CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐA THỨC VÀ HÀM SỐ §1. KHÁI NIỆM CHUNG 1. Khái niệm về phương pháp tính: Phương pháp tính là môn học về những lí luận cơ bản và các phương pháp giải gần đúng, cho ra kết quả bằng số của các bài toán thường gặp trong toán học cũng như trong kĩ thuật. Chúng ta thấy rằng hầu hết các bài toán trong toán học như giải các phương trình đại số hay siêu việt, các hệ phương trình tuyến tính hay phi tuyến, các phương trình vi phân thường hay đạo hàm riêng,tính các tích phân,... thường khó giải đúng được, nghĩa là khó tìm kết quả dưới dạng các biểu thức. Một số bài toán có thể giải đúng được nhưng biểu thức kết quả lại cồng kềnh, phức tạp khối lượng tính toán rất lớn. Vì những lí do trên, việc giải gần đúng các bài toán là vô cùng cần thiết. Các bài toán trong kĩ thuật thường dựa trên số liệu thực nghiệm và các giả thiết gần đúng. Do vậy việc tìm ra kết quả gần đúng với sai số cho phép là hoàn toàn có ý nghĩa thực tế. Từ lâu người ta đã nghiên cứu phương pháp tính và đạt nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên để lời giải đạt được độ chính xác cao, khối lượng tính toán thường rất lớn. Với các phương tiện tính toán thô sơ, nhiều phương pháp tính đã được đề xuất không thể thực hiện được vì khối lượng tính toán quá lớn. Khó khăn trên đã làm phương pháp tính không phát triển được. Ngày nay nhờ máy tính điện tử người ta đã giải rất nhanh các bài toán khổng lồ, phức tạp, đã kiểm nghiệm được các phương pháp tính cũ và đề ra các phương pháp tính mới. Phương pháp tính nhờ đó phát triển rất mạnh mẽ. Nó là cầu nối giữa toán học và thực tiễn. Nó là môn học không thể thiếu đối với các kĩ sư. Ngoài nhiệm vụ chính của phương pháp tính là tìm các phương pháp giải gần đúng các bài toán,nó còn có nhiệm vụ khác như nghiên cứu tính chất nghiệm, nghiên cứu bài toán cực trị, xấp xỉ hàm v.v. Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu một loạt bài toán thường gặp trong thực tế và đưa ra chương trình giải chúng. 2. Các đặc điểm của phương pháp tính: Đặc điểm về phương pháp của môn học này là hữu hạn hoá và rời rạc hoá. Phương pháp tính thường biến cái vô hạn thành cái hữu hạn, cái liên tục thành cái rời rạc và sau cùng lại trở về với cái vô hạn, cái liên tục. 1Nhưng cần chú ý rằng quá trình trở lại cái vô hạn, cái liên tục phải trả giá đắt vì khối lượng tính toán tăng lên rất nhiều. Cho nên trong thực tế người ta dừng lại khi nghiệm gần đúng sát với nghiệm đúng ở một mức độ nào đó. Đặc điểm thứ hai của môn học là sự tiến đến kết quả bằng quá trình liên tiếp. Đó là quá trình chia ngày càng nhỏ hơn, càng dày đặc hơn hoặc quá trình tính toán bước sau dựa vào các kết quả của các bước trước. Công việc tính toán lặp đi lặp lại này rất thích hợp với máy điện toán. Khi nghiên cứu phương pháp tính người ta thường triệt để lợi dụng các kết quả đạt được trong toán học. Cùng một bài toán có thể có nhiều phương pháp tính khác nhau. Một phương pháp tính được coi là tốt nếu nó đạt các yêu cầu sau: ‐ phương pháp tính được biểu diễn bằng một dãy hữu hạn các bước tính cụ thể. Các bước tính toán cụ thể này của phương pháp tính được gọi là thuật toán. Thuật toán càng đơn giản càng tốt. ‐ đánh giá được sai số và sai số càng nhỏ càng tốt. ‐ thuật toán thực hiện được trên máy điện toán và thời gian chạy máy ít nhất 3. Các loại sai số: Trong việc thiết