Trả lời: - Công dụng: Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát những vật rất nhỏ bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn.. Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1:Nêu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi?
Trả lời:
- Công dụng: Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát những vật rất nhỏ bằng
cách tạo ảnh có góc trông lớn Số bội giác của
kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so với số bội giác
của kính lúp.
- Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính:
+ Vật kính L1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ.
+ Thị kính L2 là một kính lúp dùng để quan sát ảnh
Trang 3Câu 2: Khi quan sát một vật rất nhỏ thì ảnh của vật tạo bởi kính hiển vi có các tính chất nào?
A.Thật, lớn hơn vật.
B.Ảo, cùng chiều với vật.
C.Thật, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
D.Ảo, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Đáp án
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Bằng mắt thường, ta không thể từ Trái đất thấy rõ các thiên thể
vì góc trông quá nhỏ Từ đó, xuất hiện nhu cầu phải tạo ra một loại dụng cụ quang học có nhiệm vụ hỗ trợ cho mắt khi quan sát các vật ở rất xa (thiên thể) sao cho khi nhìn thiên thể qua dụng cụ quang học, ta sẽ thấy ảnh của nó dưới góc trông lớn hơn nhiều lần góc trông trực tiếp thiên thể bằng
mắt Dụng cụ đó là kính thiên văn
Vấn đề cần giải quyết là: Về nguyên tắc kính thiên văn phải có cấu tạo như thế nào ? (gồm những linh kiện quang nào và các linh kiện quang này được bố trí ra sao ?) Và ảnh tạo bởi kính thiên văn có những tính chất gì? Ta sẽ tìm hiểu bài kính thiên văn để biết được điều đó
Trang 5Hình ảnh vũ trụ qua kính thiên văn
Trang 6I CÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA KÍNH THIÊN VĂN
II SỰ TẠO ẢNH BỞI KÍNH THIÊN VĂN
III SỐ BỘI GIÁC CỦA KÍNH THIÊN VĂN
Trang 7I CÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO CỦA KÍNH THIÊN VĂN
• Thị kính L2 là một kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.
Trang 8Thị kính Vật kính
Trang 10II SỰ TẠO ẢNH BỞI KÍNH THIÊN VĂN
Sơ đồ tạo ảnh:
AB(vô cực) L1 A1B1(tại tiêu diện L1) L2 A2B2
Trang 11L2
O1
O2 F2=F’1
F2
Vật ở vô cực qua vật kính cho ảnh gì,và nằm tại đâu?
A(vô cực)
B(vô cực)
B1 A1
Ảnh A1B1 là ảnh thật A1B1 qua thị kính sẽ cho ảnh gì? Có chiều và độ lớn như thế nào
A2
B2
Ảnh A2B2 là ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật
Có góc trông lớn hơn gấp nhiều lần
A2
0
Trang 12Cách quan sát thiên thể qua kính
Trang 13Câu C1: Tại sao khi điều chỉnh kính thiên văn, ta không phải dời toàn bộ kính như với kính hiển vi?
Trả lời: Vì vật là thiên thể ở vô cực nên ảnh trung gian luôn được tạo ra ở tiêu diện
ảnh cố định so với vật kính Do đó ta chỉ cần dịch chuyển thị kính.
Trang 14III SỐ BỘI GIÁC CỦA KÍNH THIÊN VĂN
Xét trường hợp khi ngắm chừng ở vô cực:
Trang 151
1 0
2
1
1 ; tan tan
f
f G
f
B
A f
B A
Trang 18Và độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G=f1/f2=17(2)
không điều tiết thì ảnh ở vô cực,
tức là ngắm chừng ở vô cực
Trang 19Củng cố
KÍNH THIÊN VĂNCÔNG DỤNG VÀ CẤU TẠO
VẼ ĐƯỜNG TRUYỀN TIA SÁNG KHI NGẮM CHỪNG Ở VÔ CỰC
VIẾT ĐƯỢC CÔNG THỨC
ĐỘ BỘI GIÁC
Trang 20Câu 1: Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực có biểu thức nào?