nguyên tắc thời gian
RN2
2K 2Tg
2Tg 1K3
2K1
1K1
Trang 371.5.4 Khống chế động cơ điện một chiều
Trang 38-1.5.5 Công nghệ cắt giấy
Trang 391.5.5 Lựa chọn encoder
Trang 401.5.5 Công nghệ đóng gói sản phẩm
Trang 411.5.5 Công nghệ đóng gói sản phẩm
Trang 421.5.5 Công nghệ đục lỗ
Trang 431.5.5 Sử dụng sensor
Trang 441.5.5 Sử dụng sensor
Trang 451.5.5 Sử dụng sensor
Trang 461.5.5 Sử dụng sensor
Trang 471.5.5 Sử dụng sensor
Trang 481.5.5 Sử dụng sensor
Trang 491.5.5 Sử dụng sensor
Trang 501.5.5 Sử dụng sensor
Trang 511.5.5 Sử dụng sensor
Trang 521.5.5 Sử dụng sensor
Trang 531.5.5 Điều khiển cửa tự động
1 Nguyên lý hoạt động
Trang 541.5.5 Điều khiển cửa tự động
2 Mạch điều khiển dùng rơle
Trang 551.5.8 Phân tích mô hình điều khiển máy trộn liệu
Trang 561.5.9 Phân tích mô hình điều khiển đèn giao thông
Trang 571.5.10 Phân tích mô hình tay máy “gắp – đặt”
Trang 581.5.10 Phân tích mô hình tay máy “gắp – đặt”
Cánh tay máy thực hiện gắp vật trên băng chuyền A bỏ sang băng chuyền B
Trước khi xuất phát, vị trí của cánh tay ở vị trí băng chuyền B (S1 tác động)
Ấn nút Start → Cánh tay quay ngược chiều kim đồng hồ → S2 tác động → Dừng quay, băng chuyền A hoạt động → S3 tác động → Dừng băng chuyền A, gắp vật (A5 = 1) → S4 tác động → Cánh tay quay cùng chiều kim đồng hồ → S1 tác động → Dừng Quay, nhả vật (A5 = 0; S4 = 0); Sau đó thực hiện lặp lại hành trình như trên
Khi có sự cố bất thường xảy ra, ấn Stop → Dừng hệ thống; sau khi khắc phục xong sự cố → Ấn Reset → Cánh tay tự động quay
về lại vị trí xuất phát ban đầu và dừng tại đây
Trang 591.5.11 Phân tích mô hình thang máy
16
15
8 6 7
S3.2 S3.0 S3.1
S2.2 S2.0 S2.1 S4.0
Bµn phÝm c a bin S4.1
Trang 601.5.11 Phân tích mô hình thang máy
§Õn tÇng
H·m dõng
Trang 61Bài 2: Khái niệm về PLC
2.1 PLC là gi?
2.2 Tại sao phải sử dụng PLC
2.3 Thay thế các mạch điều khiển dùng rơle
bằng PLC 2.4 Hệ thống đầu vào và ra của PLC
2.5 Giới thiệu các loại PLC thông dụng
2.6 Tài liệu tham khảo
Trang 62• PLC, viết tắt của PLC, viết tắt của Programmable Logic Control , là thiết bị
điều khiển logic lập trình được, hay khả trình, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình.
• Sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động hiện đại và công Sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động hiện đại và công
nghệ điều khiển logic khả trình dựa trên cơ sở phát triển của tin học mà cụ thể là sự phát triển của kỹ thuật máy tính.
• Kỹ thuật điều khiển logic khả trình PLC được phát triển từ Kỹ thuật điều khiển logic khả trình PLC được phát triển từ
những năm 1968 -1970 Trong gia đoạn đầu các thiết bị khả trình yêu cầu người sử dụng phải có kỹ thuật điện tử, phải có trình độ cao
• Ngày nay các thiết bị PLC đã phát triển mạnh mẽ Ngày nay các thiết bị PLC đã phát triển mạnh mẽ , có mức độ phổ cập cao và càng dễ sử dụng.
2.1 PLC là gì?
Trang 63• Các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho Các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho
chương trình điều khiển có thể nhập bằng cách
sử dụng ngôn ngữ đơn giản Người vận hành
nhập chương trình vào PLC Thiết bị điều khiển PLC sẽ giám sát thực hiện các quy tắc điều khiển
đã được lập trình.
• Các PLC tương tự máy tính, nhưng máy tính Các PLC tương tự máy tính, nhưng máy tính
được tối ưu hoá cho các tác vụ tính toán và hiển thị, còn PLC được chuyên biệt cho các tác vụ điều khiển và môi trường công nghiệp Vì vậy PLC
được thiết kế bền, có sẵn giao diện vào ra, được lập trình dễ dàng với ngôn ngữ điều khiển dễ
Trang 64• Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển logic PLC Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển logic PLC
cũng giống như chức năng của bộ điều khiển thiết kế trên cơ sở các rơle công tắc tơ hoặc trên cơ sở các
khối điện tử.
Trang 65Đánh giá ưu điểm của PLC
+ Chuẩn bị vào hoạt động nhanh
+ Độ tin cậy cao
+ Dễ dàng thay đổi chương trình
+ Cài đặt các thuật toán phức tạp
+ Khả năng tái tạo
+ Tiết kiệm không gian
+ Khả năng truyền thông
+ Có nhiều chức năng.
2.2 Tại sao phải sử dụng PLC
Trang 66Nhược điểm của PLC
+ Giá thành cao (phần cứng + phần mềm)
+ Đòi hỏi người sử dụng phải có chuyên môn
2.2 Tại sao phải sử dụng PLC
Trang 67Về giá trị kinh tế
Khi xét về giá trị kinh tế của PLC ta phải đề
cập đến số lượng đầu ra và đầu vào
Quan hệ về giá thành với số lượng đầu vào/ra có dạng như hình 3.17.
Gi¸ c¶
HÖ PLC
HÖ r¬le
Sè l îng vµo/ra
Trang 68• Khi tính đến giá cả của PLC thì phải kể đến Khi tính đến giá cả của PLC thì phải kể đến
các bộ phân phụ như thiết bị lập trình, máy in, băng ghi cả việc đào tạo nhân viên kỹ thuật Nói chung những phần mềm để thiết kế lập
trình cho các mục đích đặc biệt là khá đắt
• Ngày nay nhiều hãng chế tạo PLC đã cung cấp Ngày nay nhiều hãng chế tạo PLC đã cung cấp
chọn bộ đóng gói phần mềm đã được thử
nghiệm, nhưng việc thay thế, sửa đổi các
phần mềm là nhu cầu không thể tránh khỏi, do
đó, vẫn cần thiết phải có kỹ năng phần mềm.
Trang 69Phân bố giá cả cho việc lắp đặt một PLC
thường như sau:
+ 50% cho phần cứngcủa PLC + 10% cho thiết kế khuân khổ chương trình + 20% cho soạn thảo và lập trình
+ 15% cho chạy thử nghiệm + 5% cho tài liệu.
Việc lắp đặt một PLC tiếp theo chỉ bằng
khoảng 1/2 giá thành của bộ đầu tiên, nghĩa là hầu như chỉ còn chi phí phần cứng.
Trang 702.3 Cấu trúc cơ bản của một bộ PLC
Trang 712.3 Cấu trúc cơ bản của một bộ PLC
Trang 722.3 Cấu trúc cơ bản của một bộ PLC
Trang 76PLC Siemens CPU 224
Trang 80PLC Omron
Trang 81PLC
Trang 82PLC
Trang 832.5 Giới thiệu về các loại PLC thông dụng
2.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 842.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 852.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 862.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 872.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 882.5.1 Bộ điều khiển PLC OMRON - CPM1A
Trang 892.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 902.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 912.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 922.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 932.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 942.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 952.5.2 Bộ điều khiển PLC OMRON – CJ1M
Trang 962.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 972.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 982.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 992.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 1002.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 1012.5.3 Bộ điều khiển ZEN
Trang 1022.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
Trang 1032.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
Trang 1042.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
•Micro PLC cho phép tự động hóa tối đa với chi phí tối thiểu
•Cài đặt, lập trình và vận hành rất đơn giản
•Mạnh, có khả năng tích hợp trên quy mô lớn, tiết
kiệm không gian lắp đặt, có tác động nhanh.
