Nh vậy phải là ngời cách mạng Bác Hồ của chúng ta mới có thể làm đợc một việc phi thờng là ''nhào nặn '' những ảnh hởng quốc tế với '' cái gốc văn hoá dân tộc '' của mình để trở thành mộ
Trang 1Nâng cao văn bản và rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn bảnNgày giảng :10 tháng 9 năm 2010
*A - Mục đích yêu cầu:
* Có ba trờng hợp các câu văn có chung ý so sánh để nhấn mạnh:
- Nhu cầu học hỏi, khả năng học hỏi:'' Có thể nói , ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới , văn hoá thế giới sâu sắc nh chủ tịch
* Cách khẳng định ở câu thứ hai là khẳng định trực tiếp, còn ở câu thứ nhất và thứ
ba là khẳng định gián tiếp, khẳng định bằng cắch phủ định
Câu 2: Trong văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình ở ý nhỏ thứ hai nhà văn cho ta một ví dụ điển hình về sự thuyết phục của nhng con số, biến sự im lặng thành tiếng nói hùng hồn, do vậy sức hấp dẫn của nó đạt rất cao Hãy thử viết một đoạn văn ngắn để chứng minh cho nhận xét ấy ?
- Chỉ trong một đoạn văn ngắn ( từ câu: ''Năm 1981,UNICEF đã định ra một chơng trình '' đến ''đủ tiền xoá nạn mù chữ trên toàn t.g''), ng… ời viết đã sử dụng p.pháp so sánh,thống kê nhằm điểm lại những ớc mơ trong dự án tốt đẹp của Liên hợp quốc nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên t.g
về các mặt nh :y tế, giáo dục, điều kiện vệ sinh, tiếp tế thực phẩm ngân sách gói …gọn là 100 tỉ đô la
Trang 2- Nhng tất cả chỉ là một giấc mơ vì tốn kém quá Vấn đề đặt ra tởng nh chỉ đơn giản thế thôi Nhng nếu làm một động tác so sánh khoản chi này với khoả chi cho các cuộc chạy đua vũ trang thì tiếng nói căm giận trào lên vì sự mỉa mai và phi lí Bởi số tiền không thể có đợc đó chỉ gần bằng những chi phí bỏ ra cho 100 máy bay chiến lợc B.1B của Mĩ và cho dới 7000 tên lửa vợt đại châu.
- Sự mỉa mai phi lí ở chỗ : dự án của liên hợp quốc là để cứu ngời , còn những tính toán từ những cái đầu ngu xuẩn chạy đua chiến tranh là để huỷ diệt con ngời Và dự
án tốt đẹp nói trên- xét về mặt kinh phí chỉ bằng cái móng tay của những khoản chi tiêu điên dại cho các cuộc chạy đua chiến tranh vô nghĩa mà thôi
=>Nh vậy lí lẽ có hàng nghìn cách phát ngôn Và Mác-két đã chọn cho mình cách phát ngôn độc đáo
Câu 3 :Bài ''Đấu tranh hoà bình '',t.g dùng biện pháp đối lập trong nhiều tr… ờng hợp để làm nổi bật lên một nghịch lí trớ trêu :tạo ra sự sống thì khó, thì lâu ,còn huỷ diệt nó thì dễ, chỉ cần trong nháy mắt Hãy chọn một đoạn văn tiêu biểu ở ph-
ơng diện này phân tích để làm sáng tỏ
- HS lựa chọn đoạn văn mà mình thích để phân tích
VD :Chọn đoạn :''Từ khi mới nhen nhóm sự sống điểm xuất phát của nó''…
+ ý văn ở đây tơng phản ,đối chọi nhau :sự sống đối lập với cái chết Và không chỉ
380 triệu năm hay 180 triệu năm là trái ngợc với một khái niệm thời gian cơ học :'' bấm nút một cái'', lập tức mọi vật, mọi loài , mọi thứ hiện hữu trên thế gian này sẽ trở lại con số không xuất phát Đoạn văn nói về sự sống với bao nhiêu chi chút, gắng gỏi, nhọc nhằn Đó là một cuộc chạy tiếp sức của loài ngời và muôn vật với bao nhiêu sức lực, mồ hôi và nớc mắt 380 triệu năm, một con số khổng lồ, nhng nhân loại có khi chỉ đi đợc nửa bớc chân trên con đờng vạn dặm Đó là thời gian để con bớm tập bay, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở Rồi qua bốn kỉ địa chất nữa, ''con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu'' Đó là một quá trình gian nan để cuộc sống mới đáng gọi là cuộc sống, và con ngời mới thoát khỏi cuộc sống động vật
+ Vậy mà chỉ cần một cái bấm nút một cái là có thể huỷ diệt tất cả Điều đó làm nổi bật một sự vô lí, một cuộc chạy đua vũ trang vô nhân đạo đi ngợc lại lí trí tự nhiên và lí trí con ngời
Câu 4 :Trong baì '' Phong cách HCM'', ngoài hai ý lớn là con đờng dẫn đến
phong cách HCM và biểu hiện của phong cách ấy,còn thấp thoáng một vấn đề khác Suy nghĩ của em về vấn đề ấy ?
Trang 3* Ván đề :nhận thức mới về mối quan hệ giữa cách mạng với văn hoá và văn hoá với cách mạng.
- ở phần thứ nhất của bài văn, ngời viết nói về'' cuộc đời đầy truân chuyên của Bác''
Đó là cuộc đời đi tìm con đờng cách mạng, cuộc đời hoạt động cách mạng: ''Ngời đi hỏi khắp bóng cờ châu Mĩ, châu Phi- Những đất tự do những trời nô lệ- Những con
đờng cách mạng đang tìm đi'' ( Chế Lan Viên - Ngời đi tìm hình của nớc ) Nh vậy cách mạng là mục tiêu của Bác
+Ngời đã đi nhiều nớc, Ngời đã đến với nhiều nền văn hoá khác nhau của nhiều
n-ớc, nhiều vùng, cả bốn bể năm châu Nh vậy đối với Bác, vì mục tiêu cách mạng mà Ngời đến với văn hoá :''Đến đâu Ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá nghệ thuật tới mức khá uyên thâm ''.Thì ra với Bác: văn hoá cần cho cách mạng Ngời cách mạng
là những ngời cần có văn hoá
+Mặt khác văn hoá cũng cần đến cách mạng Ngay trong việc tiếp nhận văn hoá, nếu không có tinh thần cách mạng , không có lập trờng cách mạng thì làm sao có thể sàng lọc để loại trừ cái tiêu cực, cái xấu để tiếp nhận cái đep, cái hay ? Nh vậy phải là ngời cách mạng Bác Hồ của chúng ta mới có thể làm đợc một việc phi thờng
là ''nhào nặn '' những ảnh hởng quốc tế với '' cái gốc văn hoá dân tộc '' của mình để trở thành một nhân cách vừa rất VN vừa rất hiện đại một cách tự nhiên, dung dị nh
ta thờng thấy ở Ngời
- ở phần thứ hai , khi nói đến biểu hiện văn hoá rất đặc trng của Bác : sự giản dị Tác giả nhắc đến sự ngỡng mộ của bạn bè quốc tế ( dẫn chứng SGK ).…
+Còn bản thân con ngời giản dị, khiêm nhờng và vĩ đại ấy đợc so sánh với các vị hiền triết Nhng Ngời vừa giống họ và vừa khác họ Bởi Ngời là môt chiễn sĩ cách mạng
Câu 5 : Nêu cảm nhận của em về nét đẹp trong phong cách HCM ?
* Yêu cầu : HS phát biểu cảm nhận của bản thân mình sau khi học xong văn bản,
và qua các biểu hiện về phong cách văn hoá của Ngời học sinh rút ra bài học gì cho bản thân ?
……… ***………
Ngày giảng : 17 tháng 9 năm 2010
Trang 4
Luyên tập tiếng Việt
* Mục đích yêu cầu : củng cố cho HS kiến thức tiếng Việt trong bài 1, 2, 3 Học sinh luyện tập rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng đúng các phơng châm hội thoại
a, Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai bèn cho mời các lạc …
hầu vào bàn bạc Xong vua phán :
- Hai chàng đều vừa ý ta nhng ta chỉ có một ngời con gái, biết gả cho ngời
nào ? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trớc , ta sẽ cho cới con gái ta.
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì , vua bảo:''Một trăm ván cơm nếp,một trăm nệp bánh chng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.'' ( Truyền thuyết ST- TT ).
b, Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo:
- Tởng con voi nh thế nào, hoá ra nó sun sun nh con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo :
- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn.
Trang 5Thầy sờ tai bảo :
- Đâu có! Nó bè bè nh cái quạt thóc.
Thầy sờ chân cãi :
- Ai bảo! Nó sừng sững nh cái cột đình.
