1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 6 kỳ I

57 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6
Người hướng dẫn GV: Dương Đức Triệu
Trường học Trường PTDT Nội trú Tiên Yên
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Tiên Yên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới: a Giới thiệu bài: Môn lịch sử ở THCS ghi lại quá trình tiến hóa, những thay đổi về các xã hội của loài người từ thời kì loài người bắt đầu hình thành đến ngày nay.. Biết

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

2 Về thái độ:

- Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích tronghọc tập bộ môn

3 Về kĩ năng:

- Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát

B CHUẨN BỊ:

- Thầy: Nghiên cứu bài, tìm những ví dụ thực tế của lịch sử địa phương

- Trò: Đọc trước bài học

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đàm thoại, thuyết trình, giới thiệu, quan sát kênh hình và thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Môn lịch sử ở THCS ghi lại quá trình tiến hóa, những thay đổi về các xã hội của loài người từ thời kì loài người bắt đầu hình thành đến ngày nay Môn lịch sử khác với truyện kể lịch sử vì nó cung cấp cho chúng ta những sự kiện, hiện vật, lịch sử rõ ràng cụ thể chứ không chỉ là những câu chuyện kể mang tính chất truyền thuyết.

Trang 2

Để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì ?

b) Các hoạt động dạy - học:

*) Hoạt động 1:

? Các sự vật xung quanh chúng ta (con người, cây

cỏ, làng xóm, phố phường…) có phải ngay từ khi xuất

hiện đã có những hình dạng như ngày nay hay

không ? Vì sao?

- Không thể có được hình dạng như bây giờ mà nó

có cả 1 quá trình thay đổi

→ Từ câu trả lời của HS GV có thể phân tích kĩ một

vài ví dụ và rút ra kết luận:

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động

của con người từ khi xuất hiện đến nay.

- Lịch sử một con người : Chỉ kể về hoạt động của cá

nhân

- Lịch sử xã hội loài người : liên quan bao quát tất

cả

⇒ GV rút ra khái niệm: Lịch sử là một môn khoa

học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động

của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

*) Hoạt động 2:

GV: Y/c HS theo dõi vào H.1 SGK

? Nhìn lớp học ở H.1 em thấy khác với lớp học ở

trường em như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó?

* HS quan sát H.1, thảo luận nhóm, cử đại diện trả

lời:

- Lớp học ngày xưa chỉ có mấy người, ngồi chiếu,

thầy đồ ngồi chõng tre, học chữ Nho

- Lớp học ngày nay: …

Vì: Xã hội ngày càng văn minh tiến bộ có nhiều

thay đổi trong việc học…

? Theo em chúng ta cần biết những thay đổi đó

1 Lịch sử là gì?

- Lịch sử là khoa học tìmhiểu và dựng lại toàn bộnhững hoạt động của conngười và xã hội loài ngườitrong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Để hiểu được cội nguồndân tộc

- Biết quá trình đấu tranh với

Trang 3

không ? Biết để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn tổ tiên, cội

nguồn của dân tộc mình, biết được tổ tiên ông cha

đã sống và lao động như thế nào để tạo nên được đất

nước như ngày nay

- Học lịch sử để biết những gì mà loài người làm

nên trong quá khứ Từ đó tôn trọng biết ơn và làm

tốt bổn phận, nhiệm vụ của bản thân mình

⇒ GV khẳng định: Học lịch sử là rất cần thiết

? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia đình quê

em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử?

- HS tự lấy ví dụ và phân tích

*) Hoạt động 3:

? Tại sao em biết được sự thay đổi trong cuộc sống

gia đình em, quê hương em?

- Qua các câu chuyện được nghe, kể…

- Qua tư liệu truyền miệng: Là những câu chuyện,

những lời mô tả truyền từ đời này qua đời khác

? Kể một số tư liệu truyền miệng, mà em biết ?

- Truyền thuyết lịch sử, về nhân vật lịch sử “Con

Rồng Cháu Tiên”, “Thánh Gióng”, “Truyền thuyết

Hồ Gươm”, "Bánh chưng, bánh giầy"…

- Tư liệu hiện vật: Những di tích, đồ vật

của người xưa còn lại

- Tư liệu chữ viết: Những bản ghi, chép tay, in,

khắc…

GV:Y/c HS quan sát H1, H2

- HS quan sát

? Theo em đó là những tư liệu nào?

- H1: Tư liệu truyền miệng

- H2: Tư liệu hiện vật

? H1, H2 giúp em hiểu thêm được điều gì?

→ Hiểu biết và dựng lại lịch sử

thiên nhiên và đấu tranhchống giặc ngoại xâm để giữgìn độc lập dân tộc

- Rút ra bài học kinh nghiệmcho hiện tại và tương lai

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

- Tư liệu:

+ Truyền miệng + Hiện vật + Chữ viết

4 Củng cố:

Trang 4

* GV sơ kết ngắn gọn bài học 3 ý:

- Lịch sử là một KH dựng lại toàn bộ hoạt động…

- Mỗi người chúng ta đều phải học và hiểu biết lịch sử

- Để xây dựng lịch sử có 3 loại tư liệu

* GV đọc phần tài liệu tham khảo cho HS nghe.

⇒ TƯ LIỆU THAM KHẢO :

- Các nhà sử học xưa đã nói: "Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dỡ đều làm gương răn dặn cho đời sau Các nước ngày xưa nước nào cũng đều có sử” “Sử phải tỏ rõ sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn vinh dự hơn áo đẹp của vua ban, lời chê của Sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, Sử thực sự là cái cân, cái gương của muôn đời".

(Theo ĐVSKTT tập 1, NXBKHXH, Hà Nội, 1972 và Nhập môn sử học NXB Giáo dục, 1897)

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Học bài theo nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi trong SGK

- Làm bài trong SBT

- Đọc trước ND bài mới "Cách tính thời gian trong LS".

? Tại sao phải xác định thời gian?

? Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

Ngày soạn: Ngày giảng: 6A: 6B: TUẦN 02 Bài 2 - Tiết 2:

CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A MỤC TIÊU:

Giúp HS hiểu:

1 Về kiến thức:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sư: Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch, biết cách đọc, ghi tính năm tháng theo công lịch

2 Về thái độ:

Trang 5

- Biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học.

3 Về kỹ năng:

- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thể kỷ với hiện tại

B CHUẨN BỊ:

- Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập, một cuốn lịch treo tường, quả địa cầu

- Trò: Đọc và trả lời các câu hỏi trước

C PHƯƠNG PHÁP:

- Khai thác kênh hình GSK, đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Lịch sử là gì ? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

- HS trả lời theo ND vở ghi mục 1, 2

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Như bài học trước, lịch sử là những gì đã xảy trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Để phân định thời gian lịch sử người xưa đã tìm ra cách tính thời gian Không xác định đúng thời gian diễn các ra sự kiện, các hoạt động của con người, chúng ta không thể nhận thức được đúng sự kiện lịch sử và con người đó, cũng như không thể hiểu được tiến trình phát triển của lịch sử.

b) Các hoạt động dạy và học:

*) Hoạt động 1:

* GV nói một vài điều về sự biến đổi của mọi vật

và của xã hội loài người

* HS nghe

- Phải dựng lại lịch sử theo thời gian GV: Y/c HS

xem lại H.1 và H.2 bài 1

? Em có thể biết được trường làng hay những tấm

bia đá dựng lên cách đây bao nhiêu năm?

(Mục đích: Tập trung sự chú ý của HS)

* HS có thể trả lời “không” hoặc “có”

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Trang 6

“đã lâu lắm rồi”…

? Vậy ta có cần biết thời gian dựng tấm bia tiến sỹ

nào đó không ?

* HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu:

- Ta cần biết tấm bia đó ghi công của người đương

thời hay người quá khứ

- Giúp ta biết các trình tự, sự kiện lịch sử xảy ra để

hiểu và đánh giá

* HS thảo luận nhóm:

GV: Không phải các tiến sỹ đều đỗ cùng một năm,

phải có người trước, người sau Bia này có thể dựng

cách bia kia rất lâu Như vậy người xưa đã có cách

tính và ghi thời gian.

? Cách tính và ghi thời gian có vai trò gì?

* HS quan sát bảng ghi những ngày lịch sử và sự

kiện

- Âm lịch và Dương lịch

- Họ nhận thấy nhiều hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp

lại một cách thường xuyên, như hết sáng đến tối,

hết mùa nóng đến mùa lạnh Những hiện tượng tự

nhiên này có quan hệ tới mặt trăng, mặt trời…

- Họ dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt

trời, mặt trăng để làm ra lịch

- Người xưa quan niệm mặt trời, mặt trăng quay

quanh trái đất

- Công lịch: được hoàn chỉnh từ dương lịch (lịch

dùng chung cho các nước trên thế giới )…

- Theo công lịch thì một năm có 12 tháng = 365

ngày 6g

⇒ GVKL: Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là

một nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm

hiểu và học tập lịch sử Như vậy, việc xác định thời

gian là thực sự rất cần thiết

*) Hoạt động 2:

? Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

? Bảng ghi có những đơn vị thời gian nào và có

- Giúp ta biết các trình tự, sự kiện lịch sử xảy ra để hiểu và đánh giá

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

Trang 7

những loại lịch nào.

* GV giải thích:

- Âm lịch : Tính theo sự di chuyển của mặt trăng

quanh trái đất mỗi tuần trăng từ 29 đến 30 ngày, 1

năm = 360 → 365 ngày (người phương Đông)

- Dương lịch: Tính theo sự di chuyển của trái đất

quanh mặt trời; 01 năm = 365 ngày 6g 12 tháng

(có tháng 30 ngày, có tháng 31 ngày, riêng tháng 2

có 28 ngày) Để phù hợp với số ngày trong năm, họ

quy định cứ 4 năm có 1 năm nhuận, nghĩa là có 366

ngày – ngày nhuận để vào tháng 2 (29 ngày)

? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người

sáng tạo ra được cách tính thời gian?

* Như vậy cơ sở để xác định thời gian bắt nguồn từ

mối quan hệ giữa mặt trăng, mặt trời, trái đất

* HS thảo luận nhóm:

- Họ nhận thấy nhiều hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp

lại một cách thường xuyên, như hết sáng đến tối,

hết mùa nóng đến mùa lạnh Những hiện tượng tự

nhiên này có quan hệ tới mặt trăng, mặt trời…

- Họ dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt

trời, mặt trăng để làm ra lịch

*) Hoạt động 3:

* GV: Xã hội loài người ngày càng phát triển Sự

giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực

ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách tính

thời gian được đặt ra → thứ lịch chung ấy gọi là

công lịch

- Công lịch: Được hoàn chỉnh từ dương lịch (lịch

dùng chung cho các nước trên thế giới )

→ HS kẻ trục thời gian vào vở

- Dựa vào thời gian mọc, lặn,

di chuyển của mặt trời, mặttrăng để làm ra lịch

- Người xưa quan niệm mặttrời, mặt trăng quay quanh tráiđất

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Công lịch: Được hoàn chỉnhtừ dương lịch

- Theo công lịch thì một nămcó 12 tháng = 365 ngày 6g,năm nhuận có thêm 01 ngàyvào tháng 2

- 10 năm là 1 thập kỷ

- 100 năm là 1 thế kỷ

- 1000 năm là 1 thiên niên kỷ

4) Củng cố:

Trang 8

⇒ GV chốt lại bài học: Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản quan trọng nhất

của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian từ xưa con người đã sáng tạo ra lịch Có 2 loại lịch chính và thông dụng.

5) Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- HS làm bài tập, đặc biệt là cách tính thời gian và đổi năm ra thế kỉ, thiên niên

kỉ

- Học bài theo câu hỏi trong SGK bằng nội dung bài học trên lớp

- Làm BT trong VBT

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo: "Xã hội nguyên thuỷ".

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

Trang 9

- Các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Tây.

- Thế nào là XHCH nô lệ và các hình thức nhà nước

- GV: Bản đồ cổ đại Thế giới.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh.

C PH¬NG PH¸P

- Khai thác bản đồ, vấn đáp, đàm thoại, phân tích.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại PĐ? XHCĐ PĐ bao gồm những tầng lớp nào?

b Ở các nước PĐ, nhà vua có những quyền hành gì?

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

Trang 10

Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở PĐ, nơi có ĐKTN thuận lợi, mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của phương Tây.

b Các hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ 1:

GV: Hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và

xác định ở phía Nam Aâu có 2 bán đảo nhỏ

vươn ra Địa Trung Hải Đó là bán đảo

Ban-căng và Italia Nơi đây, vào khoảng đầu thiên

niên kỷ I TCN đã hình thành 2 quốc gia Hi-lạp

và Rô-ma.

GV: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời

từ bao giờ?

HS: Cuối thiên kỷ IV đầu thiên kỷ III TCN.

GV: Dùng bản đồ: Địa hình của các quốc gia

cổ đại phương Tây không giống các quốc gia

cổ đại PĐ.

- Các quốc gia cổ đại PT không hình thành ở

2 lưu vực các con sông lớn, NN không phát

triển

→ GV giải thích thêm: Các quốc gia này bán

những sản phẩm luyện kim, đồ gốm, rượu

nho, dầu ô-liu cho Lưỡng Hà, Ai-Cập, mua

? Với nền KT đó, XH đã hình thành những

tầng lớp nào?

- HS: Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền: giàu và

có thế lực chính trị; họ là chủ nô

GV: Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào? (nô

lệ)

? Em thấy thân phận của chủ nô và nô lệ

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Ở bán đảo Ban-căng và Italia vàokhoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, đãhình thành 2 quốc gia Hi-lạp và Rô-ma

- Kinh tế:

+ Thủ công nghiệp: Nhờ côngcụ bằng sắt → Luyện kim, đồ gốm,nấu rượu nho, làm dầu ô-liu pháttriển…

+ Thương nghiệp: Phát triển

2 Xã hội cổ đại Hi-lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

- Có 2 giai cấp: + Chủ nô

+ Nô lệ

Trang 11

khác nhu thế nào?

- Nô lệ bị đối xử rất tàn nhẫn → 73 - 71 TCN

đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn

HĐ 3: GV cho HS so sánh:

GV: XHCĐ PĐ bao gồm những tầng lớp nào?

HS: Vua → Quan lại → ND công xã (đông

đảo nhất) họ là lao động chính nuôi sống XH

→ Nô lệ

GV: XHCĐ PT gồm có những giai cấp nào?

HS: Chủ nô và nô lệ.

GV giải thích thêm: Các quốc gia này dân tự

do và quí tộc có quyền bầu ra những người

cai quản đất nước theo hạn định

+ Ở Hi-lạp: HĐCX hay còn gọi là HĐ 500 là

cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia (như

HĐ ngày nay) có 50 phường, mỗi phường cử

ra 10 người điều hành công việc trong 1 năm

(chế độ này có từ TK I TCN đến TK V) Đây

là chế độ dân chủ chủ nô không có vua

+ La-mã(có vua đứng đầu)

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:

- Là một chế độ mà trong đó có 2giai cấp chính: chủ nô và nô lệ; chủnô vừa là người cai quản đất nướcvừa là người chiếm hữu, chủ của nôlệ

- Chế độ chính trị: Nhà nước gồmnhiều bộ phận do dân tự do hay chủnô bầu ra

4 Củng cố:

* BÀI TẬP Ở LỚP:

- Lập bảng sau:

Trang 12

chính trong

XH

5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo: “ Văn hoá cổ đại”.

a Những thành tựu VH lớn của các quốc gia PĐ cổ đại.

b Người Hi-lạp và Rô-ma có những thành tựu VH gì?

* TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tất cả các công việc sản xuất và lao động phục vụ sản xuất đều do nô lệ đảm nhiệm: các xưởng sản xuất, chế biến, các đại trại, vận chuyển, chèo thuyền…Họ phải làm cật lực dưới sự giám sát chặt chẽ và đôn đốc bằng roi vọt, nhiều khi bị xích chân

và “đóng dấu chín” đề phòng bỏ trốn nô lệ vốn là chiến binh giỏi, được nuôi và tập luyện đặc biệt để làm đấu sĩ, chuyên đấu với dã thú và giao đấu với nhau trong các

đấu trường vào các ngày lễ hội, để mua vui cho chủ nô và các tầng lớp Rô-Ma (Theo

LS 10, tập i, ban KHXH, NXB Giáo dục, HN, 1997, Tr.66)

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Thời gian: ……….

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

Ngày soạn: Ngày giảng: 6A: 6B: TUẦN 06 Bài 6 - Tiết 6:

VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS cần nắm: Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản VH đồ sộ, quý giá

Trang 13

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người PT cổ đại đềusáng tạo nên những thành tựu VH đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, lịch vănhọc, KH, nghệ thuật.

2 Tư tưởng:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kỹ năng:

- Mô tả một CTKT hay NT lớn thời cổ đại qua tranh ảnh

B CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh 1 số công trình VH tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ

tượng hình… Một số thơ văn thời cổ đại

- HS: Sưu tầm tranh ảnh.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, thảo luận nhóm, làm bài tập…

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Các quốc gia cổ đại PT được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

b Tại sao gọi XH cổ đại PT là XH CHNL?

