NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TOEIC
Trang 1Table of content Mục lục
Trang 2UNIT 1: NOUNS – DANH TỪ
Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc
Phân loại: danh từ chung (table, man, wall, happiness) và danh từ riêng (tên riêng: Peter,
England, vv)
I Vị trí của danh từ
A TEACHER is taking his little SON to that ZOO
Lưu ý: chủ ngữ và tân ngữ luôn là danh từ trước và sau động từ
II Đuôi của danh từ
ce, sion, tion,
-ment, -ity, -al, -sis,
-ness, -ure
Importance (sự quan trọng), decision (quyết định), definition (định nghĩa), development (sự phát triển), failure
(sự thất bại)
ant, or/er,
-ee
Accountant (kế toán), participant (người tham gia), supervisor (người giám sát), employer (chủ lao động), employee (người làm
thuê)
III Một số cách tạo danh từ
• Thêm đuôi –al cho động từ:
Ví dụ: withdraw (rút khỏi) → withdrawal, arrive (đến) → arrival, approve (đồng ý, chấp thuận)
→ approval
• Thêm đuôi –ity với những tính từ tận cùng bằng –al, -ial, -id, -ile, -ure:
Ví dụ: equal → equality (ngang hàng, bình đằng), special (đặc biệt) →speciality (đặc sản), timid
→ timidity (rụt rè, nhút nhát)
• Bỏ -t, sau đó thêm -ce đối với những tính từ tận cùng bằng -ant hay –ent:
Ví dụ: important → importance (quan trọng) , confident → confidence (tự tin)
• Thêm đuôi –ion, - ation, -ment cho động từ:
Ví dụ: confess → confession (thú nhận), organize → organization (tổ chức, sắp xếp)
• Thêm –or, -er, -ist, -ant vào động từ để tạo danh từ chỉ người
Ví dụ: manage → manager (quản lý), teach → teacher (dạy, giáo viên), visit → visior (tham quan, người tham quan), apply → applicant (ứng tuyển, ứng viên)
Chú ý: Đuôi -ant là đuôi tính từ, chỉ có một số từ đuôi ant chỉ người là danh từ như: assistant, accountant,attendant, participant Ngoài ra một số tính từ +ness / ry/ ship -> danh
từ
Sau mạo từ (a, an, the) – làm chủ ngữ
Sau tính từ: little, tính từ sở hữu (his,
my, your) – làm tân ngữ
Sau giới từ (to, in,
on, at), sau tính từ chỉ định (this, that, these, those) Sau số lượng
Trang 3UNIT 2: PRONOUNS – ĐẠI TỪ
Number
Subject Pronoun
Đại từ chủ ngữ
Object Pronoun Đại từ tân ngữ
Possessive Adjective Tính từ sở hữu
Possessive Pronoun Đại từ sở hữu
Reflexive Pronoun Đại từ phản thân
Singular
He/she/it Him/her/it His/her/its His/ hers Himself/herself
Plural
từ
I love you
Tính từ + danh từ Luôn
có danh từ theo sau
hiểu của ai
It’s a book ->It’s
mine
Tự mình, chính mình
Ví dụ This tastes good (Cái này ngon)
These are my pens (Đây là những cái bút của tôi)
That smells good (Cái đó có mùi ngon)
Those were the days! (Những ngày xưa thật đẹp!)
Lưu ý: Nếu đi trước một danh từ, this, that, these, those là tính từ chỉ định, không phải danh
từ chỉ định
This + N (số ít, đếm được): cái này (this book: quyển sách này)
That + N (số ít, đếm được): cái kia (that book: quyển sách kia)
These +N( có s) : những cái này
Those +N(s) :những cái kia
Phân biệt other, others, another, the other và the others
Another: một cái khác, theo sau là danh từ số ít Do you have another pen?
Other: nghĩa “vài cái khác”, theo sau là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được He loves talking with other people
Others: bằng với other + danh từ số nhiều He loves talking with others
The other: nghĩa là “những cái còn lại”, theo sau là danh từ số ít hoặc số nhiều What about the other students?
The others = the other + danh từ
Trang 4UNIT 3: TENSES Chia động từ
Ví dụ: The sun rises in the east
Always; usually; often;
sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every
2 Hiện tại tiếp diễn
(Dùng cho những hành
động đang xảy ra tại thời
điểm nói và dự định trong
tương lai
(+) S + is/am/are + Ving (-) S + is/am/are not + Ving (?) Is/Am/ Are + S + Ving?
động bắt đầu trong quá khứ
và để lại kết quả ở hiện tại,
hoặc vừa mới kết thúc gần
thời điểm hiện tại)
(+) S + have/has + PII (-) S + have/has not + PII (?) Have/ Has + S + PII?
VD: I have lived here since
2000
Just( vừa ); recently; lately(
gần đây ); ever; never;
already( đã rồi ); yet(chưa); since( kể từ khi); for( trong
khoảng); so far; until now; up
to now; up to present ( tới
hoàn toàn trong quá khứ)
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc
(-) S + didn’t + V (?) Did + S + V?
VD: I visited my grandparents 3
days ago
Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ
Trang 55.Quá khứ tiếp diễn
(Dùng cho các hành động
đã đang xảy ra tại một thời
điểm xác định trong quá
khứ, hoặc đang xảy ra trong
quá khứ thì bị hành độg
nkhác xen vào Hành động
xen vào chia quá khứ đơn)
(+) S + was/ were + Ving (-) S + was / were not + Ving
(?) Was/ Were + S + Ving?
VD: I was doing homework at 5 yesterday
I was taking a shower when the
VD: I had finished my
homework before I went out
Before; after; when;
by(trước), by the time + mốc quá khứ
7.Tương lai đơn
(Diễn tả một hành động
được quyết định tự phát tại
thời điểm nói, không có kế
hoạch hay quyết định chắc
chắn trước đó)
(+) S + will/ shall + V (-) S + will/ shall not + V (?)Will / Shall + S + V?
VD: “I lost my wallet” – “Don’t
worry, I will (I’ll) lend you
some money”
Tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V?
VD: Look at the cloud! It’s going to rain!
Khác với tương lai đơn là có thời gian xác định trong tương lai, một dự định chắc chắn xảy
ra còn dấu hiệu nhận biết giống tương lai đơn
Trang 69.Tương lai tiếp diễn
Diễn tả một hành động đang
diễn ra tại một thời điểm
xác định trong tương lai,
(?) Will / Shall + S + be + Ving?
VD: I’ll be eating lunch at school at 12 o’clock tomorrow
When you come tomorrow, I’ll
be playing tennis
This time tomorrow
10 Tương lai hoàn thành
(Diễn tả một hành động sẽ
hoàn thành trước một thời
điểm, hành động xác định
trong tương lai)
(+) S + will / shall + have + PII (-) S will/ shall not + have + PII (?) Will / Shall + S + have + PII?
VD: The building will have been finished by 2050
By the time;
By + mốc thời gian ở hiện tại / tương lai
* Sử dụng thì hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn, kéo dài đến hiện tại: all day, all year, for 3 months (Ví dụ: I have been doing this all day long – Tôi làm việc này suốt cả ngày rồi.)
*Một số động từ chỉ cảm xúc, sở hữu, quá trình không để dạng tiếp diễn: love, want, like, have, start,vv
*Cách làm các bài chia động từ:
Xác định dấu hiệu nhận biết, hòa hợp động từ
Động từ câu bên cạnh là quá khứ thì đi với quá khứ, trừ cấu trúc: since + mệnh đề QK, mệnh đề
Trang 7CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ
1 Cách sử dụng
• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is
+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider,
deny, finish, imagine, forgive, keep, mind,
miss, postpone, practise, resist, risk, propose,
detest, dread, resent, pardon, try, fancy
- He admitted taking the money
- Would you consider selling the property?
- He kept complaining
- He didn't want to risk getting wet
+ Verbs + prepositions + V_ing: apologize for,
accuse of, insist on, feel like, congratulate on,
suspect of, look forward to, dream of, succeed
in, object to, approve/disapprove of
+ Gerund cũng theo sau những cụm từ/cấu trúc
như:
- It's no use / It's no good + V_ing
- There's no point (in) + V_ing
- It's (not) worth + V_ing
- Have difficult (in) + V_ing
- It's a waste of time/ money + V_ing
- Spend/ waste time/money + V_ing
- Be/ get used to + V_ing
- Be/ get accustomed to + V_ing
- Do/ Would you mind + V_ing?
- be busy doing something + V_ing
- What about + V_ing? How about + V_ing?
- Go + V-ing (go shopping, go swimming )
1 Verb + to V
Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,
- She agreed to pay $50
- Two men failed to return from the expedition
- The remnants refused to leave
- She volunteered to help the disabled
- He learnt to look after himself
2 Verb + how/ what/ when/ where/ which/
why + to V Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder
Ex:
- He discovered how to open the safe
- I found out where to buy fruit cheaply
- She couldn't think what to say
- I showed her which button to press
3 Verb + O + to V Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt
- These glasses will enable you to see in the dark
- She encouraged me to try again
- They forbade her to leave the house
- They persuaded us to go with them
* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng
*Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
Stop to V: dừng lại để làm việc gì
*Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Trang 8*Try to V: cố gắng làm gì
Try V-ing: thử làm gì
*Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức
Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
*Prefer V-ing to V-ing
Prefer + to V + rather than (V)
*Mean to V: Có ý định làm gì
Mean V-ing: Có nghĩa là gì
*Need to V: cần làm gì
Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
*Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
*Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì
Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì
*See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động
See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động
*Sau đây là 40 từ + Ving
29 can’t help (ko thể tránh/ nhịn được)
30 can’t stand (ko thể chịu đựng đc)
31 can’t bear (ko thể chịu đựng đc)
32 It is no use / It is no good (vô ích)
33 would you mind (bạn có phiền … không )
34 to be used to (quen với)
35 to be / get accustomed to (dần quen với)
36 to be busy (bận rộn)
37 to be worth (xứng đáng)
38 to look forward to (trông mong)
39 to have difficulty / fun / trouble
40 to have a difficult time
Trang 9UNIT 4: ADJECTIVES AND ADVERBS
4 Sau động từ chỉ giữ nguyên
Stay/ keep/ remain
5 đt chỉ thay đổi: become, get,turn
Sau seem/ appear/ consider/
prove
6 Make/find/keep +sb/sth+adj
adj+n
to be+adj
A beautiful girl
A girl is beautiful
A girl looks beautiful
She remains calm
đã có tính
từ
+ trước và sau động từ + Trước tính từ
+ Trước trạng từ + Có thể đứng đầu hay cuối câu
V+adv Adv+adj Adv+
Adv
Drive carefully Carefully written
Absolutely correct Really carefully
Trang 10UNIT 5: PASSIVE VOICE THỂ BỊ ĐỘNG
Hãy cùng bắt tay vào học các cấu trúc câu passive voice nào
I Form: Active: S + V + O + ……
→ Passive: S + be + PP2 + by + O ……
Ex: Active: She arranges the books on the shelf every weekend
Passive: The books are arranged on the shelf by her every weekend
Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động:
– V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau)
– Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng
Quy tắc:
Khi biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo các bước sau:
a Xác định S, V, O và thì của V trong câu chủ động
b Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động
c Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau By trong câu bị động
d Biến đổi V chính trong câu chủ động thành PP2 (Past Participle) trong câu bị động
e Chia tobe theo thì của câu chủ động
Mẹo: chủ ngữ là vật thì thường bị động, nếu câu đã có tân ngữ danh từ đứng sau động từ thì hiếm khi là câu bị động
Tương tự với thì quá khứ
Động từ khuyết thiếu S + must/should/can +V S must/should/ can + P2
Tính từ đuôi ED và ING
Vị trí đứng sau tobe hay linking verb
+ Tính từ đuôi Ing; diễn tả bản chất, tính chất, đặc điểm của sự vật, việc, tính cách con người She is interesting cô ấy rất vui vẻ, thú vị
The book is interesting: quyển sách hay
+ Tính từ đuôi ed: chỉ cảm xúc bị tác động bởi sự vật việc khác
She is interested in Harry Potter Harry Potter tác động lên cô ấy làm cô ấy bị cuốn hút thích thú đọc Harry Potter
I was surprised at your gift Món quà làm tôi ngạc nhiên
Vị trí đứng trước danh từ
+ Tính từ ING: diễn tả bản thất của sự vật sự việc
A boarding document: một giấy tờ cần cho việc lên máy bay
An interesting book: cuốn sách hay
+ Tính từ ED: bị động, bị tác động, thành lập từ động từ chuyển sang phân từ 2
A broken heart, a corrected essay
Trang 11UNIT 6: PREPOSITIONS (GIỚI TỪ) Giới từ chỉ thời gian
in
Các buổi trong ngày in the morning; in the afternoon; in the
evening Một khoảng thời gian in a minute; in two weeks
at
Một thời điểm trong ngày at night, at noon Thời gian chính xác at 6 o'clock; at midnight Các ngày lễ cố định at Christmas; at Easter
on
Ngày tháng, ngày trong tuần on the 25th of December*, on Friday,
on Sunday Một buổi cụ thể, đặc biệt trong một
after Sau khi, sau một thời điểm, hành
between Giữa (between and ) between Monday and Friday
during Trong suốt
during the holidays
for Đi trước một khoảng thời gian for three weeks
since Kể từ (since + một mốc thời gian) since Monday
till/until
Tới, cho tới khi (until/til + mốc thời gian)
till tomorrow until tomorrow
within Trong khoảng (within + một khoảng thời gian) within a day
Trang 12Giới từ chỉ vị trí
Ba giới từ thông dụng
Thường được sử dụng với
những địa điểm chung,
rộng lớn như một khu vực,
một quốc gia, ám chỉ nghĩa
“bên trong một cái gì đó”
VD: On Oxford Street, on the wall, on the floor, on the sidewalk
Thường được sử dụng với những địa điểm có địa chỉ
cụ thể như địa chỉ nhà, hoặc địa điểm nhỏ
VD: at the bus stop, at the party, at No.20, Wall Street
Một số cụm giới từ chỉ vị trí khác
at the back of (ở cuối), at the bottom of (ở đáy, dưới cùng), at the top of (trên đầu của), behind (phía sau), between……and… (giữa… và…….), in the corner of (ở trong góc), in the middle of (ở giữa), next to (cạnh), to the left of (về phía trái của), on the other side of (ở phía bên kia của), to the right of (về phía phải của), opposite to (đối diện)
To be interested in = Keen on = fond of: thích cái gì
To be successful in: thành công trong việc…
To be tired of: mệt mỏi với…
To be familiar with: quen thuộc với…