3/ Các hoạt động dạy học a/ Khám phá: Gv: Qua bài 43 chúng ta đã biết nếu xét về mặt cấu tạo hệ thần kinh gồm 2 bộ phận bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên còn xét về mặt chức năn
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)
1/ Kiến thức:
- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động về mặt cấu trúc và chức năng
- Phân biệt được bộ phần giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ hệ thần kinh sinh dưỡng
II/ Phương pháp:
- Động não
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
III/ Chuẩn bị:
- Gv: Tranh phóng to hình 48.1 – 48.3 SGK, phiếu học tập
- HS: Xem trước nội dung bài
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định (1’)
Trang 22/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Trình bày cấu tạo của đại não? Cho biết vị trí của chất xám và chất trắng của não? (?) Cho biết chức năng của chất xám và chất trắng trong đại não? Nêu rõ sự xuất hiện các
vùng chức năng ở người có, mà động vật thuộc lớp thú không có?
3/ Các hoạt động dạy học
a/ Khám phá:
Gv: Qua bài 43 chúng ta đã biết nếu xét về mặt cấu tạo hệ thần kinh gồm 2 bộ phận (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên) còn xét về mặt chức năng hệ TK được phân thành hệ
TK vận động (điều khiển hđ của các cơ vân, xương)hệ TKSD điều khiển hoạt động của các nội quan Vậy hệ TKSD gồm các phân hệ nào, cấu tạo và chức năng ra sao? bài học hôm nay chúng
ta sẽ n/c
b/ Kết nối:
11’ Hoạt động 1: Phân biệt cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
(Hình 48.2 và nội dung liên quan trong lệnh trang 151 không dạy)
- Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình
48.1
(?) Mô tả đường đi của xung thần kinh
trong cung phản xạ hình A và B?
- Gv: Y/c hs H thành phiếu học tập và vở
- Gv: kẻ phiếu học tập, gọi học sinh lên
làm
Phiếu học tập
I/ Cung ph ản xạ sinh dưỡng
- HS: vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình → nêu được đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ vận độgn và cung phản xạ sinh dưỡng
–
–HS: Các nhóm căn cứ vào đường đi
của xung thần kinh trong hai cung phản
xạ và hình 48.1 → thảo luận nhóm hoàn thành bảng
Cung phản xạ sinh dưỡng
Trang 3Đặc điểm Cung phản xạ
vận động
Cấu
tạo
- Trung ương
- Hạch thần kinh
- Đường hướng tâm
- Đường li tâm
- Chất xám: Đại não và tủy sống
- Không có
- Từ cơ quan thụ cảm → trung ương
- Đến thẳng cơ quan phản ứng
Chức năng
- Điều khiển hoạt động của cơ vân (có ý thức)
(?) Trung khu của các phản xạ vận động
và phản xạ SD nằm ở đâu?
- Gv chốt lại kiến thức
- Chất xám : trụ não và sừng bên tủy sống
- Có
- Từ cơ quan thụ cảm → trung ương
- Qua : Sợi trước hạch và sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh
- Điều khiển hoạt động các nội quan (hoạt động không ý thức)
- Trung khu của PX vận động nằm ở
chất xám của đại não và tủy sống, PXSD nằm ở chất xám của trụ não
13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu : Cấu tạo của hệ thần sinh dưỡng
- Gv: yêu cầu học sinh đọc thông tin và
quan sát hình 48.3
(?) Hệ thần kinh sinh dưỡng cấu tạo như
II/ Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:
Trang 4thế nào ?
- Gv: Y/c hs nhiên cứu nội dung trong
bảng 48.1
(?) Qua nội dung trong bảng 48.1 hãy
tìm ra các điểm sai khác giữa phân hệ
giao cảm và phân hệ đối giao cảm?
- Gv: Có thể y/c 1 hs đọc nội dung của
bảng 48.1
- Gv : Cho hs tự rút ra kết luận: →
- HS: tự thu nhận thông tin tron SGK
- HS: Tự nêu được gồm có phần trung ương và phần ngoại biên
- HS: Tự thu thập thông tin trong bảng 48.1
- HS: Thảo luận nhóm và nêu được các điểm khác nhau:
+ Trung ương + Ngoại biên
Kết luận:
- Hệ thần kimh sinh dưỡng:
+ Trung ương + Ngoại biên (dây thần kinh, hạch thần kinh)
- Gồm hai phân hệ: Giao cảm và đối giao cảm.
9’ Hoạt động 3: Tìm hiểu:Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
(Bảng 48-2 và nội dung liên quan không dạy)
- Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình
III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh
dưỡng
Trang 548.3, đọc kỹ nội dung → thảo luận :
- Gv: Giới thiệu sơ lược hình vẽ ( Phân
hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm)
(?) Chức năng của phân hệ giao cảm và
đối giao cảm ?
(?) Vậy có thể cho biết hệ thần kinh sinh
dưỡng có ý nghĩa như thế nào trong đời
sống
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:
- HS: Tự thu nhận và xử lí thông tin để trả lời câu hỏi
- HS: Điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng (cơ trơn, cơ tim )
- HS: Ý nghĩa : Điều hoà hoạt động các
cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần
kinh sinh dưỡng điều hoà được hoạt động của các cơ quan nội tạng
- Trình bày cấu tạo của cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng?
- Nêu chức năng của cung phản xạ vận động và cung px sinh dưỡng?
- Cho biết cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng?
- Chức năng của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm?
- Hệ thần kinh sinh dưỡng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống?
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK (Câu hỏi 2 trang 154 không yêu cầu Hs trả lời)
- Xem bài mới : CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC