TÓM TẮT• Giới thiệu cá nhân • Lịch sử, sử dụng thuốc cản quang gần đây, lợi ích của thuốc cản quang và việc sử dụng thích hợp • Dược động học cơ bản • Phản ứng phụ AR jåj: Katayma dat
Trang 1Global experience with iohexol
(Omnipaque®)
Jarl Å Jakobsen, MD, PhD, MHA
Professor, Consultant Radiologist
University of Oslo
Faculty of Medicine
Institute of Clinical Medicine
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 2TÓM TẮT
• Giới thiệu cá nhân
• Lịch sử, sử dụng thuốc cản quang gần đây, lợi ích của thuốc cản quang và việc sử dụng thích hợp
• Dược động học cơ bản
• Phản ứng phụ (AR) jåj: Katayma data may be of interest? -
Phân loại phản ứng phụ
- Ionic vs non-ionic áp lực thẩm thấu thấp: giống dị
ứng - Ionic vs áp lực thẩm thấu thấp: bất tiện -
Ionic vs áp lực thẩm thấu thấp: mạch máu, đau -
Ionic vs non-ionic áp lực thẩm thấu thấp: đặc hiệu
cơ quan - Myelography
• Kinh nghiệm với iohexol khắp thế giới: bán x máy, cho x yrs ở tất cả các châu lục
• Tần suất sử dụng iohexol ngày nay
• Kinh nghiệm với iohexol ở những vùng nói trên
• Các ví dụ hình ảnh ở những phần khác nhau
• Số slides: tối đa 30
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 3MY CV
• Bác sĩ trường đại học Oslo
• Chuyên khoa X quang
• Tiến sĩ y khoa (≈ habilitate, PhD)
- Luận án về sinh lý thận/độc thận do thuốc cản quang
• Giáo sư X quang
• Thạc sĩ về quản lý y tế (MHA)
• Chủ tịch X quang trong 12 năm
• Nghiên cứu viên/Nghiên cứu viên chính một số thử nghiệm
lâm sàng và một số sản phẩm thuốc tương phản X quang và
thuốc tương phản siêu âm
•Lãnh đạo một số hội nghề nghiệp quốc gia và
quốc tế về X quang niệu khoa và siêu âm
• Thanh viên ban quản lý về X quang, hội X quang Châu Âu
• Thanh viên ban chuyên viên của WHO
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 4KINH NGHIỆM Ở RIKSHOSPITALET
rất đặc biệt
2004
Các nghiên cứu đặc biệt
USCA phase II USCA phase II
Trang 5LỊCH SỬ THUỐC CẢN QUANG - I
• Tháng 1 năm 1896 (<3 tháng sau khi WC Röntgen
phát minh tia X): Thủy ngân
• 1896: Iodine được khám phá là một chất hấp thụ
tia x
và từ đó nó là một thành phần chính của thuốc cản quang
• 1911: BaSO4 cho đường tiêu hoá
• 1918: khí cho đường tiêu hoá
• 1920’s: chụp tuỷ đồ và phế quản đồ bằng thuốc iode
NaI cho chụp niệu và chụp mạch máu
•1927: Chụp mạch máu não người đầu tiên với
22% dung dịch sodium iodide
• 1927: Schering đã tổng hợp Selectan (diodone)
, rồi một số thuốc khác chụp niệu và mạch máu
• Tháng tư 1929: Thorotrast (chụp mạch máu)
Department of Radiology and Nuclear Medicine j
Trang 6LỊCH SỬ THUỐC CẢN QUANG - II
•1944: Thuốc cản quang ba gốc iode đầu tiên - acetrizoate
•1950-1960: Các benzoic acids ba gốc iode như Urografin và
Isopaque (diatrizoate, metrizoate, iothalamate, v.v
•1968: T Almén, cùng với Nyegaard & Co., giới thiệu metrizamide,
thuốc cản quang nonionic đầu tiên, phổ biến vào năm 1974
• 1970 : một số thuốc cản quang nonionic, mạch đơn, áp lưu thẩm thấu thấp
• 1970 : Thêm chất điện giải (Ví dụ Isopaque Coronar)
• 1980 : ioxaglate ionic nhị trùng áp lực thẩm thấp thấp
• 1980s-1990s: 1982: Omnipaque,
• 1990’s: Hai thuốc nhị trùng đẳng áp lực thẩm thấu nonionic là iotrolan
Và iodixanol (có điện phân) đã được bào chế và giới thiệu
- Từ đây, không có phát triển lớn nào
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 7Torsten Almén
Almén đã dự báo về đặc trưng lâm sàng của iodixanol dựa vào đặc điểm lý hoá, đặc biệt là tính đẳng thẩm thấu của nó 1 :
-Tác động tối thiểu đến protein huyết tương và hồng cầu-tác động hạn chế đến lực co bóp của tim sau khi tiêm vào trong động mạch vành và tác động rung thấp -Độc tính thần kinh tối thiểu sau khi tiêm vào khoang dưới nhện –Không đau đến đau nhẹ trong khi chụp động mạch
