1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

surfactant chất hoạt động bề mặt

62 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Surfactant là những chất hoạt động tại bề mặt pha và liên pha.Là chất có chứa phần hydrophilic và hydrophobic, khi cho vào nước hoặc dung môi có thể làm giảm sức căng bề mặt của hệ t

Trang 1

Surfactants :

Khái niệm và ứng

dụng

Trang 2

SURFACTANT = SURFace ACTive AgeNT

Trang 3

Các Surfactant là những chất hoạt động tại bề mặt pha và liên pha.

Là chất có chứa phần hydrophilic và hydrophobic, khi cho vào nước (hoặc dung môi) có thể làm giảm sức căng bề mặt của hệ thống cho

nhiều mục đích khác nhau như: thấm ướt, nhũ hoá, phân tán, tạo bọt, tạo tính nhờn.

Surfactant có khả năng xóa bỏ ranh giới

giữa hai pha.

i n t e r f a c e

gaseous liquid gaseous liquid

liquid liquid

solid solid

Trang 4

ỨNG DỤNG

• Chất tẩy rửa

• Chất nhũ hoá

• Tác nhân phân tán

• Chất làm mềm

Chống độ tĩnh điện

Trang 5

So sánh Tính chất vật lý của nước và

các chất khác

Bảng 1

  Trọng lượng phân tử Nhiệt độ sôi °C @ 760mm Hg

Sức căng bề mặt

( @20°C Dynes per cm)

Trang 6

Mối liên hệ giữa sức căng bề mặt

và nồng độ

NaLAS 0 0.003 0.008 0.0150 -

Ethanol (%) 0 9 18 40 100

Trang 7

Tính chất của các chất hoạt động bề mặt theo cấu trúc hoá học.

lipophilic hydrophilic

likes fat likes water

C H

H C H

H

C H

H

O Na C

O C

H

H C H

H C H

H C H

H C H

H

C H

H C H

H C H

Trang 8

Tính chất của các

surfactant

water air

Trang 9

water air

Ở nồng độ cao

Trang 10

water water

Lipophilic : quay vào trong Hydrophilic : quay ra ngoài

Micelle

Trang 11

(a) Dung dịch rất loãng (b) Dung dịch loãng

Small micelle

Water

Lớp màng đơn phân tử của

các phân tử surfactant hấp phụ

tới bề mặt của dung dịch

lỏng.

(d) Dung dịch tại điểm trên c.m.c.

(c) Dung dịch tại c.m.c.

Spherical micelle

Mối liên hệ giữa sự thay đổi của nồng độ và hoạt động của các surfactant : ý nghĩa của nồng độ tới hạn (c.m.c)

Trang 12

Ví dụ về sự khác biệt của các

micell có nồng độ cao.

Trang 13

Lý thuyết của sự giặt,

Fig 5 Removal of pigment soil

Hầu hết các chất bẩn gồm có hai thành phần:Chất lỏng nhờn: ví dụ như mồ hôi, mỡ do cơ thể tiết ra; và chất bẩn có màu sẫm giống như

đất

Trang 14

Các loại surfactant

Trang 15

C H

H

C H

H

C H

H

O NaC

O C

H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

Trang 16

Phân loại Surfactant

negative charge in the

anionic surfactant cationic surfactant

positive and negative

charge

in the hydrophilic group

+

no charge in the hydrophilic group

amphoteric surfactant nonionic surfactant

Trang 17

_ °

_+

Trang 18

Chất hoạt động bề mặt Anionic

• Soap

• Fatty alcohol sulfate

• Fatty alcohol ether sulfate

• Linear alkyl benzene sulfonate

Trang 19

•Chất hoạt động bề mặt Anionic được

sử dụng rộng rãi, chiếm khoảng 49%

trên tổng số các chế phẩm hoạt động bề mặt

• Chúng được dùng làm dầu gội đầu, nước rửa chén, bột giặt và các ứng dụng khác trong các ngành công

nghiệp

• Ngoài ra chất hoạt động bề mặt

Anionic còn được sử dụng chung với các CHĐBM nonionic để tạo độ ổn định cao hơn với vai trò của chất liên kết.

Trang 20

Xà phòng

Xà phòng là một loại CHĐBM, được tạo thành từ phản ứng xà phòng hóa dầu thực vật Xà phòng có một nhóm carboxylate ở đầu mạch, có khả năng tạo phức với ion canxi có trong nước cứng Điều này làm cho xà phòng kết lại, nổi lên trên bề mặt như một lớp váng Các xà phòng thường được gọi là

muối của các acid béo.Các xà phòng thông thường:

sodium oleate (Có nguồn gốc từ dầu Ô liu:

O

O Na+

Trang 21

-Xà phòng và chất tẩy rửa

• Xà phòng là một chất hoạt động bề mặt

(thường có nguồn gốc từ thiên nhiên)

• Xà phòng là những muối của axit béo bao gồm:

– Mạch cacbon dài đầu mạch (mạch đơn bất bão hoà, bão hoà hay mạch polimer bão hoà)

– Nhóm caboxylate ở cuối mạch

• Chất HĐBM nào không phải xà phòng là chất

tẩy rửa Xà phòng có khuynh hướng tạo màng bọt với ion kim loại (có trong nước cứng) và tủa

ở pH thấp, trong khi chất tẩy rửa sẽ không xảy

ra trường hợp này

Sodium oleate

-+ Na O O

Trang 22

•Proton hóa ion oleate thành axit

Oleic thực hiện ở pH < 4.5, thành

phân tử trung hoà, không tan

trong nước, không có tính chất

hoạt động bề mặt, và nó tạo

màng (kết tủa)

O

-O H +

+

OH O

Trang 23

“Sodium dodecyl sulfate

Đây là một trong những chất HĐBM

thông dụng nhất, nó còn được gọi

là Sodium Lauryl Sulfate, có nguồn

gốc từ dầu mỏ (dodecyl) hoặc thực

vật (lauryl), tuy nhiên chúng có

cùng công thức phân tử:

“sodium dodecyl sulfate“

+

Na

-S O

O

O O

Trang 24

Sodium laureth sulfate là một loại CHĐBM mới, được kết hợp giữa một CHĐBM nonionic và một nhóm anionic ở đầu

mạch Mục đích nhằm cải thiện hơn tính hoạt động của

CHĐBM trong nước cứng, và cũng giúp cho CHĐBM nonionic tăng được khoảng nhiệt độ hoà tan trong nước của nó.

Sodium laureth sulfate: là một loại CHĐBM mới kết hợp được tính chất của cả hai loại

nonionic và anionic.

SLES , Sodium laureth sulfate

-O O S O

O O ( )

Trang 25

Công thức thổng quát:

R-COO - Na + Sodium Soap

R-O-SO3 - Na+ Sodium Lauryl Sulfate (SLS)

Trang 26

C H

H

C H

H

C H

H

O NaC

O C

H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

H

C H

Trang 27

Fatty alcohol sulfates (FAS)

general formula: R-O-SO3 - +-Na

H

H C H

H

C H

H

S

O C

H

H

C H

H C H

H C H

H C H

H

C H

H C H

H C H

H C

H

H

O O Na O

_ +

nước)

Trang 28

Sulfopon

Sodium Lauryl Sulfate, SLS

S O O

O O

Trang 29

Formulating with FAS

Độ dài mạch

Giảm khả năng hoà tan

counterion Na+ NH4+ TEA+

Tăng khả năng hoà tan

Trang 30

Fatty alcohol ether sulfates

lipophilic part hydrophilic part

R = dây carbon của alcohol béo

n = số nhóm oxit ethylene

Na = ion trung hoà

R - O - (EO) - SO Na

n

- +3

Trang 31

Sodium Lauryl Ether Sulfate 3EO Sodium Lauryl Ether Sulfate 2EO

Ammonium Lauryl Ether Sulfate 3EO

Trang 32

Tính chất của FES

Là CHĐBM anionic

Viscosity profile characteristic: % WAS >30 % is possible (not with FAS)

Số mol EO cho độ tương hợp với da hơn

Tính chất phụ thuộc nhóm counterions

Hiệu quả hơn FAS trong môi trường nước cứng

Hoà tan với nước theo tỷ lệ bất kỳ

Tính tạo bọt tốt

Phân giải sinh học nhanh

Trang 33

FAS versus FES

nước

Tính tương hợp với da

Tính ổn định điện

Trang 34

Ảnh hưởng của các nhóm counterion

Na+ NH4+ MEA+ TEA+ (Mg2+)

Cải thiện tính chất

- Khả năng tương hợp với da

- Tính ổn định điện tích

Trang 35

Khả năng tạo đặc với NaCl (10% WAS NaCl (10% WAS)

%NaCl >

Viscosity

X - SLES 2EO

O - SLES 3EO

Trang 36

So sánh khả năng tạo đặc của NaCl trên FES có nguồn gốc tự nhiên và tổng hợp

%NaCl

Viscosity

SLES 2EO, Nat

SLES 2EO, synth

Trang 37

CHÑBM Nonionic

• Fatty alcohol

• Fatty alcohol ethoxylated

• Nonyl phenol ethoxylated

• APG (Alkyl Polyglycoside)

• Amine Oxide

Trang 38

•Phân tử CHĐBM nonionic trung

hoà về điện, khác với CHĐBM

cationic và anionic

•Nhóm hydrophilic gắn với vài

chuỗi polime ngắn có khả năng hoà tan trong nước hơn với dạng tích điện.

•Theo cách cổ điển, CHĐBM

nonionic dùng chuỗi poli etylen oxit như nhóm ái nước Poli ethylene

oxide là một polimer tan được trong nước, loại sử dụng trong CHĐBM

nonionic dài từ 2 -100 đơn vị.

Trang 39

•Hai CHĐBM thông thường sử dụng chuỗi

poly(ethylene oxide) như là nhóm hydrophilic là alcoho

l ethoxylates và alkylphenol ethoxylates

Ví dụ: một alcohol ethoxylate và một alkylphenol ethoxylate Chuỗi poly(ethylene oxide) đóng vai trò là “đầu“ của CHĐBM, có khả năng hoà tan trong nước.

Alcohol ethoxylated

Alkyl phenol ethoxylated

“Dehydol” is Cognis’s Alcohol ethoxylated

Trang 40

Alkyl Polyglycosides (APG)

•“CHĐBM THẾ HỆ MỚI”

•Trong các phân tử này, nhóm hydrophilic là

đường – polysaccharide, ngoài ra chúng cũng có thể là disaccharides, trisaccharides, maltose và các loại đường khác

Plantacare, Glucopon is Cognis’s APG

O

HO

HO OH

OH O HO

Trang 41

Fatty alcohol ethoxylated, FAEO

Tác nhân thấm nước

Nhũ hoá o/w

Nhũ hoá w/o

R - O - (CH2CH2O)n - H

Trang 42

HLB to Function

HLB (Hydrophilic/ Lipophilic balance )

Giá trị HLB Chức năng

ướt

Trang 43

Ứng dụng

•Làm chất thấm ướt, tẩy rửa trong công nghiệp dệt

•Dùng trong các sản phẩm

chất cọ rửa gia dụng.

Trang 44

Cationic Surfactant

• Hợp chất amonium tứ cấp

• Muối amin béo

• Ứng dụng

• - Làm mềm vải sợi, dưỡng tóc

• - Tác nhân tẩy uế

• - Giảm độ tĩnh điện

Trang 45

Muối amin béo không ổn định ở

pH cao

Muối Ammonium bậc

4 ổn định ở khoảng

Trang 46

Hợp chất ammonium bậc 4

Lauryl trimethyl ammonium chloride

Cl

Trang 47

giảm độ tĩnh điện, thuốc sát

trùng cho chất tẩy uế và dùng làm nguyên liệu cho chất làm mềm vải.

Trang 48

Esterquats Cấu trúc hoá học

distearylethyl hydroxyethyl - monium methosulphate (INCI name)

Trang 49

CHĐBM Amphoteric

+

-Tính chất :

•- Lưỡng tính

•- Tương hợp da tốt

•- Thường được sử dụng như một đồng HĐBM

•- Êm dịu

Ứng dụng :

Nước rửa chén, gel tắm, dầu gội đầu,

Trang 50

CH 3

CH 3

O S O O O

Trang 51

-So sánh tính chất các loại CHĐBM

Đặc tính Anionic Non- ionic Cationi

Chống tĩnh

Trang 52

Tổng hợp CHĐBM Anionic

R-O-SO3H + NaOH R-O-SO3Na + H2O

R-O-H + HClSO3 R-O-SO3H + HCl

R-O-SO3H + NaOH R-O-SO3Na + H2O

2S + 3 O2 2 SO3

R-O-H + SO3 R-O-SO3H

R-O-SO3H + NaOH R-O-SO3Na + H2O

Trang 53

Phân loại các CHĐBM Anionic

•Muối của carboxylic acid (

•Muối của phosphoric ester -OPO3Na2

-O

PO2Na

Trang 54

Qui trình sx Fatty alcohol ether sulfates

•Quá trình Ethoxy hoá fatty

alcoholsR - OH + (CH

2CH2O)n R - O - (CH2CH2O)n - H

fatty alcohol ethylene oxide fatty alcohol ethoxylate (FAEO)

•Quá trình Sulfat hoá và trung hoà (PP khí

SO3)

R-O-(CH2CH2O)n-H + SO3 R-(CH2CH2O)n-OSO3H

R-(CH2CH2O)n-OSO3Na + H2O

Fatty alcohol ethoxylate sulfur trioxide acid ester

Fatty alcohol sulfate water

Neutralization e.g with NaOH

Trang 55

Qui trình sx Fatty alcohol

FAS-production with SO 3 gas method

Trang 56

Structure scheme of surfactant

Trang 57

ANIONIC SURFACTANTS

Anionic surfactant được sử dụng như một tác chất hoạt động trong các sản phẩm: dầu gội đầu, nước rửa chén bằng tay, hay các sản phẩm tẩy rửa

khác Các sản phẩm tẩy rửa anionic thông thường

do các nơi cung cấp như: Dynamo, Fab, UIC, Axe, và Kao Anionic surfactant có thể là nguyên nhân gây kích ứng da và một số bệnh ngoài da đối với những người có da quá nhạy cảm

Đôi khi do những rủi ro, nhầm lẫn nào đó mà ăn phải, thì sẽ gây đau bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, tuy nhiên độc tính của nó cũng thuộc loại nhẹ

Safety Information

Trang 58

NON-IONIC SURFACTANTS

Non-ionic surfactants thường được dùng chung với

anionic surfact như những tác chất hoạt động trong các sản phẩm như: dầu gội đầu, nước rửa chén bằng tay, hay các sản phẩm tẩy rửa khác

Non-ionic surfactant cũng có thể là nguyên nhân

gây kích ứng da và một số bệnh ngoài da đối với những người có da quá nhạy cảm

Cũng giống như anionic, nếu lỡ nuốt phải thì sẽ

gây đau bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, tuy

nhiên độc tính của nó cũng thuộc loại nhẹ

Trang 59

CATIONIC SURFACTANTS

CHĐBM cationic là những chất kháng khuẩn hiệu

quả Chúng được dùng trong các sản phẩm vệ sinh chất khử trùng, tẩy uế,

CHĐBM cationic là những chất độc, chúng có thể làm cho miệng và cổ họng bị bỏng rộp nếu lỡ

nuốt phải Ngoài ra còn có các triệu chứng khác khi bị nhiễm độc như: ói mửa, tiêu chảy, chết da hay biến chứng phổi Vào mắt, chúng sẽ phá hoại lớp màng sừng

Trang 60

Texapon NSO Sodium Laureth Sulfate 37.0% detergency

(and) Glycol Distearate

Shampoo Formulation

Trang 61

Shampoo Preparation sheet

Sample: Conditioning shampoo

Quantity: 500 g

Trang 62

Product Flows

(+Glycerine)

Fatty Acid Methyl Ester

Fatty Alcohol

Fatty Alcohol Ethoxylates

Fatty Alcohol

Sulfate

Fatty Alcohol Ether Sulfate

Ngày đăng: 18/08/2020, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm