Phương pháp đo độ rung trong môi trường lao động
Trang 1GIỚI THIỆU KỸ THUẬT
ĐO CÁC CHỈ TIÊU:
RUNG
Khoa S c Kh e Lao ứ ỏ Độ ng – B nh Ngh ệ ề
Nghi p ệ Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng TP HCM
Trang 2Rung động là hiện tượng cơ học dao động phát sinh từ
những động cơ và dụng cụ sản xuất khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng xê dịch trong không gian theo
chu kỳ Hay nói cách khác rung chuyển là dao động của một vật thể xung quanh một điểm cân bằng Đó là chuyển động qua lại về hai phía của một điểm cố định đến giới
hạn cực đại của mỗi phía theo chu kỳ.
Rung động có thể theo chiều thẳng đứng, chiều ngang
hoặc theo nhiều hướng.
Nguồn phát sinh: máy khoan đá, khoan bê tông, búa tán, xe tăng, máy cày, xe tải, máy dầm, máy sàng …
Trang 3A KỸ THUẬT ĐO RUNG
Rung chuyển tác động tới cơ thể theo 2 cách: Tác động toàn thân và tác động cục bộ.
- Tác động toàn thân: còn gọi là rung chuyển toàn thân, chủ yếu có tần số thấp từ 2 – 20 Hz, ở tần số này còn gọi là rung xóc, và tần số rất thấp dưới 2
Hz Rung toàn thân cũng có thể gặp ở tần số cao.
- Tác động rung cục bộ: còn gọi là rung chuyển
cục bộ, là loại có tần số cao trên 20Hz Rung
chuyển cục bộ chủ yếu truyền theo đường tay, ở những người sử dụng công cụ cầm tay.
Trang 4Trong khảo sát rung cần đo:
- Biên độ (a) đơn vị mm Hay còn gọi là độ dời là quãng đường của một vật chuyển động giữa điểm cân bằng với điểm cực đại của chuyển động.
- Vận tốc (v) đơn vị cm/s Là độ dời trong một đơn vị thời gian
- Gia tốc (g) đơn vị m/s 2 ở các tần số Là sự thay đổi vận tốc theo thời gian.
Thời gian của một dao động gọi là chu kỳ Số dao động trong
1 giây gọi là tần số Đơn vị là Hertz (Hz)
Tần số chính của rung: tần số nào có biên độ và vận tốc lớn hơn cả so với các tần số khác thì tần số đó là tần số chính và coi như rung có tần số đó.
Các máy đo có thể cho ra nhiều đơn vị khác nhau (dB, cm,
m/s, …) cần đổi ra đơn vị gốc là: mm, cm/s, m/s 2 rồi mới đánh giá theo tiêu chuẩn vệ sinh.
Trang 5Để xác định các mức rung do các công cụ và
phương tiện sản xuất gây ra dùng các máy đo rung đảm bảo được 3 yêu cầu sau:
- Đo được các mức rung vận tốc từ 0,03cm/s –
- Phân tích các dải tần số từ 1 – 1000Hz (có thể chia theo dải octave hay bát độ)
- Có đầu gia tốc dời riêng và các phụ kiện kèm theo để gắn đầu gia tốc vào các vật rung cần đo.
- Sử dụng, vận hành, bảo quản máy theo đúng
hướng dẫn của catalô Đặc biệt chú ý giữ gìn đầu gia tốc của máy đo là đầu đo dễ bị mất.
A KỸ THUẬT ĐO RUNG
3 NHỮNG YÊU CẦU VỀ MÁY ĐO
Trang 6Đánh giá tác động của rung cần được tiến hành theo một
trong các phương pháp sau:
- Đánh giá phổ rung.
- Đánh giá tích phân theo tần số.
- Đánh giá bằng "lượng rung".
4 PHệễNG PHAÙP ẹO
- V i rung c c b : đ u đo đ ớ ụ ộ ầ ượ c g n vào tay c m Đánh ắ ầ giá rung cục bộ phải được tiến hành theo 3 phương x, y, z của hệ trục toạ độ vuông góc, trong đó: trục x phải trùng với trục hình học của vùng bao nguồn rung, trục z là trục cánh tay và trục y vuông góc với mặt phẳng tạo bởi trục x và trục
z (xem hình vẽ )
Vũ trớ ủo
Trang 7- Với rung toàn thân: đầu gia tốc gắn vào ghế ngồi, sàn làm việc hoặc các bộ phận điều khiển (xem hình vẽ)
A KỸ THUẬT ĐO RUNG
4 PHƯƠNG PHÁP ĐO (tt)
Trang 8- Theo 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động của quyết
định số 3733/2002/QĐ – BYT.
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
Bảng 1: rung ở ghế ngồi, sàn làm việc (Tiêu chuẩn này áp dụng cho rung toàn thân)
Trang 9Bảng 2: Rung ở các bộ phận điều khiển
A KỸ THUẬT ĐO RUNG
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (tt)
Dải tần số Vận tốc rung cho phép (cm/s)
Rung đứng Rung ngang
16 (11,2 – 22,4) 4,0 4,0
31,5 (22,4 – 45) 2,8 2,8
63 (45 –90) 2,0 2,0
125 (90 – 180) 1,4 1,4
250 (180 – 255) 1,0 1,0
Trang 10Bảng 3: Rung của các dụng cụ nơi cầm tay
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (tt)
Dải tần số Vận tốc rung cho
phép (cm/s)
Hệ số hiệu đính
k i *
Trang 11* Hệ số k i dùng để tính vận tốc rung hiệu đính
V hđ (hay tổng vận tốc rung)
A KỸ THUẬT ĐO RUNG
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (tt)
∑
=
1
2
2
i i i
V
V i ớ : V hđ là vận tốc hiệu đính hiệu đính.
v i là vận tốc đo được ở từng octave
k i là hệ số hiệu đính ở từng octave.
Vận tốc rung hiệu đính cho phép không quá 4 cm/s trong 8 giờ.
Trang 12Cũng như tiếng ồn nếu giá trị vận tốc hiệu đính tăng lên thời gian được phép tiếp xúc sẽ giảm theo công thức sau:
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (tt)
480
480
2
2
ht
hđ hđ
ht
V
V t
hay t
V
V ht là vận tốc cho phép đối với thời gian t.
V hđ là vận tốc hiệu đính cho phép với t = 8 giờ, quy định là 4 cm/s t: thời gian tiếp xúc thực tế (phút).
Giá trị rung
hiệu đính
cho phép
theo thời
gian:
t v hđ t v hđ
8 giờ 4,0 cm/s 4 giờ 5,6 cm/s
7 giờ 4,2 cm/s 3 giờ 6,5 cm/s
6 giờ 4,6 cm/s 3 giờ 8,0 cm/s
5 giờ 5,0 cm/s 1 giờ 11,3 cm/s
< 0,5 giờ không quá 16 cm/s
Trang 13Theo Nghị định 175/CP của Chính Phủ ngày 18/10/1994
A KỸ THUẬT ĐO RUNG
5 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (tt)
Bảng 4: gia tốc rung toàn thân không được quá các giá trị sau:
Loại đối tượng
Gia tốc rung hiệu đính cho phép
(m/s 2 )
Gia tốc rung tuyến tính cho phép
(m/s 2 ) Rung đứng Rung ngang
Ghi chú:
Loại I: Rung tác động lên chỗ ngồi của người lái xe, các loại xe thường phải
dịch chuyển trên các địa hình tự nhiên như: xe tải các loại, máy kéo nông nghiệp, máy thi công.
Loại II: Rung tác động lên chỗ ngồi của người lái xe khác loại xe trên loại I Loại III: Rung tác động tại các phân xưởng sản xuất công nghiệp, rung tại
các khu vực tiếp cận trong vùng 15 với các trục giao thông chính.
Loại IV: Rung tại các khu vực khác loại III
Trang 14Báo cáo kết quả và đánh giá:
Theo mẫu số 1 của Thông tư số 13/BYT – TT ngày
21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y tế Kèm theo
nhận xét, đánh giá, giải pháp cải thiện …
Một số biện pháp phòng chống:
Giảm rung từ nguồn phát sinh, giảm rung đường lan truyền, tăng cường các phương tiện bảo vệ cá nhân và phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
6 BÁO CÁO KQ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG