Đo công suất tác dụng trong mạch xoay chiều một pha 1.. Đo công suất tác dụng trong mạch xoay chiều ba pha 1.. Dùng oát kế điện động : xem phần đo công suất trong mạch xoay chiều một pha
Trang 1CHƯƠNG 5 :
ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG
I Mạng 3 pha và quan hệ cơ bản của phép đo công suất
II Đo công suất trong mạch một chiều DC :
1 Phương pháp dùng Volt kế và Ampe kế
2 Phương pháp dùng Watt kế
III Đo công suất tác dụng trong mạch xoay chiều một pha
1 Dùng phương pháp gián tiếp
2 Dùng Watt kế điện động
IV Đo công suất tác dụng trong mạch xoay chiều ba pha
1 Mạch 3 đối xứng
2 Mạch 3 pha không đối xứng
3 Đo công suất của hệ thống cung cấp điện
V Đo công suất phản kháng :
1 Mạch một pha
2 Mạch ba pha
VI Đo điện năng :
1 Mạch một pha
2 Mạch ba pha
Trang 2I Mạng 3 pha và quan hệ cơ bản phép đo công suất :
1 Mạng 3 pha : có 2 cách kết nối : sao – tam giác
Kết nối hình sao
p
Mạng 3 pha kết nối hình sao:
Vect ơ điện áp trong mạng 3 pha
hình sao
Trang 3Mạng 3 pha kết nối hình
Trang 42 Quan hệ cơ bản phép đo công suất : R X
U
I
Trong đó :
- R : Điện trở của mạch
- X : Điện kháng của mạch
- U : Điện áp của mạch
- I : Dòng điện của mạch
•_ Công suất tác dụng:
• P = I 2 R = U.I.Cos (W, kW)
•_ Công suất phản kháng:
• Q = I 2 X = U.I.Sin (VAr, kVAr)
•_ Công suất biểu kiến:
• S = U.I (VA, kVA)
Khi có dòng điện và điện áp đặt lên một tải
hay một mạch điện với các thành phần :
Công suất của một tải hay một mạch điện gồm :
Tam giác công suất
X R
2 2
Q P
Trang 5II ĐO CÔNG SUẤT TRONG MẠCH MỘT CHIỀU DC :
1 Dùng vôn kế và ampe kế :
•P = U.I
•Do đó có thể dùng vôn kế và ampe kế để đo công suất
•Có hai cách mắc : mắc trước và mắc sau
2 Dùng oát kế điện động : xem phần đo công suất trong mạch xoay chiều một pha
Trang 6III ĐO CÔNG SUẤT TÁC DỤNG TRONG MẠCH XOAY CHIỀU 1 PHA :
1 Phương pháp gián tiếp :
a Dùng các thiết bị đo U, I, R, cos để suy ra P
b Dùng các vôn kế và ampe kế :
Mạch đo được mắc như
hình 5.1a Trong trường
hợp chỉ có một vôn-kế
xoay chiều thì phải dùng
hai khóa đổi vị trí, S và
S’ Khóa S và S/ ở vị trí
1 và 1’ vôn-kế cho trị số
V1, điện áp này cùng
pha với dòng điện Hình 5.1 a) Mạch đo công suất tải xoay chiều
b) Giản đồ vectơ điện áp và dòng điện
Khi khóa S, S’ ở vị trí 2, 2’ vôn-kế chỉ thị V 2, điện áp này lệch
pha với dòng điện qua tải một góc là Khi khóa S, S’ ở vị trí 1
và 2’ vôn-kế chỉ thị V 3, góc lệch pha so với dòng điện là 1
Theo giản đồ vectơ hình 5.1b
Trang 7Cos được xác định theo công thức :
2 2
2 3 2
2
cos
V
V V
V I I
V
2 1
2 1
2 2
2 3
2
cos
V V
V V
Trang 82 Dùng Watt kế điện động :
Dụng cụ đo trực tiếp công suất tác dụng là W.mét W.mét
được chế tạo từ chỉ thị điện động.
- Cuộn tĩnh: Quấn ít vòng với tiết
lớn,được chế tạo với các dòng điện
định mức: 1 – 5 – 10 A và được mắc
nối tiếp với tải.( cuộn dòng điện )
- Cuộn động: Quấn nhiều vòng với tiết diện nhỏ,được mắc nối tiếp với một điện trở RP có gía trị tương đối lớn và mắc song song với tải Được chế tạo với các điện áp định mức 120 – 240 – 440 V, ( cuộn điện áp )
Tải
Rp
Cuộn tĩnh Cuộn động
Trang 9- Mạch xoay chiều:
* Chú ý khi sử dụng :
- Các cuộn dây của W.mét có cực tính( thường
đánh dấu *).Khi đo nối các đầu có cùng cực
tính với nhau, nếu W chỉ ngược thì đổi cực
tính của một trong hai cuộn dây.
Thang đo của của chỉ thị được khắc độ theo công suất cần đo
Trang 10Trong đó :
- Uđm,Iđm: Điện áp và dòng điện
sử dụng ở giới hạn đo
- đm : số vạch chia trên thang đo
Công suất chỉ bởi W.mét
P W = C W (W)
: số vạch chỉ khi đo
- Thang đo của W có độ chia đều và
không ghi trị số
- Trước khi đo phải xác định hằng số
đọc của W.mét
a
Trang 11III ĐO CÔNG SUẤT TRONG MẠCH XOAY CHIỀU 3 PHA
1 Mạch ba pha đối xứng :
- Mạch ba pha bốn dây:
Dùng một W.mét
P W = U A I A cos(U A ,I A ) = P A
T Ả I
W *
*
A B C O
P = 3.P W
- Mạch ba pha ba dây:
Dùng 2 W.mét (tải cảm)
P = PW1 + PW2
T Ả I
W * 1
*
A B
Trên cơ sở của phương pháp đo này người ta chế
Tạo W.mét ba pha 2 phần tử gồm 2 W.mét một
pha có M q được tổng hợp trên cùng một trục
Trang 122 Mạch ba pha không đối xứng :
T Ả I
W * 1
*
A B C O
Trên cơ sở của phương pháp đo này người
ta chế tạo W.mét ba pha 3 phần tử gồm 3
W.mét một pha có M q được tổng hợp trên
cùng một trục.
Dùng ba W.mét nối theo sơ đồ
Trang 133 Đo công suất hệ thống cung cấp điện :
* Hệ thống một pha :
Sử dụng một W.mét +1BI+ 1BU mắc theo sơ đồ
Chú ý :
- Các đầu dây có cùng cực tính của
BI,BU,W,được nối với nhau và nối
đất
- Cầu chì CC1 được nối trên dây pha
- Cầu chì CC2 được nối ở phía không
nối đất
P = Kiđm.Kuđm.PW
Công suất tải được xác định
Trang 14* Hệ thống ba pha :
Sử dụng một W.mét 3 pha (hoặc 3 W.mét một pha) + 3BI + 3BU
P = Ki.Ku.PW
Chú ý :
Phần tử có điện áp pha nào thì có dòng điện pha đó
P = Ki.Ku.(PW1+PW2+PW3)
Trang 151 Mạch xoay chiều một pha:
a, Phương pháp đo gián tiếp :
Dụng cụ đo trực tiếp công suất phản kháng là W.mét phản kháng, nó được chế tạo từ chỉ thị điện động
* Cấu tạo :
_ W.mét phản kháng có cấu tạo tương
tự như W.mét tác dụng
_ Nhưng cuộn dây phần động được mắc
nối tiếp với một cuộn cảm có giá trị tương
đối lớn
b, Phương pháp đo trực tiếp :
IV ĐO CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG :
Trang 16•Nguyên lý : Ở mạch xoay chiều
I2 = U/ r22+(xL+x2)2
= SI.I1.I2.cos(I1,I2)/(xL+x2) = SI.I1.I2.cos(900-)/(xL+x2)
= U/(x2+xL)
= SI.U.I.sin/(x2+XL) = SQ.U.I.sin
I2 chậm pha với U một góc 90 0
_ W.mét phản kháng có các chú ý sử dụng như
W.mét tác dụng.
_ Các sơ đồ công suất phản kháng bằng W.mét
phản kháng trong mạch điện xoay chiều một pha
và ba pha tương tự như các sơ đồ đo công suất
tác dụng bằng các W.mét tác dụng.
Thang đo của của chỉ thị được khắc độ theo công suất phản kháng cần
Trang 17Bằng cách mắc các cuộn dây của W.mét tác dụng,người ta có thể
đo được công suất phản nhưng PP này chỉ sử dụng được ở mạch
điện xoay chiều ba pha
_ Dùng một W.mét nối theo sơ đồ
Trang 18_ Dùng hai W.mét nối theo sơ đồ :
P W1 = U AB I A cos(U AB ,I A ) = U d I d cos(30 0 +)
P W2 = U CB I C cos(U CB ,I C ) = U d I d cos(30 0 -)
P W2 – P W1 = U d I d sin .(P W2 – P W1 ) = U d I d sin
Q = .(PW2 – PW1) : tải mang tính cảm kháng
Đồ thị véc tơ
Trang 19* Mạch ba pha không đối xứng :
Trang 20V ĐO ĐIỆN NĂNG :
1 Quan hệ cơ bản phép đo năng :
Điện năng của một tải hay một mạch điện được xác định :
1.Mạch từ và cuộn điện áp
2.Mạch từ và cuộn dòng điện
2 Công tơ đo điện năng :
a Công tơ một pha :
* Cấu tạo :
Trang 21* Nguyên lý :
_ Khi có dòng điện chạy qua tải và qua
cuộn dòng sẽ sinh ra một từ thông fI
xuyên qua đĩa nhôm tỷ lệ với I :
fI = k i I
_ Khi đặt điện áp U vào cuộn điện áp,
dòng IU sẽ sinh ra một từ thông fU xuyên
qua đĩa nhôm tỷ lệ với U
fU = k u U - j là góc lệch pha giữa U,I - y là góc lệch pha giữa f U , f I
- a I là góc lệch pha giữa I,f I
- b là góc lệch pha giữa U,f U
U
I
I U
a U
_ Các từ thông này sẽ cảm ứng trong
đĩa nhôm các SĐĐ e1,e2
Vì đĩa nhôm là một mạch điện kín nên sinh ra các dòng điện cảm ứng Icư1,Icư2 chạy trong đĩa nhôm
_ Dòng Icư1 do fI tác dụng với fU tạo ra: M q1 = k 1 f U I cư1 siny
_ Dòng Icư2 do fU tác dụng với fI tạo ra: M q2 = k 2 f I I cư2 siny
Trang 22_ Dưới tác dụng của Mq và MC, đĩa nhôm sẽ quay đều khi
hợp, số chỉ trên bộ đếm sẽ chỉ trực tiếp điện năng tiêu thụ
n = K p P/K c = K A P
Trang 23b Công tơ ba pha :
* Công tơ ba pha 2 phần tử :
_ Cấu tạo : Gồm hai công tơ
một pha có Mq được tổng hợp
trên cùng một trục quay.
Phần tử 1
Phần tử 2
NCVC
Trục Bộ đếm
* Công tơ ba pha 3 phần tử :
_ Cấu tạo : Gồm ba công tơ
một pha có Mq được tổng hợp
trên cùng một trục quay
Trang 24_ Mỗi công tơ khi gắn cho các hộ tiêu thụ đều có một niêm chì (công tơ đã được các trung tâm kiểm chuẩn kiểm tra) tức là công tơ đã được điều chỉnh đúng Khi sử dụng tuyệt đối tránh làm biến dạng niêm chì này.
* Chú ý khi sử dụng :
_ Điện năng tiêu thụ của hộ tiêu thụ được tính: (thường tính một tháng)
A = Ac - Ađ
*A c : Số chỉ của công tơ ở cuối tháng
*A đ : Số chỉ của công tơ đầu tháng
_ Hằng số KA (vòng/KWh) ghi trên mặt của công tơ cho biết số điện năng tiêu thụ của tải 1KWh ứng với bao nhiêu số vòng quay của đĩa nhôm.
_ Các sơ đồ đo điện năng trong mạch điện xoay chiều một pha và ba pha tương tự như các sơ đồ đo công suất tác dụng bằng các W.mét tác dụng.
Trang 25b Công tơ điện tử :
chỉ thị số sẽ tỉ lệ với điện năng N = C.W trong khoảng thời gian cần
đo năng lượng đó
U3 = K1.I.k2.U = k3.P