Giới thiệu kỹ thuật đo vi khí hậu
Trang 1XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ VI KHÍ
HẬU TRONG SẢN XUẤT
Trang 2GI I THI U – Ớ Ệ Môi trường lao động
Môi trường lao động:
là không gian của khu vực lao động, nơi mà người lao động làm việc với các phương tiện phục vụ cho lao động.
Môi trường lao động bao gồm:
Các Yếu tố vật lý, Các yếu tố hóa học, Yếu tố
vi sinh vật, Yếu tố tâm lý, Yếu tố tai nạn
Trang 3Aûnh hưởng của MTLĐ: MTLĐ thích hợp, vệ sinh sẽ không gây ảnh hưởng xấu tới cuộc sống, sức khoẻ của người lao động Nhưng thực tế hiện nay môi trường lao động đang bị
ô nhiễm nghiêm trọng với nhiều yếu tố độc hại, tới mức gây ô nhiễm nặng nề tới môi trường dân cư, làm phát sinh các loại bệnh tật do tiếp xúc với các yếu tố hoá học, lý học, sinh học, tâm sinh lý và an toàn lao động là các bệnh có tính chất nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
Như vậy do tác động xấu của các yếu tố môi trường lao động tới sức khoẻ người tiếp xúc sẽ làm phát sinh các bệnh nghề nghiệp và bệnh có tính chất nghề nghiệp.
GI I THI U – Ớ Ệ Môi trường lao động
Trang 4GI I THI U Ớ Ệ –Các yếu tố vật lý trong MTLĐ
1 Vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm không khí, vận tốc gió, áp suất không khí và bức xạ nhiệt
2 Ánh sáng
3 Tiếng ồn: ồn chung, ồn phân tích tần số
5 Bức xạ không ion hóa: Bức xạ hồng ngoại, bức xạ tử ngoại, điện từ trường, …
6 Bức xạ ion hóa: hạt α, hạt β, tia X, tia γ và neutron
Trong 6 yếu tố trên thì vi khí hậu và ánh sáng là các yếu tố bắt buộc phải đo khi khảo sát MTLĐ
4 Rung: rung chung, rung phân tích tần số
Trang 5CÁC KHÁI NIỆM VỀ VI KHÍ HẬU
Khí hậu: Là chế độ thời tiết trong nhiều năm, phụ thuộc bức xạ mặt trời, chuyển động không khí và tính chất của đất tại đó.
Thời tiết: Là tình trạng lý học của không khí ở một nơi, trong thời gian tương đối ngắn, có thể thay đổi nhiều lần trong ngày, thay đổi nhanh và kém bền hơn khí hậu.
Vi khí hậu môi trường lao động: là tổng hợp các yếu tố khí hậu (biểu thị bằng nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bức xạ nhiệt và áp suất) trong khoảng không gian lao động (hay không gian hẹp).
Trang 6KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU
32
0 5
9
a) Nhiệt độ: Biểu thị độ nóng của vật chất đơn vị đo
0 C (Celsius) Ngoài ra còn có các đơn vị như:
- Nhiệt độ Kenvin: 0 K = 0 C + 273,15
- Nhiệt độ Fahrenheit:
- Reaumur (R): 0R = 54 0C
Nhiệt độ không khí MTLĐ có liên quan một phần với nhiệt bay ra từ các nguồn nhiệt của các trang thiết bị kỹ thuật, thân nhiệt của người lao động, bức xạ nhiệt và sự mất năng lượng nhiệt của kỹ thuật thông gió.
Trang 7Độ ẩm tương đối cho biết trong không khí còn có thể nhận được bao nhiêu
% hơi nước nữa để đạt đến trạng thái bảo hòa Ví dụ: độ ẩm tương đối là 70% có nghĩa là ở nhiệt độ lúc đó không khí còn có thể hấp thụ 30% hơi nước nữa mới bảo hòa hoàn toàn
KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU
b) Độ ẩm: Là lượng hơi nước không nhìn thấy được
trong không khí (tính bằng g/m 3 không khí) Trong Vệ sinh lao động khi nói đến độ ẩm là người ta nói đến độ ẩm tương đối (Hr%). % = ×100%
m
a
H
H Hr
H a : lượng hơi nước có trong một đơn vị thể tích không khí tính bằng g/m 3 vào thời điểm nhất định và nhiệt độ nhất định.
H m :lượng hơi nước bảo hòa trong không khí tính bằng g/m 3
Lượng hơi nước bảo hòa càng cao lượng hơi nước càng lớn.
Trang 8KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU
c) Vận tốc gió: Là khoảng dài mà gió thổi được trong một đơn vị thời gian, tính bằng m/s.
Gió là sự chuyển động của không khí do sự khác biệt giữa nhiệt độ và độ chênh lệch áp suất ở các nơi trên mặt đất tạo thành hay giữa các nhà
xưởng Trong môi trường lao động sản xuất gió còn được tạo ra bằng các nguồn tạo gió như quạt thổi gió, kết cấu nhà xưởng,
) (
)
( )
/
(
s t
m
A s
m
Trang 9KHÁI NIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ VI KHÍ HẬU
d) Bức xạ nhiệt: là lượng nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn không do quá trình tiếp xúc trực tiếp phát ra dưới dạng sóng điện từ do sự chuyển động nhiệt của
nguyên tử hay phân tử bao gồm tia hồng ngoại, tia nhìn
thấy được và tia tử ngoại.
Đơn vị đo: Cal/cm 2 /phút (có thể biểu thị gián tiếp bằng 0 C – sự nóng lên của vật khi nhận bức xạ nhiệt)
Bức xạ nhiệt có độ dài sóng phụ thuộc nhiệt độ của bề mặt nhiệt phát ra Các nguồn kỷ nghệ có nhiệt độ 500 – 600 0 C chỉ phát những tia hồng ngoại có bước sóng dài Các nguồn có nhiệt độ 600 – 1200 0 C phát những tia hồng ngoại và tia đỏ Các nguồn có nhiệt độ trên 1500 0 C còn phát những tia tử ngoại Các nguồn có nhiệt độ từ 2000 – 4000 0 C phát ra những tia hồng ngoại và tử ngoại.
Trang 10NGUYÊN TẮC ĐO
a) Yêu cầu thiết bị:
- Thiết bị phải đảm bảo độ chính xác theo qui định và phải phù hợp với điều kiện đo tại hiện trường, di
chuyển liên tục.
- Thiết bị phải được chuẩn định kỳ và phải được bảo quản tốt.
- Người sử dụng máy phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng máy.
Trang 11NGUYÊN TẮC ĐO
* Một vị trí đo VKH bắt buột phải đo đủ 3 yếu tố: nhiệt độ, ẩm độ, vận tốc gió Bức xạ nhiệt chỉ đo khi có nguồn nhiệt lớn hoặc có ánh nắng mặt trời).
* Thời điểm đo: Việc đo các thông số vi khí hậu cần tiến hành vào cả hai mùa, ba ca, lúc bình thường và khi căng thẳng đối với người lao động có mặt tại vị trí làm việc
Lưu ý: Thời gian phải trong khoảng thời giam làm việc của người lao động.
b) Nguyên tắc đo:
Trang 12- Đo đúng vị trí lao động khi làm việc, đo ngang ngực người lao động (độ cao: 1,0 mét đối với lao động ngồi; 1,5 mét đối với lao động đứng, đi lại)
- Chú ý đối với khoảng không gian lớn (các phân xưởng rộng lớn) phải xác định tính chất công việc để quyết định vị trí đo: + Nếu điều kiện VKH hoặc loại công việc tương đối đồng nhất: chỉ cần đo 5 vị trí: 4 góc và ở giữa (hình 2a)
+ Nếu điều kiện VKH hoặc loại công việc không đồng nhất
→ bắt buộc phải đo từng vị trí lao động (hình 2b)
- Tại mỗi không gian làm việc riêng biệt (các khoa, phòng nhỏ
…) đều phải đo vi khí hậu (hình 1)
NGUYÊN TẮC ĐO
(TIẾP THEO)
* Vị trí đo – số mẫu đo:
Trang 13NGUYÊN TẮC ĐO (TIẾP THEO)
TCVN 5508: 2009 Qui định số điểm đo tối thiểu theo diện tích cơ sở sản xuất như sau
Diện tích cơ sở sản xuất,
m 2
Số điểm đo
giữa các vị trí làm việc không vượt quá 10m
Trang 14PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
1 Đo nhiệt độ: tiến hành đảm bảo đúng các nguyên tắc
đo đã nêu ở trên
-Yêu cầu thiết bị: độ chính xác 0,2 0 C, không bị ảnh
hưởng bởi gió và bức xạ nhiệt.
- Kỹ thuật: sử dụng thiết bị cơ hoặc thiết bị điện tử.
+ Với thiết bị cơ: có thể sử dụng các loại nhiệt kế thủy ngân hay tốt nhất là dùng nhiệt kế khô của ẩm kế
Assman.
Trang 15PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
1 Đo nhiệt độ (tiếp theo):
+ Với thiết bị điện tử: bật công tắt → bấm nút đo nhiệt độ (đưa về đơn vị cần đo) → chờ ổn định → đọc kết
quả
Máy đo nhiệt độ và ẩm độ.jpg
- Đối với thiết bị điện tử ta đọc kết quả như sau: Ví dụ
đo trong khoảng thời gian 30 giây ta ghi được các số
liệu: 29.8; 29.9; 30.1; 30.5; 29.9; 30.2; 29.9; 29.7; 30.2 …
+ Tốt nhất là lấy TB các số liệu đó t 0 = 30.06 0 C
+ Số 29.9 là số xuất hiện nhiều nhất nên ta đọc nhiệt độ là 29.9 0 C.
Trang 16PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
2 Đo độ ẩm: có thể bằng thiết bị cơ hay điện tử
- Thiết bị cơ: dùng ẩm kế Augusst, ẩm kế Assman dựa trên nguyên lý bay hơi nước của nhiệt kế ướt và sự
chênh lệch của nhiệt độ nhiệt kế khô và nhiệt độ nhiệt kế ướt Cấu tạo gồm có: 1 nhiệt kế khô và 1 nhiệt kế
uớt Cũng có thiết bị làm bằng sợi tóc đã tẩy sạch mỡ và dựa vào sự co giản của sợi tóc dưới tác dụng của hơi
nước (ẩm kế khí tượng, ẩm kế tự ghi).
Trang 17PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
2 Aåm độ (tiếp theo):
- Thiết bị điện tử: rất đơn
giản, thường đo cùng trên
máy đo nhiệt độ – độ ẩm
→ bật công tắt máy →
bấm nút đo độ ẩm → khi
số liệu lên ổn định → đọc
kết quả (có thể đồng thời
cả hai chỉ số nhiệt độ và
ẩm độ).
Trang 18PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
3 Đo tốc độ gió: có thể đo bằng thiết bị cơ và điện tử Đặt máy vào vị trí đo sao cho đúng chiều hướng gió Sử dụng loại thiết bị có giải đo từ 0 – 20 m/s
- Đo bằng thiết bị cơ: sử dụng phong tốc kế cầm tay
(chỉ đo được nơi có vận tốc gió lớn hơn 0,3 m/s, nếu tốc độ gió nhỏ hơn 0,3 dùng nhiệt kế Cata).
Ghi chú: Nếu vận tốc gió ổn định chỉ cần đo một lần,
nếu không ổn định phải đo nhiều lần rồi lấy kết quả trung bình
Trang 19PHƯƠNG PHÁP
ĐO TỪNG YẾU TỐ
3 Đo tốc độ gió (tiếp theo):
-Đo bằng thiết bị điện tử:
→bấm công tắt nguồn
→ bấm nút đo tốc độ gió
→ đọc kết quả khi số
hiển thị ổn định …
Trang 20PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
4 Đo cường độ bức xạ nhiệt. Hiện nay thường dùng loại thiết bị điện tử:
Tùy loại máy có thể cho các kết quả hiển thị khác nhau:
Có thể là t WBGT - 0 C (nhiệt độ tam cầu - Wet buld globe
temperature)
Hay cường độ bức xạ nhiệt Đơn vị đo: cal/cm 2 /phút hoặc W/m 2
(1cal/cm 2 =4,1W/cm 2 )
Chỉ số nhiệt tam cầu là sự kết hợp của ba yếu tố khí tượng:
nhiệt độ, độ ẩm không khí và nhiệt độ bức xạ đo bằng quả cầu Vernon.
Chỉ số tam cầu: t WBGT = 0,7t ướt + 0,1t khô + 0,2t cầu (outdoor)
t WBGT = 0,7 tướt + 0,3t khô (indoor)
Trang 21PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
4 Đo cường độ bức xạ nhiệt (tiếp theo)
Vì có thể có nhiều tình huống nên qui định cho vị trí đặt dụng cụ không tuyệt đối cố định nhưng yêu cầu
điểm đo phải bảo đảm đại diện được cho sự tiếp xúc của công nhân.
Cường độ bức xạ nhiệt tính theo nhiệt độ cầu:
4,9 /phút)
cal/cm
4 0
2
w g
g
t t
V
t B
Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí bên trong và bên ngoài quả cầu càng lớn thì cường độ bức xạ nhiệt càng mạnh.
Trang 22PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
4 Đo cường độ bức xạ nhiệt (tiếp theo)
Trang 23PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
4 Đo cường độ bức xạ nhiệt (tiếp theo)
Trang 24PHƯƠNG PHÁP ĐO TỪNG YẾU TỐ
4 Đo cường độ bức xạ nhiệt (tiếp theo)
Trang 25PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Hiện nay đánh giá theo theo TCVN 5508 : 2009
Loại
lao
động
Khoảng nhiệt độ không khí ( 0 C)
Độ ẩm không khí (%)
Vận tốc gió (m/s)
Cường độ bức xạ nhiệt theo diện tích tiếp xúc
(W/m 2 )
Nhẹ 20 đến 34 40 đến 80 0,1 đến 1,5 35 khi tiếp xúc trên 50%
diện tích cơ thể người
70 khi tiếp xúc trên 25% đến 50% diện tích cơ thể người
100 khi tiếp xúc dưới 25% diện tích cơ thể người
Trung
bình 18 đến 32 40 đến 80 0,2 đến 1,5
Nặng 16 đến 30 40 đến 80 0,3 đến 1,5
Yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, vận tốc gió và cường
độ bức xạ nhiệt ở nơi làm việc
Trang 26CÁCH TRẢ LỜI KẾT QUẢ
Theo mẫu số 1 của Thông tư số 13/BYT – TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y tế Kèm theo nhận xét, đánh giá, giải pháp cải thiện …
Phải ghi đầy đủ:
- Đơn vị đo? Đo cho ai? Địa điểm đo? Thời gian tiến hành đo cho đến kết thúc đo?
- Phương pháp đo? Thiết bị đo?
Ví dụ:
bp2006\Viet\Kq2006.doc
bp2006\Viet\sodoViet.doc
Trang 27Gợi ý Một số biện pháp phòng
ngừa tác hại của vi khí hậu:
- Biện pháp kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để cải
thiện điều kiện vi khí hậu? Các giải pháp này phải khã thi và có hiệu quả.
- Tổ chức lao động: tổ chức cho người lao động làm việc hợp lý, giảm thiểu tác hại của điều kiện vi khí hậu bất lợi.
- Các biện pháp cá nhân: nước uống, thức ăn, quần áo …
- Biện pháp y tế: Không bố trí những người bị bệnh tim, xơ cứng mạch, huyết áp cao, thiếu máu, bệnh gan, béo phì, cơ thể suy
nhược … làm việc nơi có nhiệt độ cao Không bố trí người bệnh hen xuyễn, bệnh thấp khớp, bệnh viêm đường hô hấp trên, bệnh viêm tắc tĩnh mạch … làm việc ở những nơi có nhiệt độ thấp.
Trang 28Làm tốt việc thông khí
Tăng cường không khí tự nhiên
Trang 292- TẬN DỤNG XU HƯỚNG DÂNG LÊN CAO CỦA KHÍ NÓNG (TÁC DỤNG ỐNG KHÓI )
Lµm tèt viƯc th«ng khÝ
Trang 30Làm tốt việc thông khí
Sử dụng bóng râm để tránh nóng nơi làm việc
Trang 31Làm tốt việc thông khí
Sử dụng quạt để gia tăng sự lưu thông không khí
Trang 32Lo¹i trõ, c¸ch ly nguån « nhiÔm C¸ch ly nguån « nhiÔm khái n¬i lµm viÖc
Trang 34Loại trừ, cách ly nguồn ô nhiễm
Sử dụng vách ngăn, màn chắn
để ngăn nóng, tiếng
ồn, khí
độc…
Trang 36KẾT THÚC BÀI