Thầy sờ đuôi lại nói :
- Các thầy nói không đúng cả Chính nó tun tủn nh cái chổi sể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho là mình đúng, không ai chịu ai thành ra xô xát,
đánh nhau toác đầu chảy máu.
c, Khi hai cha con đang ăn cơm ở công quán, bỗng có sứ nhà vua mang đến …
một con chim sẻ, với lệnh bắt họ phải dọn thành ba cỗ thức ăn Em bé nhờ cha lấy cho mình một chiếc kim may rồi đa cho sứ giả và bảo :
- Ông cầm lấy cái kim này về tâu vua xin rèn cho tôi một con dao để xẻ thịt chim.
=> Gợi ý giải bài tập :
Câu a, b không vi phạm hai phơng châm hội thoại nêu trên Tuy nhiên ỏ trơng hợp b các ý kiến mà các thầy bói đa ra chỉ đúng với mình sai với thực tế khách quan
Câu c:Vi phạm hai phơng châm trên vì cậu bé không thực hiện đúng yêu cầu của vua, và cũng không tin cây kim có thể rèn đợc con dao-> đó chỉ là cách tơng kế tựu
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai.
Em có nhận xét gì về lời của thầy bói ?Nói nh vậy là vi phạm phơng châm hội thoại nào ? Hãy tìm một câu thành ngữ nhận xét câu nói ấy ?
=> Lời phán của thầy bói mơ hồ, mập mờ -> vi phạm phơng châm cách thức -> nói nớc đôi
Bài tập 3
Đợc ít tuần lễ,mụ lại giận dữ , bắt ông chồng đi tìm con cá :
- Lão đi tìm con cá và bảo nó tao không nuốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, tao muốn làm bà nữ hoàng kia.
Ông lão hoảng sợ kêu xin :
- Mụ nói gì vậy ? Mụ có lẫn không ? Mụ đi chẳng biết đờng di, nói chẳng biết ờng nói mà đòi làm nữ hoàng ?Thiên hạ họ biết, họ sẽ cời cho.
đ-Mụ vợ nổi trận lôi đình, tát vào mặt ông lão :
- Mày cãi à ? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à ? Đi ngay ra biển, nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
Trang 6Trong cuộc hội thoại trên, mụ vợ ong lão đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? Hãy phân tích để thấy đợc việc vi phạm phơng châm hội thoại ấy cũng thể hiện tính cách của nhân vật ?
Viết một đoạn văn nội dung tự chọn, trong đó có dùng cụm từ : ''Tôi nói có gì
không phải anh bỏ quá cho'' hoặc cực chẳng đã tôi phải nói điều này ''.
=> HS làm bài, đọc GV nhận xét
Tập làm văn : Luyện văn thuyết minh kết hợp yếu tố nghệ thuật
và miêu tả
Đề 1 : Thuyết minh về chiếc bàn học của em
* Yêu cầu : HS phải kết hợp đợc yếu tố nghệ thuật và miêu tả trong bà thuyết minh Hai yếu tố ấy phải đợc thể hiện một cách hợp lí và sinh động
Trang 7=>Học sinh viết bài, trình bày.
Đề 2 :Thuyết minh về một thắng cảnh ở quê em
* Yêu cầu :
- Viết thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật và miêu tả
- Nội dung giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phơng em
=> Học sinh tập viết phần mở bài, kết bài
Đề 3 : Chi tiết cuối cùng kết thúc '' Chuyện ngời con gái Nam Xơng '' của Nguyễn Dữ là một chi tiết kì ảo.
a, Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng một đoạn văn từ 3 đến 5 câu
b, Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng : Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo
Nhận xét đó có đúng không ? vì Sao ?
* Yêu cầu :
a, Phải kể đợc chi tiết kì ảo kết thúc câu chuyện
- Khi Trơnvg Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm Vũ Nơng
đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là năm mơi chiếc thuyền cờ hoa rợp một khúc sông đa nàng trở về
Trang 8- Vũ Nơng đứng giữa dòng sông,nói lời từ tạ với Trơng Sinh,rồi bóng nàng loang loang, mờ nhạt đần mà biến đi mất.
b, Phải bày tỏ đợc thái độ đánh gía của mình với ý kiến cho rằng :Tính bi kịch của cuộc đời, số phận ngời phụ nữ (nàng Vũ Nơng ) vẫn tiềm ẩn ở ngaytrong cái lung linh kì ảo
Hay hiểu cụ thể hơn là :dù cho câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, Vũ
N-ơng đã đợc sống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác giàu sang,đợc tôn trọng, yêu thơng nhng tất cả chỉ là ảo ảnh Dù cho Vũ Nơng có trở về trong rực rỡ uy nghi nhng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ : '' Thiếp đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đợc nữa '' ngời đã chết không thể sống lại,hạnh phúc thực sự đâu có thể làm lại đợc nữa.Đó chính là bi kịch
Điều đó một lần nữa khẳng định sự cảm thơng của tác giả đối với số phận bi thảm của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
Đề 4 : Em có suy nghĩ gì về hình ảnh ngời phụ nữ trong chế độ xã hội nam quyền qua nhân vật Vũ Nơng ( Chuyện ngời con gái Nam Xuơng của Nguyễn Dữ ) ?
* Yêu cầu : -Thể loại văn nghị luận văn học
- Nội dung :Hình ảnh ngời phụ nữ đau khổ , chịu nhiều oan khuất của chế độ trọng nam khinh nữ trong xã hội phong kiến xa
- Thể hiện đợc sự cảm thông sâu sắc với nhân vật Vũ Nơng, qua đó cảm thơng cho số phận của những phụ nữ bất hạnh
- Lên án chế độ nam quyền độc đoán, gia trởng đẩy những ngời phụ nữ vào những cảnh đời đau khổ
- Trơng Sinh có tính đa nghi nên nàng luôn phải giữ gìn khuôn phép
2 Vũ Nơng phải chịu oan khuất
- Cuộc hôn nhân cha đợc bao lâu thì Trơng Sinh đi lính
- Khi trở về , nghe lời đứa trẻ lên ba mà nghi ngờ lòng chung thuỷ của Vũ
N-ơng
Trang 9+Không nghe lời phân bua của vợ, kể cả sự can thiệp của hàng xóm láng giềng.
+ Mắng chửi vợ thậm tệ, đuổi vợ ra khỏi nhà
- Vũ Nơng tìm mọi cách thanh minh những mong hàn gắn lại hạnh phúc gia
C- Kết bài :
- Khái quát lại vấn đề
- Liên hệ cuộc sống của ngời phụ nữ trong chế độ hiện nay
………
Nâng cao văn bản - Luyện cảm thụ văn học
Trang 10Giảng ngày 24 tháng 9 năm 2010
Câu 1 : Có ngời cho rằng ;; Chuyện ngời con gái Nam Xơng '' có hai chủ đề Một
là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của ngời phụ nữ VN và hai là số phận
đau thơng của họ ý kiến của em đồng tình hay bác bỏ ? Vì sao ?
- Nhận xét trên là không hợp lí vì những lí do sau :
+ Những đức tính tốt đẹp của Vũ Nơng trong truyện nh chung thuỷ với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng và nuôi dạy con thơ khi chồng đi vắng xét về dụng ý nghệ …thuật chỉ là đòn bẩy làm hậu thuẫn cho những oan ức mà nàng phải chịu Do vậy những đức tính tốt đẹp ấy về vị trí không thể ngang bằng với số phận oan trái của nàng đợc
+ Về kết cấu của tác phẩm : ở phần cuối của truyện nàng đợc minh oan Nh thế ngời
đàn bà chung thuỷ lại trở về với phẩm giá trong sạch của mình theo nguyên tắc đầu cuối tơng ứng Cả hai mấu của chiếc đòn gánh trên đôi vai số phận này chỉ với mỗi một ý làm tăng thêm trọng tải của bao nhiêu oan trái bất công đè lên cuộc đời ngời phụ nữ ngày xa trong khuôn viên của một gia đình nặng đầu óc gia trởng
=> Vậy chủ đề duy nhất của tác phẩm là số phận oan trái của ngời phụ nữ trong quan hệ vợ chồng dới thời phong kiến
Câu 2 :Vì sao nói lấy ngời phụ nữ làm nhân vật chính là một nét mới mẻ thể hiện
t tởng nhân đạo của Nguyễn Dữ ?
- Truyện đã lấy nhan đề là '' Chuyện ngời con gái Nam Xơng'', và chỉ riêng Vũ
N-ơng là đợc giới thiệu đầy đủ về họ tên, quê quán ngay ở dòng mở đầu của truyện Các nhân vật khác chỉ xuất hiện ở từng đoạn trong tác phẩm, chỉ riêng Vũ Nơng là xuất hiện xuyên suốt và truyện cũng khép lại bằng câu nói và hình ảnh cuối cùng của nàng
- Trớc Nguyễn Dữ cha có một bóng hình nào của ngời phụ nữ xuất hiện trong văn học viết, nhất là ngời phụ nữ trong khung cảnh gia đình Bởi vậy sự xuất hiện của
Vũ Nơng với t cách là nhân vật chính cho thấy sự thức tỉnh của những giá trị nhân bản trong văn học viết, sự quan tâm đến hạnh phúc đời thờng trong văn học Việt Nam ,đồng thời thể hiện t tởng nhân đạo của Nguyễn Dữ
Câu 3 :Lí do nào khiến Vũ Nơng phải tìm đến cái chết ?Cái chết đó nói lên diều gì ?
- Qua tác phẩm ta thấy mong ớc lớn nhất của Vũ Nơng là hạnh phúc gia đình Vũ Nơng đã từng nói với Trơng Sinh rằng ''thiếp sở dĩ nơng tựa vào chàng vì có cái vui nghi gia nghi thất'' Điều đó thể hiện rõ khi biếtchồng mình có tính hay nghen, Vũ Nơng luôn biết giữ gìn để không xảy ra thất hoà Khi tiễn chồng đi lính, nàng chỉ mong chồng trở về bình yên chứ không màng vinh hoa phú quý Những ngày một mình đơn chiếc với nỗi nhớ chồng da diết, nàng đã chỉ bóng mình trên vách và nói
Trang 11với con xem đó là Trơng Sinh.Chung thuỷ với chồng là vậy, tha thiết với hạnh phúc gia đình là vậy nên khi bị chàng Trơng đuổi ra khỏi nhà, cũng tức là hạnh phúc gia
đình tan vỡ, tuyệt vọng nàng đã tìm đến cái chết
Câu 4 :Những chi tiết nói về đức tính tốt đẹp của Vũ Nơng ?
- Thể hiện ngay trong lời giới thiệu về nhân vật :'' tính đã thuỳ mi, nết na lại thêm t dung tốt đẹp ''
- Trong cuộc sống gia đình, nàng luôn biết giữ gìn khuôn phép khiến cho cuộc sống
vợ chồng vui vẻ, đầm ấm
- Những lời dặn dò chồng trớc khi chồng ra trận cũng cho ta thấy tình cảm của Vũ Thị : thông cảm với những vất vả mà chàng phải chịu đựng,không mong chồng vinh hiển, chỉ cần chồng bình yên trở về
- Trong thời gian chồng đi lính,Vũ Nơng nuôi dỡng mẹ chồng chu đáo( lo thuốc thang,lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn)Tấm lòng của Vũ Thị đã đợc mẹ chồng khẳng định '' xanh kia quyết chẳng phụ con, nh con đã chẳng phụ mẹ '' Khi mẹ chồng chết, nàng thơng xót, lo liệu ma chay tế lễ nh cha mẹ đẻ của mình
=> Những chi tiết trên cho ta thấy Vũ Nơng đẹp cả ngoại hình lẫn nội tâm Nàng không những là ngời chu đáo, khéo léo mà còn luôn giữ đợc phẩm chất của một ng-
ời vợ, một ngời mẹ,một ngời con dâu hiếu thảo
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm
- Nêu vấn đề phân tích :giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
B - Thân bài :
1 Giá trị hiện thực.
- Hoàn cảnh một gia đình trong xã hội phong kiến
+ Vũ thị Thiết quê ở Nam Xơng đợc Trong Sinh bỏ ra một trăm lạng vàng cới về -> một cuộc hôn nhân không bình đẳng Đó cũng chính là bóng dáng của bao ngời phụ nữ và bao cuộc hôn nhân nh vậy trong xã hội phong kiến
+ Để giữ gìn hạnh phúc gia đình khi chồng mình là một ngời hay nghen, Vũ Nơng luôn giữ gìn khuôn phép để tránh bất hoà.Phải chăng có một chút gì đó chua xót trong cảnh chịu đựng ấy ?
+ Trơng Sinh phải đi lính, là một ngời vợ đoan chính, Vũ Nơng một lòng chung thuỷ, cham sóc mẹ chồng chu đáo và nuôi dạy con thơ Khi Trơng Sinh trở về, chỉ vì nghe lời con trẻ mà chàng nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ Đau khổ tột cùng vì không thể phân giải oan tình, nàng trẫm mình ở sông Hoàng Giang chính hiện
Trang 12thực xã hội phong kiến đơng thời với những cuộc nội chiến phi nghĩa là nguyên nhân sâu xa đẩy nàng Vũ Nơng tới cái chết.Nếu không có chiến tranh chia lìa vợ chồng trẻ thì đâu dẫn đến sự hiểu lầm đáng tiếc nh vậy ?
+ Trơng Sinh đã không chịu nghe những lời giải thích và phân bua của vợ Không chịu nói cho Vũ Nơng lí do mà chàng nghi ngờ vợ Phải chăng chỉ có ngời đàn ông mới đợc phép lên tiếng ? Đấy chính là chỗ dựa vững chắc cho chàng Trơng, một xã hội với chế độ nam quyền, chế độ chỉ coi trọng lời nói của kẻ có tiền.Bởi vậy chính tính gia trởng độc đoán của Trơng Sinh đẩy Vũ Nơng đến cái chết nhng bị can ấy vẫn vô can
+ Sau đó khi hiểu ra mọi chuyện, biết vợ mình bị oan, Trơng Sinh đã lập đàn giải oan nhng Vũ Nơng đã không thể trở về nhân gian đợc nữa Nh vậy trong xã hội phong kiến ấy, số phận của những ngời phụ nữ chỉ là ''bèo dạt mây trôi ''
+ Hành động tự trẫm mình của Vũ Nơng đã phản ánh một thực trạng về thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Họ bị buộc chặt trong khuôn khổ khe khắt của lễ giáo phong kiến, bị đối xử bất công và chịu nhiều bất hạnh
=> Đó cũng chính là giá trị tố cáo hiện thực của tác phẩm Đằng sau oan tình của ngời thiếu phụ Nam Xơng còn biết bao oan khiên , uất hận mà những ngời phụ nữ khác phải gánh chịu do sự áp bức của xã hội phong kiến ngày xa: một nàng Kiều trong truyện Kiều của Nguyễn Du, một cung nữ trong Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều, những ngời phụ nữ lỡ duyên tình trong thơ của Hồ Xuân H-
ơng…
2 Giá trị nhân đạo của truyện.
- Dới ngòi bút của Nguyễn Dữ,Vũ Nơng hiện lên với phẩm chất cao quý : nàng không chỉ là một phụ nữ đẹp về ngoại hình mà đẹp cả về nội tâm.Nàng không chỉ là ngời phụ nữ khéo léo luôn biết giữ gìn khuôn phép để không xảy ra bất hoà mà còn
là ngời vợ chung thuỷ '' cách biệt ba năm giữ gìn một tiết'', mà Vũ Nơng luôn mong chồng trở về trong nỗi cô đơn mòn mỏi ''Mỗi khi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc'' dâng ngập lòng
nàng
- Đó là sự hiếu kính tận tuỵ của một nàng dâu hiếu thảo chăm sóc mẹ chồng chu
đáo : lo thuốc thang, khấn bái thần phật, lo liệu ma chay chu đáo
=> thơng xót cho một ngời vợ rất mực thuỷ chung, một ngời con hiếu thảo, một
ng-ời mẹ hiền nh vậy nhng lại không đợc hởng hạnh phúc
- Giá trị nhân đạo ấy còn đợc thể hiện qua việc thể hiện một tâm hồn sáng trong của nhân vật:
+ Sau khi nàng chết,chàng Trơng và mọi ngời đã thấu hiểu tâm hồn sáng ngời nh
ngọc Mị Nơng nh cỏ Ngu Mĩ của nàng, nên lập đàn giải oan cho nàng.
Trang 13+ Nàng đã đoan trang giữ tiết,trinh bạch gìn lòng mà phải ôm hận gieo mình
xuống nớc nên làm cảm động thần linh : Linh Phi đã cứu vớt nàng và cho ở lại Long Cung
+ Hình ảnh nàng ngồi trên một chiếc kiệu hoa ở giữa dòng, theo sau có hơn năm
m-ơi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông nh một sự đền bù an ủi cho nàng
C - Kết bài : - Tác phẩm phản ánh sinh động thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ
và sự xót thơng của tác giả
Trang 14Ôn tập tiếng Việt- sự phát triển nghĩa của từ ngữ
1 Sự phát triển nghĩa của từ vựng theo cách biến đổi( tăng thêm nghĩa của từ ngữ)
- Có hai phơng thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ là ẩn dụ và hoán dụ
2 ẩn dụ:
Khái niệm
Ví dụ: ''Ngời cha mái toc bạc
Đốt lửa cho anh nằm''
2 Hoán dụ:
- Khái niêm
- Ví dụ: '' áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay''
3 Bài tập:
Bài 1:
Trang 15Giảng ngày 2 tháng 10 năm 2009
Nâng cao văn bản : Chị em Thuý Kiều
A / Mục tiêu cần đạt :
- Củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Nắm đợc nghệ thuật truyện: nghệ thuật ớc lệ
- Luyện cảm thụ văn bản
B Nội dung bài học :