lập và giải các bài toán thực tế ta thường gặp các loại sai số. Giả sử ta xét bài toán A nào đó. Nghiên cứu các quy luật liên hệ giữa các đại lượng trong bài toán đẫn đến phương trình có dạng tổng quát : y = Bx Trong đó : x ‐ đại lượng đã biết y ‐ đại lượng chưa biết B ‐ quy luật biến đổi từ x sang y Bài toán thực tế thường rất phức tạp. Để đơn giản và có thể diễn đạt nó bằng toán học, người ta đưa ra một số giả thiết không hoàn toàn chính xác để nhận được phương trình trên. Vì vậy nếu gọi y1 là giá trị đúng của y thì khi đó y ≠ y1. Giá trị | y ‐ y1| được gọi là sai số giả thiết của bài toán. Do x là số liệu ban đầu của bài toán,thu được từ đo lường,thí nghiệm nên nó chỉ là giá trị gần đúng. Sai số này được gọi là sai số của các số liệu ban đầu. Để giải gần đúng phương trình trên ta thường thay B bằng C hay x bằng t để phương trình đơn giản hơn và có thể giải được. Bằng cách đó ta tìm được y2 gần đúng với y. Giá trị | y2 ‐ y| được gọi là sai số phương pháp của bài toán. 2Cuối cùng khi thực hiện các phép tính ta thường thu gọn các kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng nên đáp số của bài toán là y3. Giá trị |y3‐y| là sai số tính toán. Trong phần này chúng ta quan tâm tới sai số phương pháp
Trang 1§1. KHÁI NIỆM CHUNG
1. Khái niệm về phương pháp tính: Phương pháp tính là môn học về
những lí luận cơ bản và các phương pháp giải gần đúng, cho ra kết quả bằng số của các bài toán thường gặp trong toán học cũng như trong kĩ thuật.
phương trình đại số hay siêu việt, các hệ phương trình tuyến tính hay phi tuyến, các phương trình vi phân thường hay đạo hàm riêng,tính các tích phân, thường khó giải đúng được, nghĩa là khó tìm kết quả dưới dạng các biểu thức.
Một số bài toán có thể giải đúng được nhưng biểu thức kết quả lại cồng kềnh, phức tạp khối lượng tính toán rất lớn. Vì những lí do trên, việc giải gần đúng các bài toán là vô cùng cần thiết.
Các bài toán trong kĩ thuật thường dựa trên số liệu thực nghiệm và các giả thiết gần đúng. Do vậy việc tìm ra kết quả gần đúng với sai số cho phép là hoàn toàn có ý nghĩa thực tế.
đáng kể. Tuy nhiên để lời giải đạt được độ chính xác cao, khối lượng tính toán thường rất lớn. Với các phương tiện tính toán thô sơ, nhiều phương pháp tính đã được đề xuất không thể thực hiện được vì khối lượng tính toán quá lớn. Khó khăn trên đã làm phương pháp tính không phát triển được.
khổng lồ, phức tạp, đã kiểm nghiệm được các phương pháp tính cũ và đề ra các phương pháp tính mới. Phương pháp tính nhờ đó phát triển rất mạnh
mẽ. Nó là cầu nối giữa toán học và thực tiễn. Nó là môn học không thể thiếu đối với các kĩ sư.
giải gần đúng các bài toán,nó còn có nhiệm vụ khác như nghiên cứu tính chất nghiệm, nghiên cứu bài toán cực trị, xấp xỉ hàm v.v. Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu một loạt bài toán thường gặp trong thực tế và đưa
Trang 2liên tiếp. Đó là quá trình chia ngày càng nhỏ hơn, càng dày đặc hơn hoặc quá trình tính toán bước sau dựa vào các kết quả của các bước trước. Công việc tính toán lặp đi lặp lại này rất thích hợp với máy điện toán.
các kết quả đạt được trong toán học. Cùng một bài toán có thể có nhiều phương pháp tính khác nhau. Một phương pháp tính được coi là tốt nếu nó đạt các yêu cầu sau:
tính cụ thể. Các bước tính toán cụ thể này của phương pháp tính được gọi là thuật toán. Thuật toán càng đơn giản càng tốt.
Vì vậy nếu gọi y1 là giá trị đúng của y thì khi đó y ≠ y1. Giá trị | y ‐ y1|
của bài toán.
Trang 3P(x) = a0xn + a1xn ‐ 1 + a2xn ‐ 2 + + an (1) tại một trị số x nào đó. Trong (1) các hệ số ai là các số thực đã cho. Chúng ta viết lại (1) theo thuật toán Horner dưới dạng:
P(xo) = ( ((a0x + a1)x+ a2x)+ + an ‐1 )x + an (2)
Trang 4Bước n k = n P = P(xo) = ( ((aox + a1)x+a2x)+ +an‐1)x + an
Trang 5) n (
2 0
0 0
0 0
n 0 n 0 1 n 0
)xx(
!2
)x(P
)xx(
!2
)x(P)xx(
!1
)x(P)x(P)x(P)x(P)x
x
(
−+
⋅⋅
⋅+
=+
hay :
n 0 0
) n ( 2
0
0 0
0 1
n
!2
)x(P)
xx(
!2
)x(P)xx(
!1
)x(P)x(P)x
0 0
1
!2
)x(P)
xx(
!2
)x(P
!1
)x(P)x
)x(P)x(
0 1 n
′
=
Trong đó Pn‐1(x) lại có thể phân tích giống như Pn(x) dạng (3) để tìm ra
Pn‐1(xo). Quá trình này được tiếp tục cho đến khi ta tìm hết các hệ số của chuỗi Taylor của Pn(x)
Trang 8A(x) = aox5 + a1x4 + a2x3 + a3x2+ a4x + a5
B(x) = box3 + b1x2 + b2x + b3
C(x) = A(x).B(x)
= aobox8 + (aob1 + a1bo)x7 +( aob2 + a1b1 + a2bo)x6
+ (aob3 + a1b2 + a2b1+ a3bo )x5 + (a1b3 + a2b2 + a3b1 + a4bo)x4
+ (a2b3 + a3b2 + a4b1 + a5b+)x3 + ( a3b3 + a4b2 + a5b1)x2 + a5b2x + a5b3Các hệ số của đa thức kết quả là :
Co = aobo
C1 = aob1 + a1bo
C2 = aob2 + a1b1 + a2bo
C3 = aob3 + a1b2 + a2b1+ a3bo
C4 = a1b3 + a2b2 + a3b1 + a4bo
C5 = a2b3 + a3b2 + a4b1 + a5bo
Trang 9k > m+1. Chỉ số j = k khi k <= n + 1 và j = n +1 khi k > n + 1. Chương trình tính tích hai đa thức :
Trang 10)x(A
m
1 m m
n m
Trang 14n 1000 x
với xo chọn bất kì trong ( 9, 10 )
Trên cơ sở phương pháp này chúng ta có các chương trình tính toán sau:
Chương trình giải phương trình exp((1/3)*ln(1000‐x)) với số lần lặp cho trước
Trang 16f(x) liên tục trên đoạn [a, b] và f(a).f(b) <
0. Chia đoạn [a, b] thành 2 phần bởi
chính điểm chia (a + b)/2.
b 1
ξ
b a
Trang 18x1 = a + h1
Trong đó
) a b ( ) b ( ) a (
) a (
Tiếp theo dùng cách đó với đoạn [ a, x1] hay [x1, b] mà hai đầu hàm nhận giá trị trái dấu ta được nghiệm gần đúng x2 v.v.
Về mặt hình học, phương pháp này có nghĩa là kẻ dây cung của đường cong f(x) qua hai điểm A[a, f(a)] và B[b, f(b)]. Thật vậy phương trình dây cung AB
có dạng:
Trang 19a x1 ξ b
Cho x = x1 y = 0 ta có
)a()b(
)a(a
−
−
Trên cơ sở của phương pháp ta có
chương trình tính nghiệm của phương
Trang 20b] đồng thời fʹ(x) và fʺ(x) liên tục và giữ
nguyên dấu trên đoạn [a, b]. Khi đã tìm
được xấp xỉ nào đó xn ∈ [a, b] ta có thể
kiện toàn nó theo phương pháp Newton.
Từ mút B ta vẽ tiếp tuyến với đường cong.
Phương trình đường tiếp tuyến là
x1 b = xo
a
)xx)(
b(f)x(
Tiếp tuyến này cắt trục hoành tại điểm có
y = 0, nghĩa là:
)xx)(
b(f)x
hay :
)x(f
)x(x
x
0
0 0
Từ x1 ta lại tiếp tục vẽ tiếp tuyến với đường cong thì giao điểm xi sẽ tiến tới nghiệm của phương trình.
Trang 21Nếu f(a).f(b) < 0 ; f(x) và fʺ(x) khác không và giữ nguyên dấu xác định khi x
∈ [a, b] thì xuất phát từ xo∈ [a, b] thoả mãn điều kiện f(x o ).f″(x o ) > 0 có thể tính theo phương pháp Newton nghiệm ξ duy nhất với độ chính xác tuỳ ý.
để tại đó f(xo).fʺ(xo) > 0. Áp dụng lí thuyết trên chúng ta xây dựng chương trình tính sau:
Trang 232 2 2
2
1 1
2 1 1 1
0
2 0
fcbhah
)xx(h
v
fcbhah
)xx(h
v
fc)0(b)0(a)xx(0
v
=++
=
=
=++
=
=
=++
1
2 1
2 0
b
)1(h
f)1(ffa
+γ+
−γ
=
Sau đó ta tìm nghiệm của phương trình av2 + bv + c = 0 và có :
ac4bb
c2x
n
2 0
0)
11(2.01
07385
0)11()0907.0()2915.0(1
c
91338
02
.0
2.0)45312
0()097.0(2915.0b
Trang 242 4
109184
1
c
81826
010474
.0
10474
0)4728.0(109184.10907.0b
4728.09095
.110474
09095.0
07385
09095.1)109184.1()0907.0(9095.0
110
9184.1)4728.0(4)81826
0(81826
0
109184.1289526
1
n
4 2
Trang 27sai phân tuyến tính (1). Nếu (2) có n nghiệm phân biệt x1, x2, , xn thì (1) có các nghiệm riêng là
k i
=
k
1
2 2
1 k
1 1 k
x
xc
c1xc
=
+ +
+
1 k
1
2 2
1 1
k 1 1 1
k
x
xc
c1xc
1 k
1
2 2 1
1 k
1
k
x
xc
c1
x
xc
c1xy
1 2 k
1 k
Trang 28( 1 k n 1 n k
0 n
yk+3 ‐10yk+2 + 31yk+1 ‐ 30yk = 0
Ta cho trước các giá trị y1 = 0; y2 = 0 và y3 = 1. Theo (4) ta tính được :
y4 = ‐ (‐10y3 + 31y2 ‐ 30y1) = 10
y5 = ‐ (‐10y4 + 31y3 ‐ 30y2) = 69
y6 = ‐ (‐10y5 + 31y5 ‐ 30y3) = 410
y7 = ‐ (‐10y6 + 31y5 ‐ 30y4) = 2261
y8 = ‐ (‐10y7 + 31y6 ‐ 30y5) = 11970
y9 = ‐ (‐10y8 + 31y7 ‐ 30y6) = 61909
y10 = ‐ (‐10y9 + 31y8 ‐ 30y8) = 315850
y11 = ‐ (‐10y10 + 31y9 ‐ 30y8) = 1598421
y12 = ‐ (‐10y11 + 31y10 ‐ 30y9) = 8050130
y13 = ‐ (‐10y12 + 31y11 ‐ 30y10) = 40425749
y14 = ‐ (‐10y13 + 31y12 ‐ 30y11) = 202656090
y15 = ‐ (‐10y14 + 31y13 ‐ 30y12) = 1014866581
y16 = ‐ (‐10y15 + 31y14 ‐ 30y13) = 5079099490
y17 = ‐ (‐10y16 + 31y15 ‐ 30y14) = 24409813589
y18 = ‐ (‐10y17 + 31y16 ‐ 30y15) = 127092049130
y19 = ‐ (‐10y18 + 31y17 ‐ 30y16) = 635589254740
Tỉ số các số yk+1/yk lập thành dãy :
10 ; 6.9 ; 5.942 ; 5.5146 ; 5.2941 ; 5.172 ; 5.1018 ; 5.0607 ; 5.0363 ; 5.0218 ; 5.013 ; 5.0078 ; 5.0047 ; 5.0028 ; 5.0017 ; 5.001
Trang 30i n
i n i 1
n 0
a
ax
)x(Px
x
0 n
0 n 0
)x(P
)x(Px
x
1 n
1 n 1
Trang 31Pn‐1(x) = boxn‐1 + b1xn‐2 + p3xn‐3 + + bn‐2x + bn‐1 (4)
Để xác định các hệ số của đa thức (4) ta thay (4) vào (3) và cân bằng các hệ số với đa thức cần tìm nghiệm Pn(x) mà các hệ số ai đã cho:
Phép chia Pn(x) cho (x ‐ α1) cho ta Pn‐1(x) và một nghiệm mới khác được tìm theo cách trên khi chọn một giá trị xo mới hay chọn chính xo=α1. Khi bậc của đa thức giảm xuống còn bằng 2 ta dùng các công thức tìm nghiệm của tam thức để tìm các nghiệm còn lại.
Trang 32)x(Px
x
1 n
1 n 1
Trang 34và nghiệm của tam thức x2 ‐ s*x + p*x sẽ là nghiệm của đa thức Pn(x). Ta biết rằng bn‐1 và bn là hàm của s và p :
s
(
g
0)p
xi+1 = xi ‐ f(xi)/fʹ(xi)
hay fʹ(xi)(xi+1 ‐ xi) = ‐f(xi)
Với một hệ có hai phương trình,công thức lặp trở thành:
J(Xi)(Xi+1 ‐ Xi) = ‐F(Xi)
Trang 35f)
∆
∂
∂
)p,s(gpp
gss
g
)p,s(pp
fss
f
i i
i i
gf
∂+
fg
s
gp
fp
gs
f
∂
∂,s
g
∂
∂,p
g
∂
∂. Các đạo hàm này được tính theo công thức truy hồi.
Do bo = ao nên
)sb(s
as
0s
)sb
Trang 36n 3
n 2
s
fc
s
fc
s
fc
2 2 n 3 n 1 n
3 n n 2 n 1 n
cc
c
cbc
bs
2 n n 1 n 1 n
cc
c
cbc
bp
Trang 37.5
5.57.0
1.38
.0
1.35
.5
7.02.3
8.05.5
88.251
.4
5.57.0
88.207.0
88.251
.4
17.003.1
07.051.4
Trang 41f
0)x, ,x,x,x
(
f
0)x, ,x,x,x
(
f
0)x, ,x,x,x
(
f
n 3
2 1 n
n 3 2 1 3
n 3
2 1 2
n 3 2 1 1
)x(xx
i
i i
n 2
n 1
n
n
2 3
2 2
2 1
2
n
1 3
1 2
1 1 1
i
x
fx
fx
fx
f
x
fx
fx
fx
f
x
fx
fx
fx
−
=++
−
=
−+++
x
2
04x8x25
05xxxx
08xxx3xx
4 3 2 1
3
2 1
4 3 2 1
4 2 1
2 2
3
1
Trang 42
x2x
x2
08
0x
25
1
2 1 3
1 3
2
2 1
này,các hệ số a[i,5] là các hàm fi(x).Vectơ nghiệm ban đầu được chọn là { 0,‐
1.12499779,8.05819031 }T với độ chính xác 0.000001.Vectơ số dư r = { 0.00000536,‐0.00000011,‐0.00000001,‐0.00000006}T.
Trang 4634 33 32 31
24 23 22 21
14 13 12 11
aaaa
aaaa
aaaa
aaaa
34 33 32 31
24 23 22 21
14 13 12
aaaa
aaaa
aaaa
aaa1
Lấy hàng 2 trừ đi hàng 1 đã nhân với a21, lấy hàng 3 trừ đi hàng 1 đã nhân với a31 và lấy hàng 4 trừ đi hàng 1 đã nhân với a41 (thay hàng bằng tổ hợp tuyến tính của các hàng còn lại) thì định thức vẫn là D/p1 và ma trận là:
34 33 32
24 23 22
14 13 12
aaa
0
aaa
0
aaa
0
aaa1
34 33 32
24 23
14 13 12
aaa
0
aaa
0
aa10
aaa1
Lấy hàng 1 trừ đi hàng 2 đã nhân vớia′ , lấy hàng 3 trừ đi hàng 2 đã nhân 12với a′32và lấy hàng 4 trừ đi hàng 2 đã nhân với a′ thì thì định thức vẫn là 42
Trang 4734 33
24 23
14 13
aa00
aa00
aa10
aa01
0
010
0
001
0
000
Trang 50(trong biểu thức này E là một ma trận vuông có các phần tử trên đường chéo chính bằng 1). Dạng của ma trận E, ví dụ cấp 4, là:
0100
0010
0001
Phương pháp loại trừ để nhận được ma trận nghịch đảo A‐1 được thực hiện qua nhiều giai đoạn (n), mỗi một giai đoạn gồm hai bước. Đối với giai đoạn thứ k:
‐ chuẩn hoá phần tử akk bằng cách nhân hàng với nghịch đảo của nó
‐ làm cho bằng không các phần tử phía trên và phía dưới đường chéo cho đến cột thứ k. Khi k = n thì A(k) sẽ trở thành ma trận đơn vị và E trở thành A‐1
Ví dụ: Tính ma trận nghịch đảo của ma trận
Trang 51112
010
001E2
11
121
112
010
0021E2
11
121
21211
0121
0021E23210
21230
21211
03231
0021E23210
3110
21211
Bước b: Lấy hàng 1 trừ đi hàng 2 nhân 1/2 và lấy hàng 3 trừ đi hàng 2 nhân 1/2
03231
03132E3400
3110
3101
03231
03132E1
00
3110
3101
Bước b: Lấy hàng 1 trừ đi hàng 3 nhân 1/3 và lấy hàng 2 trừ đi hàng 3 nhân 1/3
Trang 52341
414143E100
010
001
4/14
/34/1
4/14/14
/3
Trang 559102
12
kj ik
Trang 5922
1
11148
10
5
343
22
1
35
01
31
12
có vô số vectơ riêng. Nếu X là một véc tơ riêng tương ứng với giá trị riêng λ thì cX cũng là vec tư riênh ứng với λ. Có nhiều thuật toán tìm giá trị riêng
−
⋅⋅
⋅λ
−
nn 2
n 1
n
n 2 22
21
n 1 12
11
aa
a
aa
a
aa
a
Như vậy do (2) là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất nên điều kiện cần và đủ để λ là giá trị riêng của ma trận trên là định thức của nó bằng không:
Phương trình (4) được gọi là phương trình đặc trưng của ma trận A. Định thức det(A ‐ λE) được gọi là định thức đặc trưng của ma trận A. Định thức PA(λ) của ma trận trên được gọi là đa thức đặc trưng của ma trận vuông A.
2
11
3
31
3
Trước hết ta tính đa thức đặc trưng của ma trận A:
Trang 60(4 )( 4)
22
11
3
31
3)(
−
−λ
−
=λ
Nghiệm của PA(λ) = 0 là λ1 = 4, λ2 = 2j và λ3 = ‐2j. Vì trường cơ sở là số thực nên ta chỉ lấy λ = 4. Để tìm vec tơ riêng tương ứng với λ = 4 ta giải hệ
02
2
11
3
31
3
3 2
−
−λ
n 1 n
n 2 22
21
n 1 12
11
aa
a
aa
a
aa
p1 = vet(B1) với B1 = A
p2 = (1/2)vet(B2) với B2 = A(B1‐p1E)
p3 = (1/3)vet(B3) với B3 = A(B2‐p2E)
Trang 63∑
=
=+
⋅⋅
⋅++
1 i
i i n
n 2
2 1
i i i n
1 i
i i
vAV
i
p i
i XvAV
λ+
⋅+
λ+
λ+λ
p
1
n n 3
p
1
3 3 2 p
1
2 2 1 1
p 1 p
Xv
Xv
Xv
XvV
Trang 64⋅
⋅+
λ+
λ+λ
=
+ +
+ +
+
n
1 p
1
n n 3
1 p
1
3 3 2
1 p
1
2 2 1 1 1 p 1 1
p
Xv
Xv
Xv
XvV
1 1
1 p
VA
‐ tính Vp+1 =AVp′ với vp+1,j là phần tử thứ j của Vp+1. Ta có:
1 p p
vlim
XVlim
4323
68
102
720
138
1730
2417
A
Chọn V= {1, 1, 1, 1}T ta tính được
Trang 68649
012
ta nhận được giá trị riêng là 3.0000 và vec tơ riêng là x = { ‐0.75 ; 0.75 ; 1 }T Như chúng ta đã nói trước đây, phương pháp Mises (hay còn gọi là phương pháp lặp lũy thừa) chỉ cho phép tìm giá trị riêng lớn nhất và vec tơ riêng tương ứng của ma trận. Để xác định các giá trị riêng khác, ma trận A được biến đổi thành một ma trận khác A1 mà các giá trị riêng là λ2 > λ3 > Phương pháp này gọi là phương pháp xuống thang. Sau đây là phương pháp biến đổi ma trận:
Giả sử X1 là vec tơ riêng của ma trận A tương ứng với giá trị riêng λ1
và W1 là vec tơ riêng của ma trận AT tương ứng với giá trị riêng λ1. Từ định nghĩa AX1 = λ1X1 ta viết:
(A ‐ λE)X1 = 0
Ta tạo ma trận A1 dạng:
W X X W A
1 1 1 T 1
1 1
λ
−
= (7)
Trang 69Ta chú ý là X1W1T là một ma trận còn W1TX1 là một con số.Khi nhân hai vế của biểu thức (7) với X1 và chý ý đến tính kết hợp của tích các ma trận ta có:
0
X AX
X W X W X AX
X W X X W AX X
A
1 1 1
1 T 1 1 T 1 1 1 1
1 T 1 1 1 T 1
1 1 1
X W X X W AX X
A
1 T 1 2 T 1 1 1 2
2 T 1 1 1 T 1
1 2 2
áp dụng thuật toán này để tìm các giá trị riêng còn lại của ma trận. Các bước tính toán như sau
‐ khi đã có λ1 và X1 ta tìm W1 là vec tơ riêng của AT ứng với giá trị riêng λ1 (ví dụ tìm W1 bằng cách giải phương trình (AT ‐λ1E)W1 = 0). Từ đó tính ma trận A12 theo (7).
Trang 70‐ tìm giá trị riêng và vec tơ riêng của A1 bằng cách lặp luỹ thừa và cứ thế tiếp tục và xuống thang (n‐1) lần ta tìm đủ n giá trị riêng của ma trận A.
4323
68
102
720
138
1730
2417
717
548
2030
4310
1324
232
817
8681492
1390586
00
00
434746
695293
434746
695293
120
7X
W
WX
1
T 1
T 1 1
.330833
.381833
.11
68
102
3167.185167
.235417
.270917
.9
3167.85167
.135417
.160917
.0
Từ ma trận A1 ta tìm tiếp được λ2 theo phép lặp luỹ thừa và sau đó lại tìm
ma trận A3 và tìm giá trị riêng tương ứng.
Chương trình lặp tìm các giá trị riêng và vec tơ riêng của ma trận như sau:
Trang 7432540
16423
Trang 7523 22 21
13 12 11
aaa
aaa
aaa
l
01l
001L
321 31
13 12 11
r00
rr0
rrrR
23 22 21
13 12 11
aaa
aaa
aaa
23 22 21
13 12 11
cbb
bbb
bbbB
23 22 21
13 12 11
ccc
ccc
cccC
với c11= a11b11 + a12b21 + a13b31
c12= a11b12 + a12b22 + a13b32
c13= a11b13 + a12b23 + a13b33
c21= a21b11 + a22b21 + a23b31
kj ik
l
01l
001
321 31
13 12 11
r00
rr0
rrr
23 22 21
13 12 11
aaa
aaa
aaa
Trang 761 k ki jk ji
ji
r
rla
Trang 7821
2R1
65.3
015.1
001L3
57
113
21
23 22 21
13 12 11
aaa
aaa
aaaA
13 12 11
r00
rr0
rrrR
13 12 11 T
33
23 22
13 12 11
r00
rr0
rrr
r00
rr0
rrr
23 22 21
13 12 11
aaa
aaa
aaa
a
as
;a
1 i
1 k
2 ki ii
Trang 8069106
8
45657
678710
Trang 81
00
0
0707107
.00
00
414214
1121320
2414214
10
0R
Trang 8222 21
11
aaa
0a
a
00a
13 12 11
a00
aa0
aaa
+
=+
+
=+
+
3 3 33 2 32 1 31
2 3 2
22 1 21
1 3 2
1 11
bxaxax
a
bx0xax
a
bx0x0x
a
Với phương trình dạng này chúng ta sẽ giải phương trình từ trên xuống. Chương trình giải phương trình ma trận tam giác dưới là :
Trang 85=+
+
=+
+
3 3 33 2 1
2 3 23 2 22 1
1 3 13 2 12 1 11
bxax0x
0
bxaxax
0
bxaxax
a
Với phương trình này chúng ta giải từ dưới lên.
Chương trình giải phương trình ma trận tam giác trên là :
Trang 89
=+
+
=+
+
3 3 33 2 32 1 31
2 3 23 2 22 1 21
1 3 13 2 12 1 11
bxaxax
a
bxaxax
a
bxaxax
21 2 12 11
21 1
a
axaa
axaa
ax
Số hạng đầu của phương trình bằng số hạng đầu của hàng thứ hai trong hệ phương trình ban đầu. Khi trừ hàng một đã được biến đổi cho hàng 2 ta nhận được hàng 2 mới
11
21 2 3 13 11
21 23 2
12 11
21 22
a
abxaa
aaxaa
aax
3 2 1
33 32
23 22
13 12 11
bbbx
xx
aa0
aa0
aaa
a
aa
11
21 23
a
aa
11
31 32
a
aa