Cơ chế rút ngắn thời gian T1 và T2 trong xuất huyết -Hiệu ứng nhạy từ vd, deoxyhemoglobin và methemoglobin nội bào -Nước kết tinh thành lớp vd, tăng hematocrit *Không phụ thuộc độ mạnh
Trang 1MRI Xuất huyết nội
sọ
BS Cao Thiên
Tượng
Trang 2Xuất huyết nội sọ
Trang 3Hình thái xuất huyết nội sọ
Phụ thuộc nhiều yếu tố:
1. Chuỗi xung
2. Độ mạnh từ trường
3. Sự hình thành và co cục máu đông
4. Tuổi xuất huyết
5. Tình trạng oxy hóa của xuất huyết, liên quan với vị trí
Trang 4Vị trí xuất huyết
Trang 5Hình thái xuất huyết
Trang 6Cơ chế rút ngắn thời gian T1 và
T2 trong xuất huyết
-Hiệu ứng nhạy từ (vd, deoxyhemoglobin và
methemoglobin nội bào)
-Nước kết tinh thành lớp (vd, tăng hematocrit)
*Không phụ thuộc độ mạnh từ trường (nhẹ):
-Hình thành cục máu đông tơ huyết
-Co cục máu đông tơ huyết
-Mất nước hồng cầu
Bradley WG MR appearance of hemorrhage in the brain Radiology 1993;189 (1): 15-26
Trang 7Xuất huyết trên MRI
Met-Hgb (nội bào) cao (3-14h) thấp
Met-Hbg (trong dịch) cao cao (hrs-wks)
Hemichromes thấp thấp
Hemosiderin thấp thấp hơn
Hồng cầu chết và ly giải huyết khối
Trang 8Nguồn: http://radiopaedia.org/articles/ageing-blood-on-mri
Trang 9Xuất huyết trên MRI
Trang 11Xuất huyết tối cấp
Trang 12Xuất huyết cấp
Trang 13Cấp-bán cấp sớm
D B
Trang 14Xuất huyết bán cấp sớm
D B
Trang 15Bán cấp muộn
Trang 16Bán cấp muộn-mạn tính
Trang 17Mạn tính
D D
Trang 18Xuất huyết nhiều giai đoạn
Trang 19Phát hiện xuất huyết: chuỗi xung
nào?
SE/FSE
FLAIR
GRE (T2*)
EPI (Echo Planar Imaging)
SWI (Susceptibility-Weighted Imaging)
Trang 20Spin echo
Hiệu ứng nhạy từ phụ thuộc vào độ mạnh từ trường
Thời gian T2 ngắn ít thấy rõ trên máy từ trường thấp khó phát hiện xuất huyết
TE tăng lên (> 100ms)
FSE phát hiện xuất huyết kém hơn SE
Trang 21 Máu tụ cấp có tín hiệu thấp trên GRE, ngay cả khi từ trường thấp
Trên máy từ trường cao, GRE cải thiện độ nhạy phát hiện xuất huyết cấp cũng như xuất huyết cũ
Trang 22GRET2W
Trang 23Chấn thương: Tổn thương thể
chai
Trang 24 EPI nhạy với hiệu ứng không đồng nhất của từ trường tĩnh
Xuất huyết có tín hiệu thấp ở giai đoạn cấp và giai đoạn sau
Hình EPI T2* cho thấy máu tụ cấp < 24h có tín hiệu thấp đồng nhất hoặc tín hiệu hỗn hợp chứa các vùng tín hiệu thấp
Trang 25Ngày 1
Ngày 4
2 tháng sau
DWI
Trang 26 Đặc điểm tiến triển xuất huyết tương tự T2W
Nhạy nhất trong phát hiện máu tụ ở máu từ trường thấp
Nhạy với xuất huyết trong não thất và
Trang 28Nguồn: http://emedicine.medscape.com/article/344973-overview#aw2aab6b7
Xuất huyết dưới nhện
Trang 29 Rất nhạy với máu, đóng vôi, hemosiderin và dòng chảy chậm
Ứng dụng chủ yếu trong vi xuất huyết, huyết khối tĩnh mạch nội
sọ, dị dạng mạch máu não
BC Ong and SL Stuckey, Susceptibility weighted imaging: A
pictorial review, Journal of Medical Imaging and Radiation Oncology
54 (2010) 435–449
Trang 30Hậu xử lý ảnh
BC Ong and SL Stuckey, Susceptibility weighted imaging: A
pictorial review, Journal of Medical Imaging and Radiation Oncology
54 (2010) 435–449
Trang 32Bệnh mạch máu dạng bột
BC Ong and SL Stuckey, Susceptibility weighted imaging: A
pictorial review, Journal of Medical Imaging and Radiation Oncology
54 (2010) 435–449
Trang 33Bệnh mạch máu dạng bột
GRE vs SWI
Trang 34Huyết khối tĩnh mạch nội sọ
BC Ong and SL Stuckey, Susceptibility weighted imaging: A
pictorial review, Journal of Medical Imaging and Radiation Oncology
54 (2010) 435–449
Trang 35Chẩn đoán phân biệt xuất
huyết trên MRI
Trang 36Di căn melanoma
Di căn hắc tố
Edward J Escott, A Variety of Appearances of Malignant Melanoma
in the Head: A Review May 2001 RadioGraphics, 21, 625-639
Trang 37MRI vs CT
Chelsea S Kidwell et al., Comparison of MRI and CT for Detection of Acute
Intracerebral Hemorrhage, AMA 2004;292(15):1823-1830
MRI có thể chính xác như CT trong phát hiện xuất huyết cấp ở bệnh nhân đột quị cấp khu trú và chính xác hơn CT trong phát hiện xuất huyết mạn
Trang 38Xuất huyết bán cấp muộn
Khoa CĐHA –BV Chợ
Rẫy
Trang 3926 tuổi, hôn mê
Trang 40Tổn thương trục lan tỏa
Trang 42Tổn thương thể chai
Trang 43Tổn thương DAI-FLAIR
Trang 45Phần sau thân não
Trang 46Xuất huyết Duret
Trang 48Xuất huyết nội sọ
Trang 49Xuất huyết trên MRI
Met-Hgb (nội bào) cao (3-14h) thấp
Met-Hbg (trong dịch) cao cao (hrs-wks)
Trang 50Tóm lại
Mặc dù CT có thể hữu ích hơn trong xuất huyết tối cấp, xuất huyết dưới nhện sớm hoặc xuất huyết trong não thất, MRI có giá trị tương đương hoặc hơn trong phát hiện, xác định giai đoạn xuất huyết.
Ngoài các chuỗi xung thường qui (SE,
FLAIR), chuỗi xung GRE, EPI và SWI giúp
phát hiện và xác định xuất huyết.
MRI giúp xác đính nguyên nhân xuất huyết.
Trang 51Tài liệu tham khảo
Radiology 1993;189 (1): 15-26
Imaging of the Brain: Current Utility and Potential
625-639.