Phần một : Truyện Kiều
1 Những yếu tố cơ bản nào tạo nên tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du ?
- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống văn chơng nghệ thuật
- Không chỉ có tài năng thiên bẩm ,Nguyễn Du có vốn văn hoá dồi dào vì ông am hiểu văn hoá dân tộc và văn hoá TQ sâu sắc
- Sống trong thời đại đầy bão táp, Nguyễn Du trải qua nhiều'' gió bụi '' và trong những năm tháng ấy, ông đã tích luỹ đợc vốn sống phong phú, thấu hiểu nỗi đau
đớn và bất hạnh của nhân dân, chia sẻ với họ bằng tấm lòng nhân đạo bao la của mình
2 Tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du ?
- Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn,con gái đầu lòng của một gia đình trung lu
l-ơng thiện, sống bên cạnh cha mẹ và hai em là Thuý Vân và Vl-ơng Quan Trong buổi
du xuân trong tiết thanh minh,Thuý Kiều gặp Kim Trọng giữa họ nảy nở một tình yêu đẹp Hai ngời chủ đọng tự do đính ớc với nhau
Sau đó Kim Trọng phải về quê chịu tang chú Cùng lúc này gia đình Kiều bị mắc oan Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng còn nàng thì bán mình chuộc cha.Thuý Kiều bị bọn Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh là gạt, đẩy vào lầu xanh Sau đó nàng đợc Thúc Sinh, một khách làng chơi cứu vớt khỏi cuộc đời kĩ nữ Nhng rồi Kiều bị vợ cả của Thúc Sinh là Hoạn Th đánh ghen, đày đoạ Thuý Kều phải trốn đến nơng nhờ cửa phật S Giác Duiyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà, nên Kiều lần thứ hai rơi vào lầu xanh ở đây Thuý Kiều đã gạp Từ Hải, một anh hùng ''đội trời
đạp đất'' Từ Hải lấy Kiều, giúp nàng báo ân, báo oán Do mắc lừa qan tổng đốc trọng thầnHồ Tôn Hiến,Từ Hải bị giết,Thuý Kiều phải hầu đàn, hầu rợu Hồ Tôn Hiến rồi bị ép gả cho một viên thổ quan.Đau đớn tủi nhục, nàng trẫm mình ở sông
Trang 16Tiền Đờng Nhng nàng đợc s Giác Duyên cứu và lần thứ hai nàng nơng nhờ cửa phật.
Lại nói về Kim Trọng, sau nửa năm về Liêu Dơng chịu tang chú, chàng trở lại tìm Thuý Kiều Hay tin gia đình Kiều bị tai biến và nàng phải bán mình chuộc cha, chàng đau đớn vô cùng Tuy kết duyên cùng Thuý Vân nhng Kim Trọng chẳng bao giờ nguôi đợc mối tình đầu say đắm Chàng cất công đi tìm Thuý Kiều Nhờ gặp s giác Duyên mà Kim Kiều gặp nhau, gia đình đoàn tụ Chiều ý mọi ngời Thuý Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhng cả hai cùng nguyện ớc '' duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy ''
3 Giải thích nhận định ''Thơ Nguyễn Du sinh sôi, nảy nở mãi mãi trong đời''
- Tác phẩm nói lên những vấn đề sâu sắc cuả cuộc sống, ca ngợi vẻ đẹp của con
ng-ời, lên án bất công tàn bạo, là tiếng nói tri âm với nhiều thế hệ
- Quyến rũ ngời đọc bởi trình độ nghệ thuật bậc thầy
- Không những ngời đọc Việt Nam mà cả bạn bè năm châu ngỡng mộ
Phần hai : Chị em Thuý Kiều
1 Đoạn trích Chị em Thuý Kiều miêu tả nhân vật bằng bút pháp nghệ thuật
+Hiếm khi miêu tả trực tiếp, miêu tả tỉ mỉ chân dung nhân vật mà nghiêng về gợi,
để ngời đọc tự tởng tợng, so sánh.Ngôn ngữ trang nhã, đậm chất bác học, nhiều điển tích, điển cố
=>Bút pháp ớc lệ giúp cho tác giả cực tả đợc hai trang tuyệt thế giai nhân là Thuý Kiều và Thuý Vân Ngời đọc tuỳ vào năng lực tởng tợng của mình mà hình dung ra nhân vật
2 Xác định kết cấu của đoạn trích và phân tích tính hợp lí của kết cấu ấy ?
- 4 câu đầu giới thiệu chung về hai chị em
- 4 câu tiếp miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân
- 16 câu cuối miêu tả tài sắc của Thuý Kiều
* Tính hợp lí của kết cấu :
- Trớc hết là giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em, để chuẩn bị tâm thế cho ngời đọc
Trang 17- Tác giả dùng 16 câu để miêu tả Kiều Hiệu quả nghệ thuật là dùng thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy, tả Vân trớc, Kiều sau nhằm làm nổi bật Vân đã đẹp nhng Kiều còn
đẹp hơn
+ Miêu tả Kiều kĩ hơn Kiều không chỉ đẹp về nhan sắc mà có cái sắc sảo của trí tuệ
và cái mặn mà của tâm hồn
3 Cảm nhận của em về nhân vật Thuý Kiều ?
- Hs làm bài dới dạng một bài văn ngắn
- Hs đọc bài, gv nhận xét và sửa lỗi
* Mở bài : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều
* Thân bài : Nêu cảm nhận về vẻ đẹp và tài của Thuý Kiều
* Tiếng đàn của Kiều :
- Đàn cho Kim Trọng nghe :''Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan nh gói thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma.''
- Đàn hầu rợu vợ chồng Hoạn Th :
Bốn dây nh khóc nh than
Khiến ngời trên tiệc cũng tan nát lòng''
- Đàn hầu rợu Hồ Tôn Hiến :
Một cung gió thảm ma sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay''
- Đàn khi gặp lại Kim Trọng :
Khúc đâu đầm ấm dơng hoà
ấy là hồ điệp hay là Trang Sinh
Khúc đâu êm ái xuân tình
ấy hồn Thục Đế hay mình đỗ quyên
Trong sao châu nhỏ duềnh quyên
ấm sao hạt ngọc Lam Điền mới đây.''
Trang 18Luyện tập phân tích thơ.
* Những điểm cần lu ý :
- Không bao giờ nên phân tích và bình hết mọi chi tiết, mọi câu, mọi chữ, mọi hình ảnh, mọi vần nhịp , mọi tình tiết , mọi nhân vật của tác phẩm Phải chọn cho tinh, cho trúng những gì quan trọng nhất, hay nhất, có giá trị t tởng và nghệ thuật cao nhất ở từng bộ phận của tác phẩm phân tích , bình giảng
- Các chi tiết chọn để phân tích , bình giảng cũng không nên phân tích bình
giảng một cách bình quân, mà phải có đậm, có nhạt, có kĩ, có lớt tuỳ theo vị trí quan trọng của chi tiết ấy với vấn đề phân tích và những nét nghệ thuật lớn liên quan đến vấn đề phân tích
- Phân tích chi tiết nh thế nào ?
+ Khái niệm chi tiết ở đây cần đợc hiểu là mọi yếu tố tạo nên tác phẩm nh một chỉnh thể nghệ thuật : có thể là một nhân vật, một tình tiết, một kết cấu, một hình
ảnh, một câu, một từ, một âm điệu, vần điệu , một giọng văn, giọng thơ, một thủ pháp nghệ thuật nào đó…
- >Phân tích chi tiết phải tuỳ thuộc vào chi tiết ấy thuộc vào loại chi tiết gì Chẳng hạn nếu là một lối kể chuyện thì phải phân tích cách dắt dẫn tình tiết ra sao, có hồi hộp hấp dẫn khong, có ngắn gọn súc tích không Vừa kể chuyện , vừa nói đợc tâm
lý nhân vật nh thế nào , kể chuyện theo trật tự thời gian tự nhiên hay đảo lộn trật tự
ấy ? kể theo cách nhìn của tác giả hay kể theo cách nhìn của nhân vật Còn nếu là…hình ảnh thì đó là hình ảnh màu sắc hay đờng nét, hình khối hay nhịp điệu vận
động, hình ảnh miêu tả hay hình ảnh thể hiện nội tâm , tả cảnh hay tả ngời…
- >Phân tích chi tiết không đợc lạc ra ngoài, nhất là không đợc đối lập với sự cảm thụ tổng quát ban đầu về tinh thần chung và đặc sắc nghệ thuât chung của tác phẩm Phân tích chi tiết là thâm nhập sâu hơn, và tỉ mỉ cụ thể hơn vào cái tinh thần chung
và đặc sắc nghệ thuật chung kia mà thôi
- > Phân tích từng đoạn cũng phải lấy cái nhìn tổng quát cả đoạn để chỉ đạo phân tích chi tiết.Không phân tích hết mà chỉ chọn những chi tiết có ý nghĩa nhất và hay nhất Cũng không phân tích bình quân mà có chi tiết lớn, chi tiết nhỏ, tầm quan trọng khác nhau
- > Phân tích chi tiết có lúc phải vận dụng những hiểu biết về thủ pháp nghệ thuật,
về tu từ việc phân tích này chỉ có ý nghĩa khi ng… ời phân tích cảm thụ một cách chân thậtcái hay, cái đẹp của những chi tiết ấy Vì những thủ pháp nghệ thuật nh ;
ẩn dụ , nhân hoá, so sánh, thậm xng bản thân nó không có giá trị văn ch… ơng gì hết.Giá trị hay không là do nhà văn đã sử dụng nó tài tình sáng tạo nh thế nào để diễn tả một nội dung nào đó và đạt đợc hiệu quả thẩm mĩ thực sự Nghĩa là ngời đọc cảm thấy hay thật sự, rung động thật sự, thú vị thật.Vậy nên chỉ khi nào cảm thấy hay thật mới nên phân tích
Trang 19- >Muốn phân tích đợc thì phải dựa theo thầy, theo các bài nghiên cứu phê bình văn học tốt mà nhớ lấy những bài, những đoạn văn hay, những hình ảnh, câu thơ đã đợc phát hiện là hay, là đẹp và học luôn lấy cả những cách bình luận tốt Có điều cuối cùng phải biến thành của mình, nghĩa là tự mình cũng cảm đợc rung động đợc với những cái hay, cái đẹp ấy đồng thời biết vận dụng một cách sáng tạo chủ động những phần phân tích của ngời khác theo yêu cầu bài viết của mình.
* Tóm lại : Kiểu bài phân tích, bình giảng tạo cơ hội cho Hs tìm tòi sáng tạo.Tuy nhiên không có nghĩa là suy diễn bừa bãi, tránh suy diễn bình tán, gán cho tác phẩm phân tích những ý nghĩa nội dung và nghệ thuật mà tác phẩm không có.Bởi vậy phân tích cần lu ý nguyên tắc bảo đảm tính chỉnh thể của tác phẩm văn học
Đề luyện: Phân tích đoan trích '' Chị em Thuý Kiều''( Truyện Kiều của
nguyễn Du.
Đọc truyện Kiều của Nguyễn Du không ai quên đợc chân dung của hai chị em
TK, TV Những bức chân dung chẳng những cho thấy cách hình dung ngời đẹp của nghệ thuật thời xa mà còn gợi liên tởng tới số phận , tính cách của mỗi ngời Đồng thời hai bức chân dung cũng cho thấy tấm lòng của nhà thơ ND đối với mỗi ngời trong hai chị em
Trình tự giới thiệu , miêu tả hai chị em của nhà thơ rất cổ điển: Mở đầu giới thiệu chung, sau đó tách ra miêu tả riêng, cuối cùng gộp lại kết luận chung
Thuý Kiều và Thuý Vân trong truyện Kiều là những nhân vật chính diện, nghĩa
là nhân vật lí tởng của t/g Do vậy, miêu tả chân dung cũng có nghĩa là ca ngợi sắc
đẹp và tài năng nhân vật Sau câu giới thiệu vị trí hai chị em trong gia đình, nhà thơ liền ca ngợi:
'' Mai cốt m… ời''
Đừng nghĩ rằng hễ bắt tay vào vẽ chân dung là ngời ta vẽ mặt, vẽ mắt, vẽ miệng ngay đâu! T/g chú ý trớc hết đến '' cốt cách'' và '' tinh thần'' sau đó mới dựa vào tinh thần chung của mỗi ngời mà lựa chọn chi tiết cho bức chân dung'' Mai cốt cách'' là cốt cách, dáng vẻ thanh tú nh cành mai, '' tuyết tinh thần'' là tinh thần trong trắng, thanh sạch nh tuyết trắng, khó mà nói t/g chỉ ai là mai chỉ ai là tuyết, chỉ biết rằng, nhìn chung thì: '' Mỗi m… ời''
Mấy chữ'' Mời mời'' cho thấy ý thức lí tởng hoá cao độ của nhà thơ Bởi ở đời mấy ai đã đợc mời phân ven mời ?
Vẻ đẹp của TV đợc giới thiệu vẻn vẹn trong bốn dòng, nhấn mạnh ở tính chất '' Trang trọng, đoan trang'' của nàng:
'' Vân xem màu da''.…
Khuôn mặt thuý Vân tròn trịa ,nh mặt trăng rằm, đầy đặn phúc hậu Lông mày nàng cong, đậm nh con ngài Có ý kiến cho '' ngài '' là ngời theo phơng ngữ
Trang 20Nghệ Tĩnh,nét ngài là chỉ vóc dáng ngời, nhng ở đây cả ba dòng đều tả khuôn mặt, lông mày, môi, tóc, nớc da, lẽ nào lại chen vào đó một nét tả ngời đợc ? Lại nữa, mày ngài là biểu trng chỉ lông mày phụ nữ, rồi chỉ phụ nữ nói chung, cũng nh biểu trng mày râu là chỉ đàn ông vậy.Miệng cời tơi thắm nh hoa, tiếng nói trong và đẹp
nh ngọc Tóc nàng đen hơn mây và da trắng hơn tuyết Nét đẹp nào của nàng cũng hoàn hảo và đợc đem so với các thứ quý giá, cao đẹp trên đời, tởng nh nàng là kết tinh của những thứ cao đẹp, quý giá ấy.Nhng tất cả các nét đẹp ấy đều biểu hiện tính cách đoan trang, phúc hậu mà đờng bệ, trang nghiêm mà đứng đắn, một vẻ đẹp khiến ngời ta kính nể, chấp nhận một cách êm đẹp.Thật vậy, cời nói '' đoan trang ''
là ngay thật, đúng mực, nghiêm trang không quanh co, châm chọc làm ngời ta phật lòng.'' Mây thua, tuyết nhừơng'' cũng là vì vậy.ND không giới thiệu tài năng và tình cảm của TV, đặc biệt là không '' vẽ mắt '' cho nàng Đây là điểm khác của chân dung TK đợc vẽ ra sau đó
ND khắc hoạ chân dung TK trong 16 dòng còn lại Nhà thơ giới thiệu Kiều có
vẻ đẹp'' Sắc sảo mặn mà'' nghĩa là một vẻ đẹp nổi bật,có sức mạnh hấp dẫn,cuốn hút ngời khác Vẻ đẹp này thể hiện tập trung ở sắc và tài Trớc hết ND vẽ đôi mắt, phần gợi cảm nhất trên khuôn mặt Nhng đây là một cách vẽ khác Nếu nh khi vẽ
TV, nhà thơ có thể chỉ ra bộ phận này đẹp, bộ phận kia đẹp một cách dễ dàng theo lối liệt kê, thì khi vẽ TK , nhà thơ chỉ vẽ lên một ấn tợng đẹp tổng hợp mà không tài nào chỉ ra một cách cụ thể: '' Làn thành''.…
Suy ra thì có thể nói rằng K có đôi mắt trong sáng, long lanh nh nớc mùa thu, đôi lông mày thanh tú nh nét núi mùa xuân, rất đẹp và quyến rũ Đôi môi đỏ thắm và mái tóc xanh mợt'' Nét xuân sơn'' là nét lông mày nh của nàng Trác Vân Quân xa '' Mày nh núi xa'', đen nhạt Nhng cái mà t/g nhấn mạnh chỉ là ''làn'' và ''nét'' ND không chỉ chú ý tới nét đẹp mà còn chú ý tới ảnh hởng, tác động của vẻ đẹp Đó là
vẻ đẹp của môi và tóc làm cho '' hoa ghen, liễu hờn'' Và đôi mắt nàng, một khi nhìn
ai, thì có thể gây nên cảnh tai hoạ'' nghiêng nớc, nghiêng thành'' Ta có thể thấy khi tả sắc đẹp nàng K, ND đặc biệt nhấn mạnh tới tác động của đôi mắt, chỉ có đôi mắt
là nói lên rõ nhất cái sắc sảo, mặn mà của nàng Đó là bút pháp lựa chọn tinh vi, công phu của t/g
Thứ hai, ND đề cao sự toàn tài của TK làm nền cho câu chuyện'' đố tài'- ghen với tài'' về sau : '' Thông minh tr… ơng''
K làm đợc thơ, vẽ đợc tranh, biết ca ngâm, thành thạo âm nhạc, đặc biệt là tài đàn Tài của TK đợc giới thiệu lần lợt theo lối liệt kê.Đáng chú ý là các chữ'' vốn sẵn tính trời'', '' pha nghề'' '' đủ mùi'', '' làu'', '' ăn đứt'', làm cho cái gì cũng có đủ và toàn vẹn Ngoài ra K còn có tài sáng tác nhạc, một bài đàn ai oán lấy tên thiên bạc mệnh, ai nghe cũng buồn thảm, đau đớn Các tài của K chung lại là tài biểu hiện t/cảm
Nhng lời văn của ND đâu có giản đơn là lời giới thiệu tài năng của K Phải nói rằng
đó là lời tung hô nhân vật của mình thì đúng hơn.Có thể nói rằng, lần đầu tiên trong
Trang 21lịch sử văn học nớc nhà, hình ảnh ngời phụ nữ hoàn mĩ về hình thức lẫn tâm hồn
đ-ợc thể hiện dới ngòi bút thiên tài của ND một cách say sa, nồng nhiệt , tập trung và chân trộng nhất Đó là cái nhìn của một con ngời có tâm slòng nhân đạo mênh
mông
ở bốn câu kết của đoạn trích, ND đã miêu tả cuộc sống phong lu, êm đềm, khuôn phép, mẫu mực và ca ngợi đức hạnh của hai chị em.'' Phong lu mặc ai''.Chính nét …hồn nhiên, trong trắng, ngây thơ đã nuôi dỡng, bồi đắp cho sự hình thành, phát triển nhân cáchvà ý thức làm ngời cao cả của hai chị em sau này đặc biệt là TK
Bằng một thế giới ngôn ngữ phong phú, tinh tế, kì diệu, một bút pháp điêu luyện
và một tấm lòng yêu thơng mênh mông ND đã vẽ lên một bức chân dung của hai trang tuyệt thế giai nhân là Thuý Kiều và Thuý Vân
* Tiếng đàn của Kiều :
- Đàn cho Kim Trọng nghe :''Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan nh gói thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma.''
- Đàn hầu rợu vợ chồng Hoạn Th :
Bốn dây nh khóc nh than
Khiến ngời trên tiệc cũng tan nát lòng''
- Đàn hầu rợu Hồ Tôn Hiến :
Một cung gió thảm ma sầu
Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay''
- Đàn khi gặp lại Kim Trọng :
Khúc đâu đầm ấm dơng hoà
ấy là hồ điệp hay là Trang Sinh
Khúc đâu êm ái xuân tình
ấy hồn Thục Đế hay mình đỗ quyên
Trong sao châu nhỏ duềnh quyên
ấm sao hạt ngọc Lam Điền mới đây.''
Luyện viết mở bài văn nghị luận
Giảng 8/ 10/ 2010
I/ khái niệm:
Mở bài là phần đầu tiên, là phần trớc nhất đến với ngời đọc, gây cho ngời đọc cảm giác, ấn tợng ban đầu về bài viết, tạo ra âm hởng chung cho bài văn
Trang 22Phần này có vai trò và tầm quan trọng khá đặc biệt vì nếu mở bài mà hấp dẫn thì sẽ tạo đợc hứng thú cho ngời đọc, vì vậy mở bài khó viết Nói nh M Goor ki'' Khó hơn cả là phần đầu, cụ thể là câu đầu Cũng nh âm nhạc, nó chi phối giọng
điệu của cả tác phẩm và ngời ta thờng tìm nó rất lâu''
II/ Cấu tạo của mở bài: Mở bài thờng gồm những bộ phận nhỏ sau:
1 Gợi mở vào đề( Kiểu bài gián tiếp sẽ có phần này)
- nêu xuất xứ của đề, của một nhận định…
- Nêu lí do đa đến bài viết
- Đa ra một câu chuyện, một so sánh, một liên tởng, một câu danh ngôn, một câu tục ngữ, ca dao hoặc một trích dẫn thơ ca…
2 Giới thiệu vấn đề ( đây là vấn đề trọng tâm, nếu mở bài trực tiếp sẽ là từ phần này)
- Xác định phơng hớng, phơng pháp, phạm vi , mức độ, giới hạn của đề)
3 Viết lại câu văn, câu thơ trích dẫn của đề
III/ Hình thức:
Dung lợng và độ dài của mở bài phải cân xứng với khuôn khổ của bài viết
Đặc biệt nó phải thể hiện đợc sự quan hệ chặt chẽ và sự tơng ứng cả về dung lợng lẫn phong cách diễn đạt với kết bài
- Nên viết ngắn gọn, khéo léo, có sức thu hút, gợi hứng thú
- Tránh nói vòng vèo mà không vào đợc vấn đề
- Tránh viết bay bớm, cầu kì, dài dòng làm phân tán sự chú ý của ngời đọc hoặc trình bày lan man không ăn khớp với phần sau
IV/ Một số kiểu mở bài gián tiếp:
- Không đi thẳng trực tiếp vào vấn đề mà gợi mở bằng biện pháp so sánh, tơng phản, nghi vấn , giả định bằng cách đ… a ra:
+ Một hình ảnh tơng phản đối lập
+ Một hình ảnh so sánh
+ Một danh ngôn, một trích dẫn thơ ca, tục ngữ
+ Một mẩu chuyện ngắn gon…
Vd: Đề: Sức mạnh đoàn kết qua câu ca dao'' Một cây cao''.…
* Cách 1: Gợi mở bằng cách dùng hình ảnh tơng phản đối lập:
Trong cuộc sống, một số ít ngời thờng tách mình ra khỏi tập thể, cộng đồng, không biết dựa vào sức mạnh của sự hợp lực Những ngời nh vậy, thờng là họ không làm đợc việc gì to tát Hơn nữa bên cạnh đó, lại còn có một số ngời luôn tìm cách chia rẽ sự đoàn kết tập thể , những ngời nh vậy thờng chẳng làm nên trò trống gì Vì vậy muốn làm nên sự nghiệp, phải có sự đoàn kết Đoàn kết tạo nên sức mạnh, đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.Tinh thần đó đợc ghi lại trong hai câu ca dao giàu hình ảnh:'' Một cây cao''.…
* Cách so sánh:
Trang 23Một bụi tre chơ vơ đầu làng khó có thể chống chọi với bão tố nhng một luỹ tre
đan kín sẽ là một bức tờng thành vững chắc, hiên nga ng trớc phong ba Con ngời cũng vậy, nếu biết đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh, điều đó đã đợc nhân dân ta nhắc nhở nhau qua hai câu ca dao giàu hình ảnh: "" Một cao''.…
* Cách trích dẫn thơ:
Trong bài "" Tiếng ru'' của Tố Hữu có đoạn"" Một ngôi sao mà thôi''.…
Một ngôi sao đau có thể thắp sáng bầu trời đem Một thân lúa đâu đâu phải mùa vàng> Muốn nên sự nghiệp phải chung sức, chung lòng, đồng tâm hiệp lực Từ xa
xa, nhân dân ta đã coi trọng sự đoàn kết, vì đoàn kết tạo nên sức mạnh Điều đó đợc
đúc kết qua hai câu ca dao:" Một cao" …
* Cách đa ra một câu chuyện: Câu chuyện bó đũa
* Phần luyện tập
Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích ?
* Gợi ý :
- Giới thiệu vị trí đoạn trích
Tâm trạng cô đơn buồn tủi và nỗi nhớ ngời thân Là đoạn tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong tác phẩm
- Điệp ngữ '' buồn trông'' xuất hiện bốn lần là cảm xúc chủ đạo của tâm trạng tê tái
+Thân phận chìm nổi vô định, không biết đi về đâu
+ Tơng lai mờ mịt héo tàn
+ Lo sợ hãi hùng trớc những tai hoạ đang bủa vây
- > Đoạn thơ nh chứa lệ Lệ của ngời con gái lu lạcđau khổ vì cô đơn lẻ loi, buồn thơng chua xót vì mỗi tình đầu tan vỡ Lệ của nhà thơ một trái tim bao la đồng cảm, xót thơng cho ngời thiếu nữ tài sắc vẹn toàn , hiếu thảo, bạc mệnh :'' Tố Nh ơi lệ chảy quanh thân Kiều'' T.Hữu
* Hs viết bài, đọc Gv sửa lỗi
Nâng cao văn bản: Mã Giám Sinh mua Kiều.
A mục tiêu cần đạt
-Củng cố cho học sinh kiến thức về văn học Hiểu rõ nhân vật Mã Giám Sinh- tâm trạng Kiều
Trang 24-Học tập bút pháp miêu tả của tác giả( khắc hoạ nội tâm nhân vật thông qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động)
- Thấy rõ hiện thực xã hội: đồng tiền trà đạp lên nhân phẩm con ngời
B - Hoạt động lên lớp:
Câu 1: Trong đoạn trích xuất hiện hai nhân vật: MGS và TK, một nhân vật phản diện và một nhân vật chính diện Em thấy cách xd hai mẫu nhân vật ấy có gì giống
và khác nhau ?