•Có thể sử dụng cho những công việc từ đơn giản đến phức tạp
•Tất cả các CPU đều có thể sử dụng độc lập, trong
Trang 1052.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
Trang 1062.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
Trang 1072.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-200
Trang 1082.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-300
Trang 1092.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-300
Trang 1102.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-300
• Là hệ thống PLC modul hóa cỡ nhỏ, có dải sản phẩm từ mức trung bình đến cao cấp
• Tất cả các modul đều thích hợp cho các
hệ thống tự động hóa
• Sử dụng linh động nhờ cấu trúc phân
tán và khả năng nối mạng linh hoạt
• Dễ dàng mở rộng hệ thống khi cần thiết
• Đầy sức mạnh nhờ kết hợp nhiều tình
năng
Trang 1112.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-400
Trang 1122.5.4 Bộ điều khiển PLC S7-400
Trang 113• Hệ thống modul toàn diện và các CPU thích nghi tối
ưu với các công việc tự động hóa
• Linh hoạt thông qua việc sử dụng đơn giản các cấu trúc phân tán và khả năng truyền thông rộng
• Thân thiện với người sử dụng, không phức tạp, thiết
kế không cần quạt gió
Trang 114Logo! OBA4
2.5.4 Bộ điều khiển Logo!
Trang 1152.5.4 Bộ điều khiển Logo!
Trang 1162.5.4 Bộ điều khiển Logo!
Trang 1172.5.4 Bộ điều khiển Logo!
Trang 1182.6 Tài liệu tham khảo
1 Tu dong hoa voi Simatic s7-200 PXMinh, NguyenDPhuoc
2 Tu dong hoa voi Simatic s7-300 PXMinh, NguyenDPhuoc
3 Dieu khien Logic va ung dung Nguyen Trong Thuan
4 Ung dung PLC Siemens va Moeller trong tu dong hoa Nguyen Tan Phuoc (tim hieu ve LOGO!)
5 Manuals Micro Automation S7-200/LOGO!:
Micro Automation - Tai lieu tra nhanh Catalog ST-M/V.10.2004
http://www.automation.siemens.com/_en/s7-200/index.htm http
://www.automation.siemens.com/simatic/portal/html_76/techdok_simatic/m icrosyst_techdoku.htm
8 Dien dan dien tu
http://www.diendandientu.com http://www.dientuvietnam.net http://www.tudonghoa.com.vn
Trang 119Bài 3: Bé ®iÒu khiÓn PLC - S7-200
3.1 Cấu hình cứng
3.2 Các module vào/ra mở rộng
3.3 Cấu trúc bộ nhớ
3.3.1 Vùng nhớ chương trình 3.3.2 Vùng tham số
3.3.3 Vùng Dữ liệu 3.3.4 Vùng đối tượng 3.4 Thực hiện chương trình
3.5 Cấu trúc chương trình của S7-200
Trang 1203.1 Cấu tạo của PLC - S7-200
• PLC Step 7 thuộc họ Simatic do hãng
Siemens sản xuất Đây là loại PLC hỗn hợp vừa đơn khối vừa đa khối
• Cấu tạo cơ bản của loại PLC này là một
đơn vị cơ bản sau đó có thể ghép thêm các module mở rộng về phía bên phải, có các
module mở rộng tiêu chuẩn.
Trang 1213.1 Cấu tạo của PLC - S7-200
Trang 123Đơn vị cơ bản của PLC S7-200 (CPU 314) như hình 6.1
Trang 1244 Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng vào.
5 Cổng truyền thông.
6 Đèn xanh ở cổng ra chỉ định trạng thái tức thời của cổng ra.
7 Công tắc.
Chế độ làm việc: Công tắc chọn chế độ làm việc
có ba vị trí:
Trang 125• RUN: RUN: cho phép PLC thực hiện chương
trình trong bộ nhớ PLC sẽ tự chuyển về trạng thái STOP khi máy có sự cố, hoặc
trong chương trình gặp lệnh STOP, do đó khi chạy nên quan sát trạng thái thực của PLC theo đèn báo.
• STOP: STOP: cưỡng bức PLC dừng công việc
đang thực hiện, chuyển về trạng thái nghỉ
ở chế độ này PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp một chương trình mới.
Trang 126• Chỉnh định tương tự: Chỉnh định tương tự: Núm điều chỉnh
tương tự đặt dưới nắp đậy cạnh cổng ra,
núm điều chỉnh tương tự cho phép điều
chỉnh tín hiệu tương tự, góc quay được
270 0
• Pin và nguồn nuôi bộ nhớ: Pin và nguồn nuôi bộ nhớ: Nguồn pin được
tự động chuyển sang trạng thái tích cực
khi dung lượng nhớ bị cạn kiệt và nó thay thế để dữ liệu không bị mất.
• Cổng truyền thông: Cổng truyền thông: S7-200 sử dụng cổng
truyền thông nối tiếp RS 485 với phích cắm
9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với
thiết bị lập trình hoặc với các PLC khác
Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là