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

Thời cổ đại bắt đầu từ khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào XH văn minh Trong thời kỳ này các DT ở PĐ và PT đã sáng tạo ra nhiều thành tựu VH rực rỡ, có giá trị vĩnh cữu Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số thành tựu chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng.

b Các hoạt động dạy – học:

HĐ 1:

GV: Phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn, chia

lớp thành 2 nhóm thảo luận (12 phút) Nhóm

cử đại diện lên trình bày, lớp → GV góp ý

nhận xét → hoàn thành bài học

Trang 14

Nhóm 1:

GV: Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại

PĐ là gì?

HS: Nông nghiệp → phụ thuộc vào thiên nhiên

(thiên văn) → Trên cơ sở đó con người tìm

hiểu qui luật, Mặt trăng quay xung quanh Trái

đất và Trái đất quay xung quanh Mặt trời để

sáng tạo ra gì?

- HS: Lịch

GV: Chữ viết của cư dân PĐ là gì?

- HS: Tượng hình.

GV: Họ đã ghi chữ viết ở đâu?

- HS: Giấy làm từ vỏ cây Papirut, thẻ tre…

GV: Nguyên nhân vì sao người PĐ phát minh

- HS: Thiên văn và lịch… chữ viết như chúng ta

đang dùng hiện nay (a, b, c …)

? Chữ viết do đâu mà có?

- Chữ số: Có 2 loại: số thường, số La-mã

GV: Cho HS thấy sự khác nhau đó.

GV: Các ngành khoa học cơ bản khác?

- Ở PĐ: ? Qua các phương tiện truyền thông

đại chúng, các em đã biết được những công

trình kiến trúc nào của người xưa?

- HS: Kim tự tháp, vườn treo Babilon… GV giới

thiệu Kim tự tháp Khê-ốp (cao trên 146m, mỗi

cạnh dài trên 230, được xây dựng bằng

2.3000.000 tấm đá mài nhẵn các mặt; trung

bình mỗi tấm đá mài nhẵn nặng 2,5 tấn, diện

tích đáy 108.900 m2)

GV: Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của

người PĐ, PT đã phát triển thành các khoa học:

Những thành tựu văn hóa Thời cổ đại

Phương Đông

Thời cổ đại Phương Tây

_ Thiên văn và lịch

_ Chữ viết:

Chữ tượng hình

_ Chữ số:

Thường: 1,

2, 3, … _Toán học Số pi = 3,16

_ Kiến trúc:

+ Kim tự

_ Thiên văn và lịch (dương lịch)._ Chữ viết:

-Chữ cái:a, b, c…_ Chữ số:

Thường: 1, 2,3

La mã: I, II, III …_ Các ngành KHCB: Hình học,số học, thiên văn,vật lý, triết học, sử học, địa lý…_ Văn học: phát triển

_ Kiến trúc: + Đền Pactenon (Hy -Lạp)

Trang 15

hình học, số học, vật lý, văn thơ, kịch …

GV: Ngày nay chúng ta đang thừa hưởng

những thành tựu nào của cư dân cổ đại PT?

HS: KH, chữ viết, chữ số …

→ Người Hy-lạp, Rô-ma cổ đại đã để lại

những thành tựu KH lớn, làm cơ sở cho việc

xây dựng các ngành KHCB mà chúng ta đang

học ngày nay

? Sự khác nhau giữa PĐ – PT ở điểm nào?

(PĐ: Thần thánh; PT: cụ thể, rất con người)

GV: Các thành tựu văn hóa thời cổ đại cho

phép chúng ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài

năng của con người?

Khả năng và trí tuệ của con người là vô tận.

tháp Cập)

+ Thành Babilon (Lưỡng Hà)ø

+ Đấu trường Colyde (Rô-Ma).+ Tượng lực sỹ ném đĩa

+ Tượng thần vệ nữ (Mi-Lô)

4 Củng cố

* BÀI TẬP Ở LỚP:

? Đất nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay tađang dùng?

? Em hãy nêu những thành tựu VH của các quốc gia PĐ cổ đại

? Người Hy Lạp và Rô Ma đã có những thành tựu văn hóa gì?

? Theo em, những thành tựu VH nào thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:

- Học bài theo câu hỏi trong SGK

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 7: “Ôn tập”

- So sánh người Tối cổ và người Tinh khôn

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Nêu các thành tựu VH

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Xã hội phát triển, ghi chép là một nhu cầu không thể thiếu được Chữ viết ra đời Nhưng lúc đầu, người ta mới chỉ biết dùng những hình vẽ đơn giản thay lời nói, gọi là chữ tượng hình Về sau, để diễn tả linh hoạt hơn, thay hình bằng nét Người TQ kết hợp một số nét thành chữ và viết chữ trên thẻ tre (trúc) hay trên lụa (bạch) Chữ Ai Cập còn giữ lại nhiều hình vẽ, vẫn được khắc trên đá, hay được viết trên thứ giấy làm bằng cây sậy Còn chữ

Trang 16

Lưỡng Hà gồm những nét thẳng có đầu tù, gọi là chữ hình đinh Họ dùng que gỗ nhọn khắc chữ trên phiến đất mịn rồi đem phơi hay nung Phiến chữ nhiều khi còn có “phong bì” bằng đất để giữ cho khỏi xây xát.

(Theo: Lịch sử 10, ban KHTN và ban KHTN – KT, NXB Giáo dục, HN, 1996, tr.16)

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Thời gian: ……….

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

Ngày soạn: Ngày giảng: 6A: 6B: TUẦN 07 Bài 7 - Tiết 7:

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Những KT cơ bản của LSTGCĐ

- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua LĐSX

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu VH lớn thời cổ đại

2 Tư tưởng:

- Thấy rõ vai trò của LĐ trong LS phát triển của con người

- Các em trân trọng những thành tựu VH rực rỡ của thời kỳ cổ đại

- Giúp các em có những KT cơ bản nhất của LS cổ đại làm cơ sở để học tập phần LSDT

3 Kỹ năng:

- Khái quát và so sánh

B PHƯƠNG PHÁP:

- Hệ thống hoá kiến thức, vấn đáp, thảo luận nhóm, làm bài tập…

C CHUẨN BỊ:

- GV: Lược đồ TGCĐ, tranh ảnh, bảng phụ…

Trang 17

- HS: Sưu tẩm tranh ảnh…

DI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Em hãy nêu những thành tựu VH lớn của các QGPĐ cổ đại.

b Người Hy-lạp và Rô-ma có những thành tựu VH gì?

c Theo em, những thành tựu VH nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

Phần 1 của CTLS lớp 6 đã trình bày những nét cơ bản của LS loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài người đã LĐ và chuyển biến như thế nào để dần dần đưa XH tiến lên và XD những QG đầu tiên trên TG, đồng thời đã sáng tạo nên những thành tựu VH quý giá để lại cho đời sau.

b Các hoạt động dạy và học:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn và cho các emthảo luận (15 phút)

- GV treo bảng phụ, nhóm cử đại diện lên trình bày Lớp góp ý, bổ sung → GVtóm tắt những KT trọng tâm → cho các em hoàn thành BT

* Nhóm 1: Những dấu vết của người Tối cổ (Người vượn) được phát hiện ở đâu?

- Cách đây khoảng 3-4 tr năm, hài cốt của người Tối cổ tìm thấy ở nhiều nơi nhưmiền Đông châu Phi, đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc)…

- Người Tối cổ → Người Tinh khôn khoảng 4 vạn năm cách đây, nhờ LĐSX

* Nhóm 2: Những điểm khác nhau giữa Người Tinh khôn và Người Tối cổ thời nguyên thủy.

Những điểm

Con người Đi bằng hai chân, hai

chi trước đã biết cầmnắm, hộp sọ phát triển,thể tích sọ não lớn (sovới loài vượn cổ)

Cấu tạo cơ thể giống người ngàynay, xương cốt nhỏ hơn Người tốicổ bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngóntay linh hoạt, hộp sọ và thể tíchnão phát triển, trán cao, mặt

Trang 18

phẳng, cơ thể gọn, linh hoạt

Công cụ sản xuất

Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ, biết dùng lửa…

Công cụ SX và đồ dùng đa dạng:đá, sừng, tre, gỗ… biết trồng lúa…biết chăn nuôi, làm đồ gốm…

Tổ chức xã hội Sống theo bầy Sống theo từng nhóm nhỏ có họhàng với nhau → thị tộc.

* Nhóm 3: Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp XH? Các loại nhà nước?

Những điểm

Tổ chức nhà

nước

- Nhà nước chuyên chế cổ đại

→ Vua có quyền hành cao nhấttrong mọi công việc

- Nhà nước chiếm hữu nô lệ

→ Chủ nô nắm mọi quyềnhành chính trị

* Nhóm 4: Những thành tựu VH thời cổ đại; Đánh giá các thành tựu VH thời cổ đại.

+ Chữ viết, chữ tượng hình, chữ số, chữ theo mẫu a,b,c,… chữ số 1,2,3,…

+ Các khoa học: Toán, vật lý, thiên văn, lịch sử…

+ Các công trình nghệ thuật Kiến trúc và điêu khắc…

- Những thành tựu VHCĐ thể hiện sức sáng tạo không giới hạn của con người từ

buổi bình minh của LS

- Đây thực sự là những thành tựu kỳ diệu mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng

⇒ GV nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm (cho điểm)

- Giáo viên tiếp tục chia lớp làm 2 nhóm thảo luận theo yêu cầu:

- Phát phiếu học tập cho HS GV chuẩn bị sẵn các bảng phụ, 4 nhóm làm việc trongvòng 10 phút, cử đại diện lên trình bày → lớp góp ý → GV nhận xét và cho điểmnhóm

Trang 19

* Nhóm 1: Lập bảng dưới đây theo mẫu:

Thời gian

(cách ngày nay)

- Hàng chục triệu

Địa bàn cư trú

- Những khu rừngrậm trên đất nước - Sống theo bầy, hangđộng, mái đá, những

túp lều bằng cànhcây…

- Sống theo từng nhómnhỏ, vài chục gia đình…

- Công cụ đá

- Hái lượm, săn bắt

- Biết ghè đẽo đá làmcông cụ, biết dùnglửa…

- Biết chăn nuôi, trồngtrọt, trồng rau, làm đồgốm, đồ trang sức…

* Nhóm 2: Lập bảng dưới đây theo mẫu:

NỘI DUNG CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung

→ Nhà nước quân chủ chuyên

chế)

Chủ nô nắm mọi quyền hành nhưngcông dân tự do đều có quyền chínhtrị Họ bầu ra những viên chức củabộ máy nhà nước, chịu trách nhiệmquản lý nhà nước → Nhà nước chiếm

hữu nô lệ Các tầng

lớp chính

trong xã

hội

- Nông dân, nô lệ, quí tộc vua

Thành tựu

văn hoá

- Thiên văn và lịch

- Chữ viết, chữ số - Thiên văn và lịch.- chủ cái, chữ số

Trang 20

- Toán học.

- Kiến trúc:

+ Kim Tự Tháp (Ai Cập) + Thành Babilon (Lưỡng hà)

- Các ngành KHCB

- Kiến trúc:

+ Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp) + Đấu trường Côlidê (Rô-ma)…

4 Củng cố:

- Ôn lại các câu hỏi trong phần ôn tập

- Sưu tầm những mẫu chuyện, ca dao…

5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:

- Ôn lại toàn bộ nội dung bài học từ đầu năm, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”.

? Những dấu tích của người Tối cổ được tìm thấy ở đâu?

