Hầu như cứ 1 trong 4 khảo sát MRI đều có liên quan đến tiêm thuốc tương phản¹ • Hơn 55 triệu khảo sát MRI được thực hiện ở MRI không tiêm thuốc Mỹ và Châu Âu trong năm 2008 • Hơn 15 t
Trang 1Omniscan : Thuốc tương phản Gd cho MRI
Dr John Chia
Medical
Director
Asia-Pacific
Trang 2Thuốc tương phản là gì?
Là một chất được tiêm vào cơ thể
để làm tăng sự sai biệt tín hiệu
giữa một số mô/cấu trúc trong
hình ảnh
Điều này áp dụng cho cả X
quang, MRI, siêu âm và y
học hạt nhân
2/
GE /
Trang 3Thuốc tương phản dương và âm
Thuốc tương phản dương
• Sẽ làm cho đối tượng ngấm thuốc
tương phản nhìn thấy sáng hơn
hình ảnh nền
• Hấp thụ/cản tia X, ví dụ Iodine
/Baryte
Thuốc tương phản âm
• Sẽ làm cho đối tượng ngấm thuốc
Trang 4MRI: ưu điểm
Ưu điểm:
• Không dùng tia X hoặt chất phòng xạ
• Xem chi tiết não ở các hướng khác nhau
• An toàn, không đau, không xâm lấn
• Không cần chuẩn bị đặc biệt (trừ
việc tháo bỏ các vật liệu kim loại ở
Trang 5MRI- Nhược điểm
Nhược điểm:
Đắt tiền
Không chụp được ở các bệnh nhân có
thiết bị kim loại (máy tạo nhịp)
Không chụp được ở các bệnh nhân không
Trang 6Hóa học MR dựa trên cơ sở chuyển động quay của proton: H+
N
Một proton tích điện dương
Vì nó xoay, nên phát sinh một
moment từ trường và proton trở nên giống như một nam châm S
6/
GE /
Trang 7Các Proton trong nước
Trong nước có nhiều proton (hydrogen)
Các proton này không có
một hướng đặc biệt nào,
nên mạng lưới từ hóa
bằng không
Trang 8Từ trường
Giữa các cực của nam châm có một từ
trường (được vẻ thành các đường từ
Trang 9Sự sắp xếp thành hàng của Proton
Trong từ trường, Các proton sẽ
xếp thẳng hàng giống như kim của
compa
Trang 11Thư duỗi
các proton bị kích thích sẽ “bật"
trở lại Làm như thế, chúng sẽ
giải phóng năng lượng khi tín
hiệu radio bị suy yếu
S
N
Trang 12Độ thư duỗi
?
Các mô có tốc độ thư duỗi khác nhau (T1) do có cấu tạo khác
nhau (nước, mỡ, protein)
Dịch não tủy (“dịch não"=“nước") thư duỗi chậm nhất, chất xám nhanh hơn và chất trắng nhanh nhất
Thư duỗi càng nhanh thì tín hiệu càng mạnh (trắng hơn)
Trang 13TÍN HIỆU MR
Được thu nhận bởi cuộn thu (coil)
Được mã hóa thông qua hàng loạt các kỹ thuật phức tạp và được tính toán (ảo?)
