Kiến thức: - Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.. Kĩ năng - Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản.. - Viết được các lện
Trang 1Ngày dạy Lớp Sĩ số
/ / 2010 11B1 / ,
/ / 2010 11B2 / ,
/ / 2010 11B3 / ,
/ / 2010 11B4 / ,
/ / 2010 11B5 / ,
/ / 2010 11B6 / ,
/ / 2010 11B7 / ,
Theo PPCT: 11
CHƯƠNG III CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
BÀI 9 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)
- Hiểu câu lệnh ghép
2 Kĩ năng
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng để thể hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giản
3.Thái độ
- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV, nghiên cứu trước tài liệu tham khảo, bài tập, máy chiếu Projector (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
- Viết thủ tục chuẩn vào/ra dữ liệu đơn giản trong ngôn ngữ Pascal.
- Chuyển biểu thức toán học sang Pascal.
2 3
x x
x y
x
+ +
Trang 22 Bài mới.
Hoat động 1 : Tìm hiểu về rẽ nhánh
GV: Yêu cầu một HS đọc ví dụ 1
trong sách giáo khoa
HS: Đọc ví dụ1
GV : Cùng học sinh phân tích ví dụ 1
GV: Giải thích phân tích cho học sinh
hiểu ý nghĩa của ví dụ từ đó đưa ra được
câu lệnh rẽ nhánh
HS : Nghe giảng và suy nghĩ
GV : Yêu cầu HS đưa ra cấu trúc
chung của cách diễn đạt đó
HS : Đưa ra cấu trúc
Xét Ví dụ 2
Nêu các bước để kết luận nghiệm của
phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0
GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại cách
giải phương trình bậc hai
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Đưa ra sơ đồ thể hiện cấu trúc rẽ
nhánh (Trình chiếu)
1 Rẽ nhánh
VD1:
+ Chiều mai nếu trời không mưa thì Châu sẽ đến nhà Ngọc
+ Chiều mai nếu trời không mưa thì Ngọc sẽ đến nhà Châu, nếu trời mưa thì
sẽ gọi điện cho Châu để trao đổi
* Cấu trúc của các cách diễn đạt Nếu thì
Nếu thì nếu không thì
VD2:
- Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = a (a≠0)
+ Tính delta
+ Nếu delta < 0 thì kết luận phương trình vô nghiệm
+ Nếu delta >= 0 thì kết luận phương trình có nghiêm:
x = (-b + sqrt(delta))/(2a)
x = (-b - sqrt(delta))/(2a)
Kết luận:
- Cấu trúc dùng để mô tả các mệnh đề
có dạng như trên gọi là cấu trúc rẽ nhánh
- Mọi ngôn ngữ lập trình đều có các câu lệnh để mô tả cấu trúc rẽ nhánh
- ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh: Cấu
Nhập a, b, c
Tính Delta = b 2 - 4ac
Kiểm tra Delta < 0
Tính và đưa
ra nghiệm thực, KT
Thông báo vô
nghiệm, KT
Trang 3GV: Kết luận về ý nghĩa của cấu trúc
rẽ nhánh thực chất là dạy cho máy tính
học cách xử lý tình huống
HS: Nghe giảng, ghi bài
trúc rẽ nhánh là một điều khiển chọn thực hiện hay không thực hiện công việc
phù hợp một điều kiện đang xảy ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về câu lệnh
If - Then
GV: Giới thiệu cho học sinh biết hai
câu lệnh dạng đủ và dạng thiếu thể hiện
cấu trúc rẽ nhánh trong ngôn ngữ TP
HS: Nghe giảng
GV: Đưa ra sơ đồ của câu lệnh If –
Then (Trình chiếu)
GV: Dựa vào sơ đồ của hai câu lệnh
trên hãy cho biết ý nghĩa hay cách hoạt
động của hai câu lệnh NTN?
HS: Quan sát nghiên cứu, trả lời câu
hỏi
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận, ý nghĩa của
hai câu lệnh trên
HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài
Gv: Trong 2 dạng trên, dạng nào thuận
tiện hơn? Cho học sinh so sánh thông
qua hai ví dụ sau
VD1:
If (x mod 3 = 0) then writeln( ' x chia
het cho 3');
If (x mod 3 <>0) Then Writeln(' x la
so khong chia het cho 3');
VD2:
If (x mod 3 = 0) then
writeln( ' x chia het cho 3');
Else
Writeln(' x la so khong chia het cho
3');
2 Câu lệnh If - then
a) Dạng thiếu:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
b) Dạng đủ:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1>
else <câu lệnh 2>;
Trong đó:
+ Điều kiện: là một biểu thức quan
hệ hoặc logic
+ Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 là
1 câu lệnh của TP
* Sơ đồ khối (SGK T 39 H5 - 6)
ý nghĩa:
* Dạng thiếu: Điều kiện sẽ được tính
và kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh sẽ được thực hiện, còn nếu sai thì không thực hiện gì
* Dạng đủ: Điều kiện sẽ được tính và kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh 1 còn nếu sai thì thực hiện câu lệnh 2
Lưu ý : Trước từ khoa ELSE không có
dấu " ; "
Hoạt động 3: Tìm hiểu về câu lệnh
ghép
GV: Khi lập trình mà sau THEN hoặc
sau ELSE có nhiều lệnh cần thực hiện thì
ta làm thế nào ?
3 Câu lệnh ghép
* Khái niệm: Câu lệnh ghép là một tập hợp các câu lệnh được đặt giữa 2 từ khoá Begin và End
Trang 4HS: Trả lời
GV: Khi đó ta phải gộp nhiều lệnh đó
và coi đó là một câu lệnh trong NNLT và
gọi là câu lệnh ghép
Gv: Giải thích cho học sinh hiểu việc
phải sử dụng câu lệnh ghép
GV: Yêu cầu HS đưa ra cú pháp câu
lệnh ghép
HS: Nghiên cứu và đưa ra cú pháp
HS: Nghe giảng, ghi bài
* Cú pháp:
Begin <Câu lệnh>;
End;
VD: SGK
* Chú ý:
+ Sau End phải là dấu ; + Như vậy khi nói đến câu lệnh thì
đó có thể là câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ví dụ
GV: Yêu cầu HS tìm input và output
của bài toán?
HS: Trả lời
GV: Đưa ra chương trình và giải thích
các câu lệnh trong chương trình
(Trình chiếu nội dung các ví dụ)
HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài
GV: Tổ chức học sinh hoạt động
nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các
nhóm làm ví dụ 3:
Nhóm 1 + 3 làm ý 1 Nhóm 2 + 4 làm
ý 2
HS : Chia nhóm Tổ chức thảo luận
HS: Thảo luận, đại diện nhóm báo cáo
kết quả
HS: Nhận xét chéo, bổ sung
Gv: Nhận xét, bổ sung, giải thích,
đánh giá, kết luận
HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài
4 Một số ví dụ
Ví dụ 1 : Tìm nghiệm thực của
phương trình bậc 2 :
ax2 + bx + c = 0, với a ≠ 0
Ví dụ 2: Tìm số ngày của năm N, biết
rằng năm nhuận là năm chia hết cho 400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 100
VD3: Cho đoạn chương trình sau
Begin x:=b;
if a > b then x:=a-b;
If a<b then x := a+b;
End
1) Cho a = 10; b =15 kết quả x bằng bao nhiêu
a) x=10; b) x=15; c) x=20; d) x=25;
2) Cho a=15; b=5 Kết quả x bằng bao nhiờu
a) x=5; b) x=10; c) x=15; d) x=20; Hay đánh dấu chọn kết quả đúng
ĐA: 1 d; 2 b
4 Củng cố
- Hệ thống kiến thức cần nhớ
- Cú pháp, cách hoạt động câu lệnh rẽ nhánh
- Các ví dụ về câu lệnh rẽ nhánh
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 4, sách giáo khoa, trang 50
- Xem trước bài cấu trúc lặp giờ sau học