-Cải thiện việc lấp đầy tĩnh mạch trong khi chụp mạch
historical review Acta Radiol Suppl 1995
JA Jakobsen Physiological effects of contrast media for use in
multi-detector row computed tomography EJR 2007
jåj
Trang 8PHÂN LOẠI
•Tính thẩm thấu (mOsm/kg H2O)
COO Na + -Áp lực thẩm thấu cao (1600 mOsm/kg H 2 O)
Trang 11Dược động học trện người (i.v.) - máu
- Không chuyển hoá
- Không có động học phụ thuộc liều
Trang 12Độ thanh thải huyết tương của thuốc cản quang ở chức năng thận bình thường và giảm chức năng thận
Trang 13CÁC PHA TRONG PHÁT TRIỂN THUỐC CẢN QUANG
MARKET REG PRECLINICAL CLINICAL
Các chỉ định đặc biệt
THỜI GIAN MONEY
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 14CÁC NGHIÊN CỨU CHO THẤY KHÔNG CÓ SỰ KHÁC BiỆT GiỮA CÁC THUỐC CẢN QUANG
• Mổi thử nghiệm lâm sàng cần phải có giả thuyết không, thường phát
biểu là không có sự khác biệt giữa các thuốc được so sánh Giả thuyết
không phải được chứng minh là sai trước khi kết luận có sự khác biệt
• Các nghiên cứu cho sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được quan
tâm nhưng các nghiên cứu cho kết quả khác cần phải biết
(e.g.: www.clinicaltrials.gov)
• Khác biệt có ý nghĩa thống kê không có nghĩa là khác biệt
có ý nghĩa lâm sàng
• Đối với các nghiên cứu lâm sàng, có sự phân cấp về giá trị phụ thuộc
vào thiết kế nghiên cứu Đây là một phần của y học thực chứng
(evidence based medicine)
• Kết luận rằng hai sản phẩm có chất lượng tương tự từ các nghiên
cứu với sự khác biệt không có ý nghĩa là một kết luận yếu vì giả thuyết
không không được chứng minh là sai
-
“Không có bằng chứng không tương đương với bằng chứng không hiện diện”
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 15CÁC THUỐC TƯƠNG PHẢN HiỆN CÓ VÀ TÍNH CHẤT
Hình thái X-ray CA MRCA USCA PET-dCT (+CE)
X-ray CA: X-ray Contrast Agents;
MRCA: Magnetic Resonance Contrast Agents;
USCA: UltraSound Contrast Agents;
PET-dCT (diagnostic CT): Proton Emission Tomography CT, Contrast Enhanced TƯƠNG LAI CỦA ViỆC DÙNG HÌNH Ảnh học dựa vào thuốc tương phản• Việc dùng CT, MRI và siêu âm
sẽ tăng• Việc dùng thuốc cản quang theo đường tĩnh mạch
sẽ tăng• Phản ứng phụ cấp tính của thuốc cản quang sẽ là điều quan trọng hơn để làm giảm thiểu vì phản ứng phụ sau khi tiêm tĩnh mạch > động mạch
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 16TÁC DỤNG PHỤ - PHÂN LOẠI
• Theo kiểu
1 Giống dị ứng, không phụ thuộc liều
2 Phụ thuộc liều, cơ quan đặc hiệu
• Theo thời gian:
Cấp: < 1 giờ sau tiêm Muộn: Từ 1 giờ 1 tuần sau tiêm, loại trừ các lí do khác Rất muộn: hơn 1 tuần sau tiêm
• Theo độ nặng
Nhẹ, trung bình và nặng
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 17TÁC DỤNG PHỤ
•Chết: ionic > non-ionic
•Tác dụng phụ cấp giống dị ứng: Ionic > non-ionic
•Pain (i.a.): Thẩm thấu cao > thẩm thấu thấp >đẳng
thẩm thấu
•Khó chịu và nóng (i.v.): Thẩm thấu cao > thẩm thấu thấp >đẳng thẩm thấu
•Loạn nhịp (i.c): thẩm thấu cao – điện giải > đẳng thẩm thấu non-ionic +
Điện giải
•Tổn thương thận: Ít nhất sau non-ionic thẩm thấu thấp, khả năng ít nhất non- ionic đẳng thẩm thấu ở các bệnh nhân nguy cơ cao
•Tác dụng phụ muộn: thường gặp hơn cấp, nhưng không nặng
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 18- 4 % đột quị hoặc thiếu máu não
• Tuổi trung bình 73 yrs, 60% nữ, 94% da trắng kể cả gốc Tây ban Nha
2 Wysowski DK, Nourjah P Deaths attributed to X/ray contrast media in U.S Death Certificates AJR 2006;196: 613-615
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 19TÁC DỤNG PHỤ - CÁI GÌ LÀ ”BÌNH THƯỜNG”?