Được lưu trữ bằng dữ liệu
Ánh xạ vào ma trận hình ảnh
Trang 14TR – thời lặp
Thời gian từ lúc đưa vào một xung RF đến
một xung RF khác
TE – thời vang
Thời gian từ lúc đưa vào một xung RF đến đỉnh
của tín hiệu sinh ra trong cuộn (coil )
15 /
GE /
Trang 15Hình trọng T1
•TR ngắn và TE ngắn sẽ có hình trọng T1
•Tốt cho việc mô tả giải phẫu ( MỠ )
Hình trọng T2
•TR dài và TE dài sẽ cho hình trọng
•Tốt cho việc mô tả bệnh lý ( NƯỚC )
NHIỀU LOẠI HÌNH ẢNH KHÁC NHAU KẾT HỢP CÁC
HÌNH TRÊN VÀ GỒM CÁC THAM SỐ KHÁC NHAU
T2 T1
Trang 16Thư duỗi proton do các ion cận từ
Gadolinium cung cấp một moment từ rất lớn – một số bậc về
cường độ lớn hơn proton
Moment từ lớn của ion Gd
Gd3+ làm thư duỗi proton bị kích thích
rất hiệu quả, vì vậy gây giảm thời gian thư duỗi T1
17 /
GE /
Trang 17Tác động của Gadolinium lên proton
Gd
Gd
Gd
Trang 18Tác động của Gd lên sự tương phản mô
Tín hiệu mô
U sau tiêm Gd
Tương phản sau tiêm Gd
Não Tương phản trước tiêm Gd U trước tiêm Gd
TR
19 /
GE /
Trang 19Hầu như cứ 1 trong 4 khảo sát
MRI đều có liên quan đến tiêm
thuốc tương phản¹
• Hơn 55 triệu khảo sát MRI được thực hiện ở
MRI không tiêm thuốc
Mỹ và Châu Âu trong năm 2008
• Hơn 15 triệu các khảo sát này có dùng thuốc tương phản
Dùng thuốc tương phản
Trang 20Hiệu quả chẩn đoán
Nghiên cứu đa trung tâm (n =439 bệnh nhân)
29%
Thay đổi chẩn đoán 75%
25%
không có
71%
Thuận lợi cho chẩn đoán
Trang 21Hiệu quả: Chẩn đoán cuối cùng (% bệnh nhân)
European Multicentre Study (n = 2 273 patients)
66.7
38.1 33.3
Trang 23•khảo sát có dùng thuốc
tương phản
CÁC KỸ THUẬT CHỤP MẠCH
Trang 25Các ứng dụng cho thuốc tương phản MR
Lâm sàng thường qui
MRA (chụp mạch MR)
MRI chức năng và MRI tưới máu
Trang 26Omniscan:
Thuốc tương phản MRI non-ionic
Tạo ra tính đa dụng và linh hoạt
Trang 27• Giảm nguy cơ thoát mạch
• Ít khó chịu hơn và nguy cơ phản ứng phụ thấp hơn
Trang 29Linh hoạt và thuận tiện
với các thiết bị MRI
Trang 30Có lịch sử lâu dài về độ tin cậy chẩn đoán
Trang 31Di căn não & hệ thần kinh nhi khoa
T2W T1W trước tiêm
Di căn não có tiêm thuốc
Có lịch sử lâu dài về độ tin cậy chẩn đoán
Trang 33Chụp mạch MRI
động mạch chủ dưới thận với các động mạch chậu và thận ghép ở hố chậu trái
Có lịch sử lâu dài về độ tin cậy chẩn đoán
Trang 34Lancet, October 2000
• Một tình trạng bệnh lý tiến triển mắc phải, hiếm gặp được xác nhận
vào năm 1997 giống như bệnh phù niêm cứng (scleromyxedema) - ở
các bệnh nhân thẩm tách thận
• Ban đầu người ta gọi là Bệnh da xơ hoá do thận (Nephrogenic
bệnh hệ thống, vì vậy,
Xơ hoá hệ thống do thận (Nephrogenic Systemic Fibrosis "NSF“) thích hợp hơn
• Bện có đặc điểm là collagen khắp cơ thể, ảnh hưởng đến da và nội tạng
như tim, gan,
• Có thể dẫn đến suy yếu về vận động, có thể gây tàn phế và góp phần
gây tử vong
40 /
GE /
Trang 35Các đặc điểm lâm sàng của NSF
Pha mạn tính: phù và xơ hoá
• Phù
• Cứng như gỗ
• Các mảng xơ
cứng
Trang 36Thông tin an toàn thuốc của FDA : Các cảnh báo mới về việc sử dụng các thuốc tương phản chứa gadolinium ở các bệnh nhân có rối loạn chức
năng thận
43 /
GE /
Trang 37Khái quát về thông tin mới của FDA ngày 09-09-2010
thuận bán ở Mỹ đều mang hộp đen cảnh báo về nguy cơ NSF sau khi sử dụng thuốc tương phản chứa Gd ở các
nhóm nguy cơ: Bệnh nhân có chức năng thận kém (Tốc
độ lọc cầu thận GFR < 30ml/min) và các bệnh nhân bị
suy thận cấp do hội chứng gan thận hoặc ở giai đoạn
Trang 38NSF và thuốc tương phản chứa
Gd: các cột mốc
• 2006, FDA cảnh báo công khai về các trường
hợp NSF được báo cáo ở các bệnh nhân dùng
thuốc tương phản chứa Gd
• 2007, cơ quan này yêu cầu thêm cảnh báo vào
tương phản chứa Gd
• 09-09-2010: Các chống chỉ định mới với 3 sản phẩm
45 /
GE /
Trang 39•Dùng liều cao hơn hoặc liều lặp lại cũng làm tăng nguy cơ NSF
Trang 40Nhãn thuốc được sửa lại:
• Không được dùng 3 thuốc tương phản chứa Gd Magnevist, Omniscan, và
Optimark ở các bệnh nhân tổn thương thận cấp hoặc bệnh thận mạn tính
nặng Ba thuốc này bị chống chỉ định ở các bệnh nhân đó
• Kiểm tra bệnh nhân trước khi dùng thuốc tương phản chứa Gd để xác định tổn thương thận cấp hoặc bệnh thận mạn tính nặng Các bệnh nhân này có nguy cơ
bị NSF cao nhất
• Dùng bệnh sử lâm sàng để tầm soát bệnh nhân về các đặc điểm tổn thương
thận cấp hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm chức năng thận mạn tính
Các đặc điểm tổn thưong thận cấp gồm nhanh chóng(qua từng giờ từng ngày)
và thường giảm khả năng phục hồi về chức năng thận, thông thường là trong trường hợp phẫu thuật, nhiễm trùng nặng, tổn thương chấn thương, hoặc
nhiễm độc thận do thuốc Nồng độ creatinine huyết thanh và đo GFR có thể không đáng tin cậy để đánh giá chức năng thận trong trường hợp tổn thương thận cấp Đối với các bệnh nhân có nguy cơ giảm chức năng thận mạn tính (như bệnh nhân trên 60 tuổi, huyết áp cao hoặc tiểu đường),
đánh giá chức năng thận (GFR) thông qua xét nghiệm
47 /
GE /
Trang 41Nhãn thuốc được sửa lại (2):
•Tránh dùng thuốc tương phản chứa Gd ở các bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã biết có đào thải thuốc kém ngoại trừ rất cần nhu cầu về
thông tin chẩn đoán và không có hình MRI không tương phản hoặc các phương tiện hình ảnh khác thay thế
•Kiểm tra các dấu hiệu và triệu chứng NSF sau khi dùng thuốc
tương phản chứa Gd ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã biết có đào thải thuốc kém
nào trong chỉ một lần khảo sát hình ảnh
Trang 42Thuốc tương phản chứa Gd ở Mỹ
Ablavar (gadofosveset trisodium)
Còn có
Eovist (gadoxetate disodium)
hộp đen Cảnh báo
Prohance (gadoteridol)
Multihance (gadobenate dimeglumine)
Magnevist (gadopentetate dimeglumine) C/I
Omniscan (gadodiamide)
Optimark (gadoversetamide injection)
49 /
GE /
Trang 43Thông tin thêm cho nhà cung cấp Y tế HCP
•Ghi liều thuốc tương phản chứa Gd chuyên biệt và liều dùng cho
bệnh nhân
•Khi dùng thuốc tương phản chứa Gd, không được vượt qua liều
khuyến cáo Trước khi dùng lại, cần phải có đủ thời gian để đào thải thuốc khỏi cơ thể
•Đối với bệnh nhân đang thẩm tách máu, bác sĩ có thể xem xét
đến việc bắt đầu thẩm tách máu kịp thời sau khi dùng thuốc
tương phản chứa Gd để làm tăng việc thải thuốc ra khỏi cơ thể
•Lợi ích của việch thẩm tách máu để ngăn ngừa NSF còn chưa được biết