- Nhân vật trong văn chơng dù cha đạt tới mức điển hình thì vẫn phải mang những
đặc điểm tiêu biểu nhất Những đặc điểm về tính cách của một loại ngời nào đó trong xã hội đều phải bộc lộ qua dáng vẻ, cử chỉ, hành động, cách c xử và nội tâm của nhân vật Hai nhân vật MGS và Kiều không loại trừ khỏi quy luật ấy
- Hai nv trong bài đại diện cho hai loại ngời nên cách xd nhân vật không hoàn toàn giống nhau
+ ở MGS tg chú ý nhiều hơn đến biểu hiện bên ngoài, có lẽ vì tính cách y khá
đơn giản Ngoài đặc điểm của hạng con buôn tham lam, đê tiện vì đồng tiền có thể dang tay'' vùi liễu dập hoa''hắn không có gì khác
+ Nhân vật TK hiện lên với bao tâm trạng Đó là những nỗi niềm không thể nói ra'' Nỗi nình mấy hàng''…
- Điều khác nhau quan trọng nhất trong việc xd hai nv là ở chỗ: nếu ở nv TK
Nguyễn Du sử dụng bút pháp ớc lệ trong miêu tả thì MGS cơ bản đã phá vỡ nguyên tắc này MGS từ đời thực bớc vào tác phẩm để góp phần làm nên tp đẹp đẽ nhất của nớc nhà
- Nguyên tắc ớc lệ trong việc xd nhân vật Thuý Kiều thể hiện những điểm sau: lấy thiên nhiên để làm chuẩn mực miêu tả con ngời( thềm hoa, lệ hoa,sơng gió, trúc, mai)lấy sự hài hoà cân đối để sắc đẹp đợc tôn vinh Lấy độc thoại thay cho đối thoại vì ngời con gái khuê các nh TK có thể nói gì, nói với ai giữa cái cảnh đời trớ trêu ngại ngùng, sơng gió ấy
- Nguyên tắc của chủ nghĩa hiện thực trong việc xây dựng nhân vật MGS trớc hết là nhà thơ để cho nv lộ nguyên hình, không cần thông qua những so sánh trở thành khuôn thớc:''Hỏi tên cũng gần'' Cách ăn mặc, nói năng, đi đứng, cử chỉ nhất cử… …nhất động đều bộc lộ nhân cách của một kể tầm thờng
Đề luyện: Trong đoạn trích MGS mua Kiều ta đã thấy đợc tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du Hãy làm sáng tỏ vấn đề trên ?
* Gợi ý:
A / Mở bài:
Giới thiệu đoạn trích MGS mua Kiều
- Đoạn trích thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc
Trang 25B / Thân bài:
1 Giải thích biểu hiện của tấm lòng nhân đạo.
- Căm ghét bọn buôn thịt bán ngời bất nghĩa bất nhân
- Căm ghét thế lực đồng tiền trà đạp lên nhân phẩm con ngời
- Cảm thơng nỗi bất hạnh của nhân vật Kiều
2 Phân tích dẫn chứng làm sáng tỏ tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.
* Căm ghét những kẻ buôn thịt bán ngời bất nhân, bất nghĩa:
- Ngòi bút hiện thực khi miêu tả MGS một tay buôn ngời bất nhân:
+ Lai lịch không rõ ràng
+Ngoại hình kệch cỡm
+ Nói năng vô lễ
+ Hành động…
=> Tính cách nv cứ bộc lộ dần qua cách miêu tả không mấy thiện cảm của Tg
* Căm ghét thế lực đồng tiền: vì tiền mà khiến gia đình Kiều tan hoang, của cải
bị vét sạch.
+ Vì tiền mà Thuý Kiều phải lu lạc nơi đất khách quê ngời
- Có tiền mà bọn ngời nh MGS, Tú bà ,Bạc hạnh tác oai tác quái …
*Cảm thơng nỗi bất hạnh của Thuý Kiều.
Trang 26Em hãy bình luận hai câu thơ trên và dùng các nhân vật văn học mà em biết để
chứng minh
* Gợi ý làm bài:
A Mở bài:
- Khẳng định giá trị truyện Kiều trong lòng ngời đọc
- Nguyên nhân của sự say mê ấy là giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung.Đặc biệt là tấm lòng nhân đạo cao cả , có những nhận xét sâu sắc về cuộc đời, số phận nhân vật, đặc biệt là ngời phụ nữ
B Thân bài:
1.'' Đau đớn chung''.Đó là hai câu thơ Nguyễn Du viết trong Truyện Kiều khi đã …chứng kiến'' những điều trông thấy''.Đó là tiếng kêu xé lòng thẫm đầy nớc mắt:
+ Nỗi đau khi sinh ra phải làm phận má hồng trong thời phong kiến
+ Nỗi đau đớn chủ yếu là bị khinh rẻ,bị trà đạp nhân phẩm,bị dày vò tinh thần khi hạnh phúc gia đình tan nát, tình yêu dang dở…
- Nguyên nhân của nỗi đau ấy là xã hội phong kiến trói buộc ngời phụ nữ bằng lễ giáo nh đạo tam tòng,bằng những quan niệm, định kiến bất công''nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô''
2 Trong xã hội ấy thì ngời phụ nữ tránh sao khỏi cuộc sống đau đớn xót xa
- Đó là Đạm Tiên trong Truyện Kiều , là một ngời rất đẹp ''Nổi danh tài sắc một
thì - Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh'' Thế mà đời Đạm Tiên là đời ca nhi ê chề,
đau đớn trong lầu xanh:''Sống làm vợ khắp ngời ta - Hại thay thác xuống làm ma không chồng''
Sau khi chết nấm mồ Đạm Tiên là một nấm mồ vô chủ ''Sè sè nấm đất bên đờng - Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng, nửa xanh''
- Thuý Kiều tài sắc ai bì, thông minh hết mực cũng phải chịu cảnh đánh đập, chửi bới, chịu '' thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần''suốt mời năm lăm lu lạc đoạn trờng +Mời lăm năm của một đời ngời con gái mất đi tình yêu ban đầu tơi đẹp
+ Hết MGS gian xảo đến Sở Khanh trâng tráo, rồi Hồ Tôn Hiến dâm ô Từ Tú Bà''
nhờn nhợt màu da '' ,đến Hoạn Th'' sắc sảo nớc đời '', rồi thì Bạc Hạnh , Bạc Bà tất…cả làm nên một cái lới quây tròn lấy Thuý Kiều đang vùng vẫy trong khổ đau và tuyệt vọng
+ Cuối cùng nàng phải tìm đến cái chết tại sông Tiền Đờng
- Cùng số phận nh nàng Kiều khi phải chọn cho mình cái chết đó là Vũ Nơng của Nguyễn Dữ trong Chuyện ngời con gái NamXơng
+ Bất hạnh đầu tiên là nàng lấy phải ngời chồng đa nghi, gia trởng, ít học
+ Bao khó khăn vất vả khi chồng đi lính nàng chịu đựng đợc, nhng nàng không thể chịu đựng đợc sự đay nghiến vì nghen tuông mù quáng của ngời chồng thô lỗ + Nàng phải chịu nỗi oan do ngời chồng gây ra, phẫn uất ôm nỗi oan nhảy sông
tự vẫn
Trang 27- Số phận ngời phụ nữ trong thơ của '' bà chúa thơ nôm '' Những ngời phụ nữ sống trong cảnh phải làm lẽ thật cay đắng:
'' Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung''.
+ Họ xinh đẹp thông minh nhng lại sống cuộc sống phụ thuộc, vất vả'' Bảy nổi ba
chìm với nớc non- Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn''.
- Ngoài ra ta còn bắt gặp hình ảnh những ngời phụ nữ sống cô đơn trong Cung oán
ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều, hay ngời ngời phụ nữ xa chồng mòn mỏi trong
nhớ thơng ( Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn)
3 Hình ảnh ngời phụ nữ ngày nay
- Phụ nữ ngày nay đã đứng lên đòi quyền sóng và quyền bình đẳng và họ đã đạt đợc mơ ớc của mình
C Kết bài:
- Nhận xét của Nguyễn Du không còn hoàn toàn đúng trong xã hội ngày nay , nhng lời nhận xét ấy vẫn là một tấm lòng u ái cảm thông với những ngời phụ nữ
Đề 2 Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ và xây dựng hình ảnh của Nguyễn Du
qua đoạn trích sau :
- Đoan thơ cuối thể hiện sự đặc sắc trong sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh
- Câu hỏi tu từ đợc sử dụng liên tiếp diẽn tả tâm trạng khắc khoải, lo âu băn khoăn của Kiều
2 Nghệ thuật xây dựng hình ảnh.
- Sử dụng hình ảnh thiên nhiên có tính chất ớc lệ: thuyền, hoa, cửa bể, chân trời, mặt đất…
Trang 28- Xây dựng hình ảnh tơng phản: hình ảnh cửa bể chiều hôm gợi không gian mênh mông rợn ngợp >< ''Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa'' gọi sự nhỏ nhoi, lẻ loi, một nỗi nhớ về quê hơng mênh mang Hình ảnh ngọn nớc mới sa >< hoa trôi
man mác gợi sự yếu mềm, bé nhỏ…
- Miêu tả tâm trạng bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình: Thiên nhiên đợc tâm trạng hoá với cấp độ ngày càng cao , thể hiện diễn biến tâm trạng từ buồn bã cô đơn đến hốt hoảng lo âu của Thuý Kiều
3 Đánh giá.
- Với việc sử dụng ngôn ngữ và xây dựng hình ảnh rất điêu luyện và linh hoạt Nguyễn Du đã thể hiện xúc động cảnh ngộ và tâm trạng lẻ loi, buồn chán, dự cảm hãi hùng về một tơng lai bất an của Thuý Kiều, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc của
đại thi hào đối với nhân vật
* Học sinh viết bài.
- Đọc bài, hs nhận xét, giáo viên bổ xung
Trang 29b/ Tác dụng của các biện pháp tu từ ấy ?
* Gợi ý:
a/ Câu ca dao'' Thuyền đợi thuyền'', tác giả dân gian sử dụng biện pháp tu từ ẩn …dụ( Anh nh thuyền còn em nh bến) và biện pháp nghệ thuật nhân hoá ( Thuyền nhớ bến, bến đợi thuyền)
b/ Các tu từ ẩn dụ và nhân hoá ấyđã tạo nên một hình ảnh đẹp, gợi cảm nói về tình thơng nhớ, đợi chờ của ngời con gái đối với ngời con trai.Với từ ơi và sự cộng hởng của các vần thơ: '' chăng,khăng khăng'', âm điệu của câu ca dao vang lên ngọt ngào, tha thiết.Tình yêu chung thuỷ, tha thiết của ngời vợ hay ngời yêu đợc diễn đạt một cách sâu sắc và cảm động Thuyền và bến là hình ảnh tuyệt đẹp nói về tình yêu đôi lứa mà ta thờng bắt gặp trong ca dao
Bài 2.Nêu cảm nhận của em về hai câu thơ:
''Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim''.
Trình bày bằng đoạn văn khoảng 6 - 8 câu, trong đó có một câu ghép, gạch chân dới câu ghép ?
* Yêu cầu trình bày ngắn gọn, thể hiện đợc cảm nhận của bản thân về hai câu thơ trên
Trong đó có một câu ghép
- Giới thiệu xuất xứ của hai câu thơ trên
- Những khó khăn gian khổ ngày càng tăng, nguy hiểm ngày càng nhiều Nhng với những ngời lính lái xe Trờng Sơn lúc này, nhiệm vụ là trên hết Tất cả vì miền Nam ruột thịt! Tất cả để chiến thắng giặc Mĩ xâm lợc Phía trớc là miền Nam , phía trớc
là mặt trận, phía trớc là mục đích Không có khó khăn nào, không có kẻ thù nào có thể ngăn cản đợc bớc tiến của đoàn xe Vì trong xe có một trái tim của ngời chiến sĩ lái xe dũng cảm
- ý chí và quyết tâm giải phóng miền Nam của những ngời lính lái xe đã thể hiện trong cách nói và hình ảnh bất ngờ và chân thực ấy
Bài 3 Phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Trang 30- Điệp ngữ ''nhớ'' nhấn mạnh tấm lòng nhớ mong của ngời dân Việt Bắc đối với Bác, một nỗi nhớ da diết và sâu đậm.
- Nhân hoá'' suối reo'' thể hiện rằng sự hiện diện của Ngời ung dung yên ngựa trên
đờng đèo quê hơng Việt Bắc khiến cho con suối nói riêng và thiên nhiên Việt Bắc nói chung hết sức vui mừng
''Đêm nay rừng hoang sơng muối
……….trăng treo''.
- Cả bài thơ thể hiện tình đồng chí gắn bó keo sơn giữa những ngời lính, trong
những tháng ngày gian khổ của cuộc kháng chiến trờng kì
- Lời thơ trầm lắng nh lời tâm tình của hai ngời lính trong đêm trăng chờ phục kích tấn công giặc
- Cùng nguồn gốc xuất thân, trải qua bao khó khăn , thiếu thốn của cuộc kháng chiến từ đó trở thành tình cảm thiêng liêng: đồng chí Tình cảm ấy thắm thiết hơn trong đêm chờ giặc tới
- Khung cảnh thiên nhiên khắc nghiệt của núi rừng Việt Bắc: '' Đêm nay rừng
hoang sơng muối'', cái lạnh buốt da, buốt thịt Có từng trải qua cái rét thấu xơng
nơi núi rừng Việt Bắc mới cảm nhận đợc cái rét ấy ghê gớm đến mức nào Trong
khi ấy, những ngời lính trang phục của họ chỉ là tấm áo mong manh ''áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá '' Chính sự thiếu thốn về vật chất ấy đã tạo nên hình
tợng những con ngời vĩ đại, đẹp lạ thờng
- Hình ảnh :'' Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới'' đã tạo nên một bức chân dung hoàn chỉnh về t thế của các anh.Lúc căng thẳng nhất, hồi hộp nhất'' chờ giặc tới''
các anh vẫn luôn sát cánh bên nhau Hơi ấm của tình đồng chí đã giúp các anh vợt qua mọi thử thách khốc liệt của cuộc chiến đấu, kể cả cái chết
- Hơi ấm ấy ta nh cảm thấy nó toả ra khắp không gian, hơi ấm ấy phải chăng nó đợc bắt nguồn từ cảm xúc chân thành và lời thơ mộc mạc của Chính Hữu
- '' Đầu súng trăng treo'' câu thơ vừa thực vừa ảo tạo ra bao cảm xúc mới mẻ.Bầu
trời, mặt đất, con ngời và thiên nhiên nh xích lại gần nhau.Sự kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn vừa xa vừa gần, tạo nên chất thơ bên cạnh chất chiến sĩ
Trang 31Cái thực đan xen vào cái mộng, cái dũng khí chiến đấu đan xen vào tình yêu, làm cho biểu tợng của ngời lính không những chân thực mà còn rực rỡ đến lạ kì Chất lính hoà vào chất thơ, chất trữ tình hoà vào chất cách mạng, chất thép hoà vào chất thi ca Độ rung và xao xuyến của bài thơ có lẽ chính là ở ánh trăng này.
- Bài thơ gieo vào lòng ngời đọc bao cảm xúc mới mẻ, với ngôn ngữ chân thực, hình
ảnh lãng mạn , bài thơ đã làm rung động biết bao trái tim độc giả Tình đồng chí ấy
sẽ sống mãi với quê hơng , với tổ quốc, với thế hệ hôm nay và mãi về sau
Giảng ngày 12 tháng 11 năm 2009
Luyện tập dựng đoạn văn
* Gv đọc cụ thể một số cách mở bài( Luyện dựng đoạn T41)
- Mang tính chất liên tởng, cảm nghĩ, đề xuất với vấn đề đã trình bày.…
* Lu ý: đoạn kết cần phải khép lại vấn đề, tạo tính hoàn chỉnh cho toàn bài và giải toả đợc tâm lí, thoả mãn đợc tâm lí, thoả mãn sự chờ đợi của ngời đọc
Trang 32- Đoạn móc xích( T27- 150 bài tập rèn luyện kĩ năng dựng đoạn văn).
Nâng cao văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Đề: Cảm nghĩ của em về hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe trong '' Bài thơ về tiểu đội xe
không kính'' của Phạm tiến Duật
nh từ trái tim của ngời lính lái xe.Có lẽ phải là ngời trong cuộc mới có đợc cách nói hay nh vậy
+ Tâm hồn ngời lính lái xe thật lãng mạn.Xe không có kính ,thiên nhiên
và con ngời nh hoà làm một Câu thơ rất thực nhng lại mang nét đáng yêu của
những ngời lính'' Nhìn thấy gió lái''.…
+ Bằng lời thơ giản dị và chân thành tg viết tiếp:
'' Không có kính ha ha''.Những câu thơ đậm chất hiện thực nơi …chién trờng ác liệt Đằng sau những dòng chữ bông đùa đáng yêu này là một bản lĩnh chiến đấu vững vàng của họ.Điệp từ '' ừ thì'' là một sự chấp nhận những khó khănđã đợc miêu tả khá rõ nét Bụi, ma nhng ngời línhvẫn không hề nao núng, vẫn bình tĩnh coi thờng khó khăn gian khổ
- Dờng nh khó khăn gian khổ càng làm cho tình bạn, tình đồng chí thêm gắn bó keo sơn''Những chiếc đội''.…
Trang 33+ Họ gặp nhau, động viên nhau bằng cái bắt tay thân thiện Cái bắt tay ấy là cả một niềm tin tất rhắng, giúp những ngời lính xích lại gần nhau, nó nh một sợi dây nối liền tâm hồn và tình cảm của những ngời lính.
+ Đời ngời lính là đi, nhất là những ngời lính lái xe.Trong giây phút dừng chân ngắn ngủi ấy, ta lại càng thấy rõ sự gắn bó tự nhiên mà cao đẹp của tình đồng
đội'' chung bát gia đình đấy''.Để rồi ''lại đi xanh thêm''.… …
- Dù các anh có phải đối mặt với bao khó khăn nhng các anh đã ra tiền tuyến bằng một tình cảm thiêng liêng vì miền Nam thân yêu để chiến đấu giành lại độc lập tự
C Kết bài
- Bài thơ mang đậm chất lính, là tiếng nói hồn nhiên của những ngời lính trẻ
- Khâm phục và học tập đợc ở các anh nét hồn nhiên, tình yêu đời,
- Nghệ thuật nhân hoá" Thân bọc lấy thân'' ; " Tay ôm, tay níu, tre gần nhau thêm''
=> Tre hiện lên sinh động nh con ngời, gần gũi với con ngời
=> Tre mang hình ảnh ẩn dụ tợng trng cho phẩm chất của ngời dân Việt Nam: Đoàn kết gắn bó, yêu thơng đùm bọc nhau
Câu 2: Trong đoạn thơ sau:'' Lận đận đời bà biết mấy nắng ma
…Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!''
? Từ nhóm trong đoạn thơ vừa chép có những ý nghĩa gì ?
? Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa đợc nhắc nhiều trong bài thơ có ý
nghĩa gì ?