? Ở giai đoạn đầu, người Tinh khôn sống như thế nào?

? Giai đoạn phát triển của người Tinh khôn có gì mới?

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Thời gian: ……….

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

PHẦN HAI:

LỊCH SỬ VIỆT NAM

Chương i: buổi đầu lịch sử nước ta

Ngày soạn:

Bài 8 - Tiết 8:

THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

Trang 21

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từ người Tốicổ → Người Tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạnphát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

- GV: Bản đồ 1 số di chỉ khảo cổ trên đất VN Tranh ảnh và hộp phục chế công cụ

đá cũ, đá mới…

- HS: Sưu tầm tranh ảnh…

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Thời gian hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

b Hình thái nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài:

Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định

cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên.

Qua phần LSTG, chúng ta đã nắm được khái quát về các giai đoạn phát triển của loài người từ khi xuất hiện trên trái đất cho đến cuối thời Cổ đại Việt Nam chúng ta là quốc gia châu Á gần gũi với những vùng quê hương của loài người cũng

Trang 22

như những quốc gái cổ đại, do đó cũng có một lịch sử lâu đời, cũng có những thành tựu văn hoá đáng quí, đáng tự hào Bài học hôm nay mở đầu với thời kỳ đầu tiên trong lịch sư xã hội nguyên thuỷ.

b Các hoạt động dạy – học:

* HĐ 1 :

GV: Nước ta nằm ở vị trí nào trên thế giới?

GV dùng bản đồ Đông Nam Á.

HS: VN nằm ở Đông Nam của lục địa châu Á, Đông

và Nam giáp Thái Bình Dương (Biển Đông) và vùng

đảo gia va (In-đô-nê-xi-a) phía bắc giáp Trung Quốc…

vùng Bắc và Tây Bắc Tây là rừng núi rậm rạp, là

vùng đất có nhiều sông ngòi (S Hồng và S Cửu

Long ) đất đai màu mỡ, khí hậu tưới tốt Đó là những

điều kiện thuận lợi cho đời sống con người

* Thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi rậm rạp

với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, đặc biệt

là S Hồng và S Cửu Long… đất đai màu mỡ, có vùng

ven biển dài, khí hậu 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt, thuận lợi

cho cuộc sống của cỏ cây, muông thú và con người.

? Tại sao thực trạng cảnh quan đo lại rất cần thiết đối

với người nguyên thuỷ?

- HS: Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.

→ KL: Những ĐKTN thuận lợi nói trên đã trở thành cơ sở

cho sự xuất hiện sớm của con người trên đất nước ta.

→ GV: Đầu tháng 11/1960, trong hoạt động phối hợp

giữa viện bảo tàng LS với viện Sử học và TĐHTH Hà

Nội các nhà khảo cổ học Nguyễn Đổng Chi, Lê văn

Lan, Hoàng Hưng đã phát hiện ra hàng loạt di tích của

người Tối cổ( Núi Đọ) Đây là địa điểm đầu tiên thuộc

sơ kỳ thời đại đồ đa cũ đã được phát hiện trên đất VN.

(Nhà địa chất học Pháp Xô-ranh cho biết là đã tìm thấy

đồ đá cũ tương tự như hiện vật Núi Đọ ở Hang Gòn.

Dầu Giây trên đường Xuân Lộc - Biên Hoà)

GV: Người Tối cổ là những người như thế nào?

HS: Những con người đầu tiên trên trái đất, vừa thoát

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 23

thân khỏi loài vượn cổ Hình dáng còn

nhiều nét của vượn GV: Tuy nhiên họ khác loài vượn ở

chổ nào? (biết làm công cụ - Núi Đọ)

GV: Di tích của Người Tối cổ được tìm thấy vào thời

gian nào và ở đâu trên đất nước Việt Nam? Công cụ

chủ yếu của họ là gì? Đời sống của họ ra sao?

- GV phát phiếu học tập cho HS, chia lớp thành 4 tổ,

cho HS làm việc với SGK (5 phút) GV dùng bảng phụ

đã chuẩn bị sẵn, nhóm cử đại diện lên bảng hoàn

thành (Tổ 1, 2, 3, 4)

- HS: Thời gian: 40 - 30 vạn năm, ở Hang Thẩm Hai,

Thẩm Khuyên (LS) → những chiếc răng của người Tối

Cổ… Núi Đọ, Quan Yên (TH), XL (ĐN), công cụ đá

ghè đẽo thô sơ… Đời sống của họ còn bấp bênh…

- GV cho HS quan sát H 18,19 và giải thích đó là

những chiếc răng của Người Tối cổ ở hang Thẩm Hai

(lạng Sơn), rìu đá ở Núi Đọ (Thanh Hoá)

- GV giới thiệu hộp phục chế Đây là những dấu tích

của người xưa trên đất VN còn để lại

GV cho HS chỉ vị trí trên bản đồ; dùng bút màu đỏ

chấm ở H/24 các ĐD (thẩm khuyên, Thẩm Hai, Núi

Đọ, Quan Yên Xuân Lộc)

GV: Nhìn vào lược đồ H 24 em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của Người Tối cổ?

HS: Trên khắp đất nước, tập trung chủ yếu ở Bắc bộ

và BTB → Nước ta là một trong những quê hương của

loài người.

2 HĐ 1:

GV: Trải qua hàng chục vạn năm lao động, những NTC

đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi:Thẩm

Ồm(Nghệ An), Hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh

Bình), Kéo Lèng (Lạng Sơn) Qua quá trình LĐ

Người Tối cổ Người Tinh khôn

GV: Người Tối cổ → Người Tinh khôn vào thời gian

nào trên đất nước VN?

? Dấu tích của Người Tinh Khôn được tìm thấy ở đâu?