Dimer: Iotrolan, monomeric: iopromide
Schild HH, Kuhl CK, Hübner- Steiner U, Böhm I,
Speck U Adverse Events after
Unenhanced and Monomeric and Dimeric Contrast- enhanced CT: A Prospective Randomized
Trang 202.29 1.84
1.65 1.12
Trang 21• Nguy cơ cao đối với những người có tiền sử phản ứng phụ với thuốc cản quang
Gomi T et al Are there any differences in acute adverse reactions among five low- osmolar non-ionic iodinated contrast media? Eur Radiol 2009
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 22Thuốc cản quang lý tưởng cho MDCT
• Excellent safety có đặc điểm an toàn
tuyệt vời – Không có phản ứng phụ liên
quan cơ quan
• Tính trơ về mặt sinh lý
• Không khó chịu trong khi tiêm
• Không tổn thương mô nếu xảy ra thoát
mạch
• Cho hình ảnh chất lượng cao
Jakobsen JA Physiological Effects of Contrast Media for Use in Multidetector Row Computed Tomography EJR 2007;62S:S14-S25
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 24THẬN DUNG NẠP
CM
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 25BỆNH LÝ THẬN DO THUỐC CẢN QUANG (CIN / AKI)
Thuốc cản quang có thể gây độc thận,
ARF
1 Định nghĩa lâm sàng của suy thận cấp
“Một sự giảm đột ngột chức năng thận đến mức không thích hợp với cuộc sống nếu vẫn tiếp tục
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 26Dự phòng: BÙ NƯỚC !
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 27BÙ NƯỚC VÀ BICARBONATE
• Truyền tĩnh mạch muối sinh lý 0,9 % hoặc uống nước (100
mL/hr, bắt đầu 4-6 giờ trước, tiếp tục ít nhất 6 giờ sau tiêm
cản quang)
• Không dùng cho suy tim, xơ gan hoặc các lý do gây phù khác
• Bù nước có giá trị hạn chế đối với bệnh nhân cấp cứu 1
• Truyền tĩnh mạch NaHCO3 đẳng trương? 2
1 ESUR Guidelines
2 Mueller et al , Arch Intern Med 2002;
162: 329-336 Solomon et al, N Engl J Med 1994; 331: 1416-1420
Hörl WH Kontrastmittel-induzierte Nephropathie WKW, 2009:121:15-32
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj
Trang 28ĐỘT QUỊ
2 ngày sau: chụp lại
75 tuổi, ”đột quị” 3 giờ trước
CT Mất vận ngôn, liệt nửa người phải
jåj
Trang 29THUỐC TƯƠNG PHẢN: CÁC GIAI
ĐoẠN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT
Trang 30PHÁT TRIỂN THUỐC CẢN QUANG VÀ SỬ DỤNG THUỐC CẢN QUANG
• áp lực thẩm thấu cao ionic đơn thể → áp lưu thẩm thấu thấp
non-ionic, đơn thể → áp lưu thẩm thấu thấp ionic, nhị
trùng→ đẳng thẩm nonionic nhị trùng
•Thêm chất điện giải, tức là cân bằng lượng Na+, Ca2+
• Chất nhị trùng đặc? Độ nhớt thấp dùng cho can thiệp?
• Liều cao hơn cho bệnh nhân nguy cơ cao hơn
• Sử dụng thông tin sinh lý (bệnh) mới
Department of Radiology and Nuclear Medicine jåj