Công cụ SX của Người Tinh Khôn ở giai đoạn này có

- Lạng Sơn: Tìm thấy răngcủa người tối cổ, cách đây

40 - 30 vạn năm

- Thanh Hoá, Đồng Nai:phát hiện nhiều công cụđá, ghè đẽo thô sơ…

→ Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Vào khoảng 3 - 2 vạnnăm Người tối cổ chuyểnthành Người tinh khôn

Trang 24

gì mới so với Người Tối cổ?

? Đời sống của Người Tinh Khôn giai đoạn đầu như thế

nào?

- GV: Cho HS làm phiếu học tập phần 2 (5 phút) (Tổ 2,

3, 4, 1) lần lượt lên trình bày

- HS: 3 - 2 vạn năm Mái Đá Ngườm (Thái Nguyên),

Sơn Vi (Phú Thọ)… Lai châu, Sơn la, Bắc Giang, Thanh

Hoá, Nghệ An…

ở giai đoạn này, Người Tinh Khôn đã biết cải tiến

việc chế tác các công cụ đá để tăng thêm nguồn thức

ăn và mở rộng vùng cư trú Công cụ chủ yếu của họ

là Những chiếc rìu đá bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô

sơ, có hình thù rõ ràng Đời sông ổn định hơn.

*) HĐ 3:

- GV: Em thử so sánh công cụ ở H 19 - 20 ?

+ Thời núi Đọ: Ghè đẽo thô sơ ở nhiều chỗ

+ Thời sau: Hòn cuội được ghè đẽo ở phần lưỡi → tiến

bộ

- GV: Giới thiệu cho HS hộp phục chế… Cho HS điền

các ĐD trên BĐ và SGK H 24 (mực xanh)

? Qua các bài học trước, chúng ta biết nhờ đâu mà con

người ngày càng tiến bộ

HS: LĐSX, trước hết là chế tác công cụ…chủ yếu là

công cụ bằng đá

GV: Người Tinh Khôn GĐPT đã sinh sống vào thời

gian nào và ở đâu trên đĐất nước ta? Công cụ chủ yếu

của họ là gì? Đời sống của họ ra sao?

GV: Cho HS làm PHT phần 3 (5 phút)

→ GV giải thích: Bằng PP hiện đại - phóng xạ

các-bon, người ta đã xác định Người Tinh khôn sống cách

đây từ 10.000 4000 năm, ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng

Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh),

Bàu tró (Quảng Bình) Công cụ đá được mài ở lưỡi như

rìu ngắn, rìu có vai, rìu đá cuội, công cụ bằng xương,

bằng sừng…đồ gốm, lưỡi cuốc đá…

- GV: Cho HS so sánh công cụ H 21, 22, 23/SGK so

- Công cụ chủ yếu là rìuđá được ghè đẽo, hình thùrõ ràng

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?

- Công cụ đá được mài ởlưỡi cho sắc

- Biết làm đồ gốm

Trang 25

vụựi H 20?

- HS: Khaực trửụực, hỡnh thuứ roừ raứng hụn, nguyeõn lieọu

goàm nhieàu loaùi ủaự, ủaởc bieọt maứi ủaự, ban ủaàu laứ lửụứi

rỡu…

- GV: Theo em ủieồm mụựi roừ nhaỏt ụỷ caực coõng cuù baống

saột, kim loaùi laứ gỡ? (ẹoà ủaự giửừa - ẹoà ủaự mụựi)

- HS: Bieỏt maứi caực lửụừi rỡu cho saộc hụn, phaỳng ủeùp hụn,

chaởt, caột toỏt hụn… So vụựi trửụực thỡ ngửụứi thời HB, BS

bieỏt duứng nhieàu loaùi ủaự ủeồ cheỏ taực ủửụùc nhieàu loaùi

coõng cuù nhử rỡu ngaộn, rỡu coự vai

- GV giụựi thieọu Phuùc cheỏ… cho HS so saựnh.

GV: Rỡu maứi lửụừi tieõn boọ hụn rỡu gheứ ủeừo ụỷ choồ naứo?

HS: Saộc hụn → hieọu quaỷ lao động cao, ủeùp hụn veà hỡnh

thửực

- Khaực vụựi ngửụứi trửụực, ngửụứi thụứi Hoaứ Bỡnh Baộc Sụn

ủa coỏ gaộng caỷi tieỏn daàn caực coõng cuù SX, hoù khoõng

nhửừng chổ bieỏt duứng nhieàu loaùi ủaự, cheỏ taực nhieàu loaùi

coõng cuù maứ ủaởc bieọt coứn bieỏt saựng taùo ra maứi ủaự

GV: Vieọc saựng taùo ra KT maứi ủaự coự yự nghúa gỡ? Maứi ủaứ

laứ1 phaựt minh quan troùng trong cheỏ taực coõng cuù →

coõng cuù saộc hụn, hỡnh thửực ủeùp hụn…

GV: Taùi sao coự sửù tieỏn boọ ủoự?

HS: Trong quaự trỡnh kieỏm soỏng ụỷ vuứng rửứng nuựi, goó ủaự

nhieàu con ngửụứi khoõng theồ khoõng nghú ủeỏn vieọc laứm

theỏ naứo ủeồ coự coõng cuù toỏt hụn → coõng cuù baống ủaự…

GV: Ngoaứi coõng cuù ủaự, ngửụứi HB,BS coứn bieỏt laứm

nhửừng gỡ?

HS: Coõng cuù baống xửụng, sửứng, laứm ủoà goỏm…

GV: Bửụực tieỏn mụựi trong cheỏ taực coõng cuù coự taực duùng

nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi cuoọc soỏng?

HS: Nhụứ caỷi tieỏn vaứ phaựt minh caực coõng cuù SX→ Lẹ

coự hieọu quaỷ hụn → thửực aờn nhieàu hụn… cuoọc soỏng caỷi

thieọn hụn, soỏng thaứnh tửứng nhoựm trong hang ủoọng,

khoõng coứn lang thang

→ Cho HS ủieàn caực ẹD treõn Bẹ vaứ SGK (maứu ủen)

GV: Theo em ụỷ giai ủoaùn naứy coự theõm nhửừng ủieồm gỡ

mụựi?

- Soỏng ủũnh cử laõu daứi

Trang 26

HS: Chổ ở lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ

mới, đặc biệt là đồ gốm…GV giới thiệu đồ gốm, liên

hệ: PT kỉ niệm 10 năm phát triển DL, Hội tụ xanh –

triển lãm gốm N.Thuận (Bàu Trúc-Ninh Phước)

B.Thuận (Bắc Bình) GV cho HS làm BTTN trong

phiếu HT

* Tóm lại, trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người

sinh sống Quá trình tồn tại liên tục hàng chục vạn năm

của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của

LS nước ta Qua bài học hôm nay chúng ta đã hiểu được

nguồn gốc của con người, hiểu được các giai đoạn PT

của con người hiểu quá khứ, sóng trong hiện tại và

tương lai tốt đẹp hơn… câu nói của Bác Hồ: “Dân ta

phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt

Nam”.

4 Củng cố:

* BÀI TẬP Ở LỚP: Chọn ý trả lời đúng.

1 Sự phân bố dân cư nguyên thủy trên đất nước ta thời kỳ này:

A Rải rác theo từng vùng B Tập trung tại một nơi

C Trên khắp đất nước ta D Vùng trung du

2 Người Tối cổ chuyển thành Người Tinh khôn cách đây khoảng:

3 Nhận xét rìu mài lưỡi tiến bộ hơn rìu ghè đẽo thế nào?

A Hình thù rõ ràng B Lưỡi rìu sắc hơn

C Có hiệu quả lao động hơn D Cả 3 ý trên

4 Các công cụ sau đây, công cụ nào biểu hiện của thời kỳ đồ đá mới thời nguyên thuỷ nước ta:

A Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ; B Công cụ bằng đá chế tác tinh xảo;

C Công cụ bằng xương, sừng; D Biết làm đồ gốm

5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho nội dung bài sau:

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo, bài 9: “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”.

Trang 27

a Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷthời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long?

b Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì?

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

Các bộ lạc Sơn Vi dùng đà cuội để chế tác công cụ Họ thường ghè đẽo ở rìa cạnh hòn cuội để tạo nên những công cụ chặt, nạo… Công cụ đặc trưng của VH Sơn Vi là những hòn cuội được ghè đẽo ở rìa cẩn thận, có nhiều loại hình ổn định…

Công cụ đặc trưng của người Hoà Bình là những hòn cuội được ghè đẽo 1 mặt hình đĩa, hình bầu dục Chủ nhân nền VH Hoà Bình đã tạo nên VH Bắc Sơn từ trong quá trình tiến hoá của họ Công cụ của cư dân Bắc Sơn cũng làm bằng đá cuội, nhưng tiến bộ hơn Họ đã biết mài đá, có những bàn mài bằng sa thạch Ngoài rìu đá cuội, họ còn có công cụ bằng đá khác như bôn, đục, dao, rìu tứ diện, rìu có vai…

(Theo “Lịch sử Việt Nam” - Tập 1 - NXB giáo dục-HN - 1988).

E RÚT KINH NGHIỆM:

- Thời gian: ……….

- Nội dung kiến thức: ………

- Phương pháp giảng dạy: ……….

- Hình thức tổ chức lớp học: ………

- Thiết bị dạy học: ………

- Sự phát triển của việc chế tác công cụ và sản xuất của người nguyên thuỷ

- Tổ chức xã hội

- Những nét chính trong cuộc sống tinh thần

2 Tư tưởng:

- Thấy rõ vai trò của người lao động trong sự phát triển của XH nguyên thuỷ

Trang 28

- GV: Tranh, ảnh công cụ và công cụ phục chế Hình vẽ của người nguyên thuỷ.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh…

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta: thời gian, địađiểm chính, côngcụ

3 Giảng bài mới:

a Dẫn vào bài:

Chúng ta đã học qua quá trình tồn tại của con người trên đất việt Nam từ khoảng 40 vạn năm đến 4000 năm cách ngày nay Giờ đây chúng ta đi sâu tìm hiểu cuộc sống của họ, những người nguyên thuỷ ở giai đoạn nói trên, chủ yếu là những người thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long.

b Các hoạt động dạy và học:

*)

HĐ1 : GV hướng dẫn HS xem H 25

-SGK

? Trong quá trình sinh sống người nguyên

thuỷ VN làm gì để nâng cao năng suất LĐ?

HS: Cải tiến công cụ lao động.

? Công cụ chủ yếu làm bằng gì? HS: Bằng

đá

? Những công cụ tiêu biểu của người thời

Sơn Vi?

HS: Những chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè

đẽo thô sơ (đồ đá cũ)

? Đến thời VH Hoà Bình - Bắc Sơn?

1 Đời sống vật chất:

- Sơn Vi: Công cụ là những chiếc rìu

bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ

- Công cụ:

- Hoà Bình - Bắc Sơn:

+ Công cụ là những chiếc rìu bằng đáđược mài ở lưỡi, công cụ bằng xương,sừng

+ Biết làm đồ gốm

→ Năng suất lao động tăng

- Trồng trọt và chăn nuôi phát triển

Ngày đăng: 17/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái nhà - Lịch sử 6 kỳ I
Hình th ái nhà (Trang 11)
Hình thành - Lịch sử 6 kỳ I
Hình th ành (Trang 19)
Hình   thái - Lịch sử 6 kỳ I
nh thái (Trang 19)
Hình thành). Chứng minh bằng truyện Thánh Gióng. - Lịch sử 6 kỳ I
Hình th ành). Chứng minh bằng truyện Thánh Gióng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w